Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán áp dụng trong hoạt động kinh doanh
129/2004/NĐ-CP
Right document
Ban hành Quy chế thi tuyển và cấp Chứng chỉ kiểm toán viên và Chứng chỉ hành nghề kế toán
59/2004/QĐ-BTC
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán áp dụng trong hoạt động kinh doanh
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy chế thi tuyển và cấp Chứng chỉ kiểm toán viên và Chứng chỉ hành nghề kế toán
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành Quy chế thi tuyển và cấp Chứng chỉ kiểm toán viên và Chứng chỉ hành nghề kế toán
- Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán áp dụng trong hoạt động kinh doanh
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán áp dụng đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 của Nghị định này (sau đây gọi tắt là hoạt động kinh doanh).
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế thi tuyển và cấp Chứng chỉ kiểm toán viên và Chứng chỉ hành nghề kế toán".
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế thi tuyển và cấp Chứng chỉ kiểm toán viên và Chứng chỉ hành nghề kế toán".
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán áp dụng đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 của Nghị định này (sau đây gọi tắt là hoạt động kinh doanh).
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Căn cứ điểm c, d, đ, e khoản 1 Điều 2 của Luật Kế toán, đối tượng áp dụng Nghị định này là các tổ chức, cá nhân sau đây: 1. Các tổ chức hoạt động kinh doanh gồm: a) Doanh nghiệp nhà nước; b) Công ty trách nhiệm hữu hạn; c) Công ty cổ phần; d) Công ty hợp danh; đ) Doanh nghiệp tư nhân; e) Doanh nghiệp có vốn đầ...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 53/2002/QĐ-BTC ngày 23/04/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quy chế thi tuyển và cấp Chứng chỉ kiểm toán viên.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 53/2002/QĐ-BTC ngày 23/04/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quy chế thi tuyển và cấp Chứng...
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Căn cứ điểm c, d, đ, e khoản 1 Điều 2 của Luật Kế toán, đối tượng áp dụng Nghị định này là các tổ chức, cá nhân sau đây:
- 1. Các tổ chức hoạt động kinh doanh gồm:
Left
Điều 3.
Điều 3. Đối tượng kế toán thuộc hoạt động kinh doanh Căn cứ khoản 3 Điều 9 của Luật Kế toán, đối tượng kế toán thuộc hoạt động kinh doanh được quy định như sau: 1. Đối tượng kế toán là tài sản cố định và tài sản lưu động, gồm: a) Tiền và các khoản tương đương tiền; b) Các khoản phải thu; c) Hàng tồn kho; d) Đầu tư tài chính ngắn hạn; đ...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán và Kiểm toán, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chủ tịch Hội đồng thi tuyển Kiểm toán viên và Kế toán viên hành nghề cấp Nhà nước, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY CHẾ thi tuyển và cấp Chứng chỉ kiểm toán viên và Chứng chỉ hành nghề kế toán (Kèm theo Quyết...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán và Kiểm toán, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chủ tịch Hội đồng thi tuyển Kiểm toán viên và Kế toán viên hành nghề cấp Nhà nước, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trá...
- thi tuyển và cấp Chứng chỉ kiểm toán viên
- và Chứng chỉ hành nghề kế toán
- Điều 3. Đối tượng kế toán thuộc hoạt động kinh doanh
- Căn cứ khoản 3 Điều 9 của Luật Kế toán, đối tượng kế toán thuộc hoạt động kinh doanh được quy định như sau:
- 1. Đối tượng kế toán là tài sản cố định và tài sản lưu động, gồm:
Left
Điều 4.
Điều 4. Trách nhiệm quản lý, sử dụng, cung cấp thông tin, tài liệu kế toán Căn cứ Điều 16 của Luật Kế toán, trách nhiệm quản lý, sử dụng, cung cấp thông tin, tài liệu kế toán được quy định như sau: 1. Đơn vị kế toán phải xây dựng quy chế về quản lý, sử dụng, bảo quản tài liệu kế toán, trong đó quy định rõ trách nhiệm và quyền đối với t...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Nội dung thi 1. Người đăng ký dự thi lấy Chứng chỉ kiểm toán viên phải thi đủ 8 môn sau: (1) Pháp luật về kinh tế; (2) Tài chính; (3) Tiền tệ, tín dụng; (4) Kế toán; (5) Kiểm toán; (6) Phân tích hoạt động tài chính; (7) Tin học (trình độ B); (8) Ngoại ngữ (trình độ C). 2. Người đăng ký dự thi lấy Chứng chỉ hành nghề kế toán phả...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Nội dung thi
- 1. Người đăng ký dự thi lấy Chứng chỉ kiểm toán viên phải thi đủ 8 môn sau:
- (1) Pháp luật về kinh tế;
- Điều 4. Trách nhiệm quản lý, sử dụng, cung cấp thông tin, tài liệu kế toán
- Căn cứ Điều 16 của Luật Kế toán, trách nhiệm quản lý, sử dụng, cung cấp thông tin, tài liệu kế toán được quy định như sau:
- 1. Đơn vị kế toán phải xây dựng quy chế về quản lý, sử dụng, bảo quản tài liệu kế toán, trong đó quy định rõ trách nhiệm và quyền đối với từng bộ phận và từng người làm kế toán
Left
Điều 5.
Điều 5. Mẫu chứng từ kế toán Căn cứ khoản 2 Điều 19 của Luật Kế toán, mẫu chứng từ kế toán được quy định như sau: 1. Mẫu chứng từ kế toán bao gồm mẫu chứng từ kế toán bắt buộc và mẫu chứng từ kế toán hướng dẫn. a) Mẫu chứng từ kế toán bắt buộc là mẫu chứng từ kế toán do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định nội dung, kết cấu của mẫu...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Thể thức thi Mỗi môn thi trong các môn thi 1, 2, 3, 4, 5, 6 quy định tại khoản 1 Điều 4 và các môn thi 1, 2, 3, 4 quy định tại khoản 2 Điều 4 của Quy chế này, thí sinh phải làm một bài thi viết trong thời gian tối đa 180 phút. Môn tin học, môn ngoại ngữ thí sinh phải làm một bài thi viết trong thời gian tối đa 120 phút và thi t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Thể thức thi
- Mỗi môn thi trong các môn thi 1, 2, 3, 4, 5, 6 quy định tại khoản 1 Điều 4 và các môn thi 1, 2, 3, 4 quy định tại khoản 2 Điều 4 của Quy chế này, thí sinh phải làm một bài thi viết trong thời gian...
- Môn tin học, môn ngoại ngữ thí sinh phải làm một bài thi viết trong thời gian tối đa 120 phút và thi thực hành trên máy vi tính, thi vấn đáp môn ngoại ngữ trong thời gian tối đa 30 phút.
- Điều 5. Mẫu chứng từ kế toán
- Căn cứ khoản 2 Điều 19 của Luật Kế toán, mẫu chứng từ kế toán được quy định như sau:
- 1. Mẫu chứng từ kế toán bao gồm mẫu chứng từ kế toán bắt buộc và mẫu chứng từ kế toán hướng dẫn.
Left
Điều 6.
Điều 6. Chứng từ điện tử Căn cứ khoản 2 Điều 18 của Luật Kế toán, chứng từ điện tử được quy định như sau: 1. Chứng từ điện tử phải có đủ các nội dung quy định cho chứng từ kế toán và phải được mã hoá bảo đảm an toàn dữ liệu điện tử trong quá trình xử lý, truyền tin và lưu trữ. 2. Chứng từ điện tử dùng trong kế toán được chứa trong các...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Tổ chức các kỳ thi 1. Hội đồng thi tổ chức ít nhất mỗi năm một kỳ thi vào Quý III hàng năm. Trước ngày thi tuyển ít nhất 3 tháng, Hội đồng thi thông báo chính thức trên các phương tiện thông tin đại chúng về điều kiện, tiêu chuẩn, thời gian, địa điểm và các thông tin cần thiết khác liên quan đến kỳ thi. 2. Để chuẩn bị cho việc...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Tổ chức các kỳ thi
- Hội đồng thi tổ chức ít nhất mỗi năm một kỳ thi vào Quý III hàng năm.
- Trước ngày thi tuyển ít nhất 3 tháng, Hội đồng thi thông báo chính thức trên các phương tiện thông tin đại chúng về điều kiện, tiêu chuẩn, thời gian, địa điểm và các thông tin cần thiết khác liên q...
- Điều 6. Chứng từ điện tử
- Căn cứ khoản 2 Điều 18 của Luật Kế toán, chứng từ điện tử được quy định như sau:
- 1. Chứng từ điện tử phải có đủ các nội dung quy định cho chứng từ kế toán và phải được mã hoá bảo đảm an toàn dữ liệu điện tử trong quá trình xử lý, truyền tin và lưu trữ.
Left
Điều 7.
Điều 7. Điều kiện sử dụng chứng từ điện tử Căn cứ khoản 2 Điều 18 của Luật Kế toán, điều kiện sử dụng chứng từ điện tử được quy định như sau: 1. Tổ chức cung cấp dịch vụ thanh toán, dịch vụ kế toán, kiểm toán sử dụng chứng từ điện tử phải có các điều kiện sau: a) Có địa điểm, các đường truyền tải thông tin, mạng thông tin, thiết bị tru...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Kết quả kỳ thi, bảo lưu kết quả và miễn thi 1. Môn thi đạt yêu cầu: Là những môn thi đạt từ điểm 5 trở lên chấm theo thang điểm 10. 2. Bảo lưu kết quả thi: Các môn thi đạt yêu cầu được bảo lưu 03 năm tính từ kỳ thi thứ nhất. Trong thời gian bảo lưu, người dự thi được thi tiếp các môn chưa thi hoặc chỉ thi lại những môn thi chưa...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Kết quả kỳ thi, bảo lưu kết quả và miễn thi
- 1. Môn thi đạt yêu cầu: Là những môn thi đạt từ điểm 5 trở lên chấm theo thang điểm 10.
- Bảo lưu kết quả thi:
- Điều 7. Điều kiện sử dụng chứng từ điện tử
- Căn cứ khoản 2 Điều 18 của Luật Kế toán, điều kiện sử dụng chứng từ điện tử được quy định như sau:
- 1. Tổ chức cung cấp dịch vụ thanh toán, dịch vụ kế toán, kiểm toán sử dụng chứng từ điện tử phải có các điều kiện sau:
Left
Điều 8.
Điều 8. Giá trị chứng từ điện tử Căn cứ khoản 2 Điều 18 của Luật Kế toán, giá trị chứng từ điện tử được quy định như sau: 1. Khi một chứng từ bằng giấy được chuyển thành chứng từ điện tử để giao dịch, thanh toán thì chứng từ điện tử sẽ có giá trị để thực hiện nghiệp vụ kinh tế, tài chính và khi đó chứng từ bằng giấy chỉ có giá trị lưu...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Huỷ kết quả thi Sau thời hạn 3 năm tính từ kỳ thi thứ nhất, nếu 1 trong các môn đã thi 3 lần nhưng không đạt yêu cầu hoặc tất cả các môn thi đã đạt yêu cầu nhưng tổng số điểm thi không đủ số điểm quy định tại khoản 3 Điều 7 của Quy chế này thì kết quả thi trước đó bị huỷ. Người bị huỷ kết quả thi nếu muốn tiếp tục dự thi thì ph...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Huỷ kết quả thi
- Sau thời hạn 3 năm tính từ kỳ thi thứ nhất, nếu 1 trong các môn đã thi 3 lần nhưng không đạt yêu cầu hoặc tất cả các môn thi đã đạt yêu cầu nhưng tổng số điểm thi không đủ số điểm quy định tại khoả...
- Người bị huỷ kết quả thi nếu muốn tiếp tục dự thi thì phải thi lại tất cả các môn thi quy định tại khoản 1, khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 4 của Quy chế này.
- Điều 8. Giá trị chứng từ điện tử
- Căn cứ khoản 2 Điều 18 của Luật Kế toán, giá trị chứng từ điện tử được quy định như sau:
- Khi một chứng từ bằng giấy được chuyển thành chứng từ điện tử để giao dịch, thanh toán thì chứng từ điện tử sẽ có giá trị để thực hiện nghiệp vụ kinh tế, tài chính và khi đó chứng từ bằng giấy chỉ...
Left
Điều 9.
Điều 9. Chữ ký điện tử trên chứng từ điện tử Căn cứ khoản 4 Điều 20 của Luật Kế toán, chữ ký điện tử được quy định như sau: 1. Chữ ký điện tử là thông tin dưới dạng điện tử được gắn kèm một cách phù hợp với dữ liệu điện tử nhằm xác lập mối liên hệ giữa người gửi và nội dung của dữ liệu điện tử đó. Chữ ký điện tử xác nhận người gửi đã c...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Hội đồng thi tuyển Kiểm toán viên và Kế toán viên hành nghề cấp Nhà nước 1. Hội đồng thi tuyển Kiểm toán viên và Kế toán viên hành nghề cấp Nhà nước (sau đây gọi tắt là Hội đồng thi) do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định thành lập theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán và Kiểm toán và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ. 2. Hội đồ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Hội đồng thi tuyển Kiểm toán viên và Kế toán viên hành nghề cấp Nhà nước
- Hội đồng thi tuyển Kiểm toán viên và Kế toán viên hành nghề cấp Nhà nước (sau đây gọi tắt là Hội đồng thi) do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định thành lập theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toá...
- 2. Hội đồng thi chịu trách nhiệm tổ chức các kỳ thi tuyển kiểm toán viên và kế toán viên hành nghề. Trong từng kỳ thi Hội đồng thi phải thành lập Ban môn thi và Ban chỉ đạo thi.
- Điều 9. Chữ ký điện tử trên chứng từ điện tử
- Căn cứ khoản 4 Điều 20 của Luật Kế toán, chữ ký điện tử được quy định như sau:
- Chữ ký điện tử là thông tin dưới dạng điện tử được gắn kèm một cách phù hợp với dữ liệu điện tử nhằm xác lập mối liên hệ giữa người gửi và nội dung của dữ liệu điện tử đó.
Left
Điều 10.
Điều 10. Hoá đơn bán hàng Căn cứ khoản 1, khoản 4 Điều 21 của Luật Kế toán, trường hợp bán hàng và mức tiền bán hàng không phải lập hoá đơn bán hàng được quy định như sau: 1. Tổ chức, cá nhân thuộc hoạt động kinh doanh có sử dụng hóa đơn bán hàng, khi bán lẻ hàng hoá hoặc cung cấp dịch vụ một lần có giá trị dưới mức quy định của Bộ Tài...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Tổ chức của Hội đồng thi 1. Thành phần Hội đồng thi bao gồm: Chủ tịch Hội đồng thi là Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán Bộ Tài chính; Phó Chủ tịch Hội đồng thi, Uỷ viên thư ký và các Uỷ viên Hội đồng thi là đại diện của cơ quan quản lý Nhà nước về kế toán, về đào tạo, các cán bộ khoa học, các giáo sư, tiến sỹ chuyên ngà...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Thành phần Hội đồng thi bao gồm: Chủ tịch Hội đồng thi là Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán Bộ Tài chính
- Phó Chủ tịch Hội đồng thi, Uỷ viên thư ký và các Uỷ viên Hội đồng thi là đại diện của cơ quan quản lý Nhà nước về kế toán, về đào tạo, các cán bộ khoa học, các giáo sư, tiến sỹ chuyên ngành Tài chí...
- 2. Văn phòng của Hội đồng thi đặt tại Vụ Chế độ kế toán và Kiểm toán Bộ Tài chính.
- Căn cứ khoản 1, khoản 4 Điều 21 của Luật Kế toán, trường hợp bán hàng và mức tiền bán hàng không phải lập hoá đơn bán hàng được quy định như sau:
- Tổ chức, cá nhân thuộc hoạt động kinh doanh có sử dụng hóa đơn bán hàng, khi bán lẻ hàng hoá hoặc cung cấp dịch vụ một lần có giá trị dưới mức quy định của Bộ Tài chính thì không bắt buộc phải lập...
- Hàng hoá bán lẻ hoặc cung cấp dịch vụ một lần có giá trị dưới mức quy định tuy không bắt buộc phải lập hoá đơn nhưng vẫn phải lập bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ hoặc có thể lập hoá đơn bán hàng t...
- Left: Điều 10. Hoá đơn bán hàng Right: Điều 10. Tổ chức của Hội đồng thi
Left
Điều 11.
Điều 11. Chứng từ kế toán sao chụp Căn cứ khoản 3 Điều 22 và khoản 3 Điều 41 của Luật Kế toán, chứng từ kế toán sao chụp được quy định như sau: 1. Chứng từ kế toán sao chụp phải được chụp từ bản chính và phải có chữ ký và dấu xác nhận của người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán lưu bản chính hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thi 1. Xây dựng, hoàn thiện và cụ thể hóa nội dung, chương trình bồi dưỡng từng kỳ thi tuyển kiểm toán viên và kế toán viên hành nghề. 2. Lập kế hoạch thi và thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng. 3. Tổ chức các kỳ thi tuyển kiểm toán viên và kế toán viên hành nghề và kỳ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thi
- 1. Xây dựng, hoàn thiện và cụ thể hóa nội dung, chương trình bồi dưỡng từng kỳ thi tuyển kiểm toán viên và kế toán viên hành nghề.
- 2. Lập kế hoạch thi và thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Điều 11. Chứng từ kế toán sao chụp
- Căn cứ khoản 3 Điều 22 và khoản 3 Điều 41 của Luật Kế toán, chứng từ kế toán sao chụp được quy định như sau:
- Chứng từ kế toán sao chụp phải được chụp từ bản chính và phải có chữ ký và dấu xác nhận của người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán lưu bản chính hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết...
Left
Điều 12.
Điều 12. Dịch chứng từ kế toán ra tiếng Việt Căn cứ Điều 19 của Luật Kế toán, chữ viết trên chứng từ kế toán được quy định như sau: 1. Chứng từ kế toán phát sinh ở ngoài lãnh thổ Việt Nam ghi bằng tiếng nước ngoài, khi sử dụng để ghi sổ kế toán ở Việt Nam phải được dịch ra tiếng Việt. 2. Các chứng từ ít phát sinh thì phải dịch toàn bộ...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Chế độ làm việc của Hội đồng thi 1. Hội đồng thi làm việc theo chế độ tập thể. Các quyết định của Hội đồng thi phải có ý kiến tập thể, theo nguyên tắc biểu quyết với 2/3 ý kiến đồng ý của các thành viên Hội đồng thi. 2. Hội đồng thi tổ chức 01 cuộc họp trước kỳ thi và 01 cuộc họp sau kỳ thi do Chủ tịch Hội đồng quyết định triệ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Chế độ làm việc của Hội đồng thi
- 1. Hội đồng thi làm việc theo chế độ tập thể. Các quyết định của Hội đồng thi phải có ý kiến tập thể, theo nguyên tắc biểu quyết với 2/3 ý kiến đồng ý của các thành viên Hội đồng thi.
- 2. Hội đồng thi tổ chức 01 cuộc họp trước kỳ thi và 01 cuộc họp sau kỳ thi do Chủ tịch Hội đồng quyết định triệu tập. Khi cần thiết, Chủ tịch Hội đồng quyết định triệu tập cuộc họp bất thường.
- Điều 12. Dịch chứng từ kế toán ra tiếng Việt
- Căn cứ Điều 19 của Luật Kế toán, chữ viết trên chứng từ kế toán được quy định như sau:
- 1. Chứng từ kế toán phát sinh ở ngoài lãnh thổ Việt Nam ghi bằng tiếng nước ngoài, khi sử dụng để ghi sổ kế toán ở Việt Nam phải được dịch ra tiếng Việt.
Left
Điều 13.
Điều 13. Lựa chọn và cụ thể hoá sổ kế toán Căn cứ khoản 2 Điều 2 và Điều 26 của Luật Kế toán, việc cụ thể hoá sổ kế toán được quy định như sau: 1. Hệ thống sổ kế toán mà đơn vị kế toán đã chọn phải được mở đầy đủ các sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết, đảm bảo khả năng đối chiếu, tổng hợp số liệu kế toán và lập báo cáo tài chín...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Hội đồng thi 1. Chủ tịch Hội đồng thi: - Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thi quy định tại Điều 11 của Quy chế này; - Phân công trách nhiệm cho từng thành viên Hội đồng thi; - Quyết định thành lập Ban môn thi và Ban chỉ đạo thi; - Tổ chức việc ra đề thi,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Hội đồng thi
- 1. Chủ tịch Hội đồng thi:
- - Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thi quy định tại Điều 11 của Quy chế này;
- Điều 13. Lựa chọn và cụ thể hoá sổ kế toán
- Căn cứ khoản 2 Điều 2 và Điều 26 của Luật Kế toán, việc cụ thể hoá sổ kế toán được quy định như sau:
- 1. Hệ thống sổ kế toán mà đơn vị kế toán đã chọn phải được mở đầy đủ các sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết, đảm bảo khả năng đối chiếu, tổng hợp số liệu kế toán và lập báo cáo tài chính.
Left
Điều 14.
Điều 14. Ghi sổ kế toán bằng máy vi tính Căn cứ khoản 7 Điều 27 của Luật Kế toán, việc ghi sổ kế toán bằng máy vi tính được quy định như sau: 1. Trường hợp đơn vị kế toán ghi sổ kế toán bằng máy vi tính thì phần mềm kế toán lựa chọn phải đáp ứng được tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định, đảm bảo khả năng đối chiếu, tổng hợp số liệu kế...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Ban môn thi 1. Mỗi môn thi và phần thi sát hạch quy định tại Chương III của Quy chế này phải thành lập một Ban môn thi. Ban môn thi do Chủ tịch Hội đồng thi quyết định thành lập, nhiệm kỳ 2 năm. Mỗi Ban môn thi phải có ít nhất 03 thành viên, trong đó có 02 thành viên là uỷ viên Hội đồng thi. 2. Nhiệm vụ của các thành viên Ban...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Ban môn thi
- Mỗi môn thi và phần thi sát hạch quy định tại Chương III của Quy chế này phải thành lập một Ban môn thi.
- Ban môn thi do Chủ tịch Hội đồng thi quyết định thành lập, nhiệm kỳ 2 năm.
- Điều 14. Ghi sổ kế toán bằng máy vi tính
- Căn cứ khoản 7 Điều 27 của Luật Kế toán, việc ghi sổ kế toán bằng máy vi tính được quy định như sau:
- Trường hợp đơn vị kế toán ghi sổ kế toán bằng máy vi tính thì phần mềm kế toán lựa chọn phải đáp ứng được tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định, đảm bảo khả năng đối chiếu, tổng hợp số liệu kế toán...
Left
Điều 15.
Điều 15. Kỳ hạn lập báo cáo tài chính Căn cứ khoản 3 Điều 29 và khoản 1 Điều 30 của Luật Kế toán, kỳ hạn lập báo cáo tài chính được quy định như sau: 1. Đơn vị kế toán thuộc hoạt động kinh doanh phải lập báo cáo tài chính vào cuối kỳ kế toán năm. 2. Đơn vị kế toán bị chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Ban chỉ đạo thi 1. Ban chỉ đạo thi do Chủ tịch Hội đồng thi quyết định thành lập cho mỗi kỳ thi. Ban chỉ đạo thi có ít nhất 03 thành viên Hội đồng và các Tổ giám thị cho các khu vực thi. Mỗi Tổ giám thị có từ 3 đến 4 người, trong đó có ít nhất 01 thành viên Hội đồng thi. 2. Nhiệm vụ của Ban chỉ đạo thi và Tổ giám thị: 2.1. Trư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban chỉ đạo thi do Chủ tịch Hội đồng thi quyết định thành lập cho mỗi kỳ thi.
- Ban chỉ đạo thi có ít nhất 03 thành viên Hội đồng và các Tổ giám thị cho các khu vực thi.
- Mỗi Tổ giám thị có từ 3 đến 4 người, trong đó có ít nhất 01 thành viên Hội đồng thi.
- Căn cứ khoản 3 Điều 29 và khoản 1 Điều 30 của Luật Kế toán, kỳ hạn lập báo cáo tài chính được quy định như sau:
- 1. Đơn vị kế toán thuộc hoạt động kinh doanh phải lập báo cáo tài chính vào cuối kỳ kế toán năm.
- Đơn vị kế toán bị chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản phải lập báo cáo tài chính tại thời điểm chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển...
- Left: Điều 15. Kỳ hạn lập báo cáo tài chính Right: Điều 15. Ban chỉ đạo thi
Left
Điều 16.
Điều 16. Lập báo cáo tài chính tổng hợp hoặc báo cáo tài chính hợp nhất Căn cứ khoản 2 Điều 30 của Luật Kế toán, việc lập báo cáo tài chính tổng hợp hoặc báo cáo tài chính hợp nhất được quy định như sau: 1. Đơn vị kế toán có các đơn vị kế toán trực thuộc, thì ngoài việc phải lập báo cáo tài chính của đơn vị kế toán đó còn phải lập báo...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Hình thức xử lý các trường hợp vi phạm nội quy phòng thi 1. Khiển trách áp dụng đối với thí sinh vi phạm một trong các lỗi: a) Cố ý ngồi không đúng chỗ ghi số báo danh của mình; b) Trao đổi với thí sinh khác. Hình thức kỷ luật khiển trách do thành viên Ban chỉ đạo thi trong Tổ giám thị lập biên bản và công bố ngay tại phòng th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Hình thức xử lý các trường hợp vi phạm nội quy phòng thi
- 1. Khiển trách áp dụng đối với thí sinh vi phạm một trong các lỗi:
- a) Cố ý ngồi không đúng chỗ ghi số báo danh của mình;
- Điều 16. Lập báo cáo tài chính tổng hợp hoặc báo cáo tài chính hợp nhất
- Căn cứ khoản 2 Điều 30 của Luật Kế toán, việc lập báo cáo tài chính tổng hợp hoặc báo cáo tài chính hợp nhất được quy định như sau:
- Đơn vị kế toán có các đơn vị kế toán trực thuộc, thì ngoài việc phải lập báo cáo tài chính của đơn vị kế toán đó còn phải lập báo cáo tài chính tổng hợp hoặc báo cáo tài chính hợp nhất vào cuối kỳ...
Left
Điều 17.
Điều 17. Đơn vị tiền tệ rút gọn và làm tròn số khi lập báo cáo tài chính hoặc công khai báo cáo tài chính Căn cứ Điều 11 và Điều 30 của Luật Kế toán, đơn vị tiền tệ rút gọn khi lập báo cáo tài chính hoặc công khai báo cáo tài chính được quy định như sau: 1. Đơn vị kế toán khi lập báo cáo tài chính tổng hợp hoặc báo cáo tài chính hợp nh...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Chấm thi 1. Bài thi trước khi giao cho Ban môn thi chấm điểm phải rọc phách, ghi phách theo từng môn thi. 2. Chủ tịch Hội đồng thi tổ chức các Ban môn thi chấm thi tập trung tại địa điểm quy định, không được mang bài về nhà hoặc văn phòng làm việc để chấm. 3. Việc chấm thi thực hiện theo quy trình 2 lần độc lập giữa 2 người ch...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Chấm thi
- 1. Bài thi trước khi giao cho Ban môn thi chấm điểm phải rọc phách, ghi phách theo từng môn thi.
- 2. Chủ tịch Hội đồng thi tổ chức các Ban môn thi chấm thi tập trung tại địa điểm quy định, không được mang bài về nhà hoặc văn phòng làm việc để chấm.
- Điều 17. Đơn vị tiền tệ rút gọn và làm tròn số khi lập báo cáo tài chính hoặc công khai báo cáo tài chính
- Căn cứ Điều 11 và Điều 30 của Luật Kế toán, đơn vị tiền tệ rút gọn khi lập báo cáo tài chính hoặc công khai báo cáo tài chính được quy định như sau:
- Đơn vị kế toán khi lập báo cáo tài chính tổng hợp hoặc báo cáo tài chính hợp nhất từ báo cáo tài chính của các đơn vị kế toán trực thuộc, nếu có số liệu báo cáo trên 9 chữ số thì được lựa chọn sử d...
Left
Điều 18.
Điều 18. Chuyển đổi báo cáo tài chính của đơn vị kế toán hoạt động ở nước ngoài Căn cứ Điều 29, Điều 30 và Điều 31 của Luật Kế toán, trường hợp đơn vị kế toán hoạt động ở nước ngoài gửi báo cáo tài chính về Việt Nam được quy định như sau: Đơn vị kế toán hoạt động ở nước ngoài khi gửi báo cáo tài chính về cho đơn vị kế toán cấp trên ở V...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Xét duyệt kết quả thi. Hội đồng thi căn cứ vào kết quả chấm thi của từng môn thi để xét duyệt kết quả thi và thông qua danh sách thí sinh trúng tuyển, thí sinh chưa trúng tuyển. Kết quả thi do Chủ tịch Hội đồng thi công bố sau khi thông qua Hội đồng thi.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Xét duyệt kết quả thi.
- Hội đồng thi căn cứ vào kết quả chấm thi của từng môn thi để xét duyệt kết quả thi và thông qua danh sách thí sinh trúng tuyển, thí sinh chưa trúng tuyển.
- Kết quả thi do Chủ tịch Hội đồng thi công bố sau khi thông qua Hội đồng thi.
- Điều 18. Chuyển đổi báo cáo tài chính của đơn vị kế toán hoạt động ở nước ngoài
- Căn cứ Điều 29, Điều 30 và Điều 31 của Luật Kế toán, trường hợp đơn vị kế toán hoạt động ở nước ngoài gửi báo cáo tài chính về Việt Nam được quy định như sau:
- Đơn vị kế toán hoạt động ở nước ngoài khi gửi báo cáo tài chính về cho đơn vị kế toán cấp trên ở Việt Nam phải ghi theo đồng ngoại tệ dùng để ghi sổ kế toán, đồng thời chuyển đổi ra đồng Việt Nam t...
Left
Điều 19.
Điều 19. Nơi nhận báo cáo tài chính Căn cứ Điều 31 của Luật Kế toán, nơi nhận báo cáo tài chính được quy định như sau: 1. Báo cáo tài chính của đơn vị kế toán thuộc hoạt động kinh doanh phải nộp cho cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan cấp đăng ký kinh doanh cùng cấp và cơ quan khác theo quy định của pháp luật. 2. Đối với doanh nghi...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Phúc khảo bài thi 1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày công bố kết quả thi, nếu người dự thi có đơn xin phúc khảo, Hội đồng thi có trách nhiệm tổ chức phúc khảo bài thi và thông báo kết quả cho thí sinh đó biết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết hạn nhận đơn phúc khảo. Sau thời gian quy định trên, đơn xin phúc khảo sẽ không...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày công bố kết quả thi, nếu người dự thi có đơn xin phúc khảo, Hội đồng thi có trách nhiệm tổ chức phúc khảo bài thi và thông báo kết quả cho thí sinh đó biết trong t...
- Sau thời gian quy định trên, đơn xin phúc khảo sẽ không giải quyết.
- 2. Người có đơn xin phúc khảo phải nộp lệ phí phúc khảo theo thông báo của Hội đồng thi.
- Căn cứ Điều 31 của Luật Kế toán, nơi nhận báo cáo tài chính được quy định như sau:
- 1. Báo cáo tài chính của đơn vị kế toán thuộc hoạt động kinh doanh phải nộp cho cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan cấp đăng ký kinh doanh cùng cấp và cơ quan khác theo quy định của pháp luật.
- 2. Đối với doanh nghiệp nhà nước còn phải nộp báo cáo tài chính cho cơ quan tài chính cùng cấp.
- Left: Điều 19. Nơi nhận báo cáo tài chính Right: Điều 19. Phúc khảo bài thi
Left
Điều 20.
Điều 20. Thời hạn nộp báo cáo tài chính Căn cứ Điều 31 của Luật Kế toán, thời hạn nộp báo cáo tài chính được quy định như sau: 1. Đối với doanh nghiệp nhà nước: a) Thời hạn nộp báo cáo tài chính quý: - Đơn vị kế toán phải nộp báo cáo tài chính quý chậm nhất là 20 ngày, kể từ ngày kết thúc quý; đối với Tổng công ty nhà nước chậm nhất là...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Cấp Giấy chứng nhận điểm thi Những người dự thi chưa thi đủ hoặc chưa đạt yêu cầu đủ 8 môn thi, đủ 5 môn thi hoặc đủ 3 môn thi được Chủ tịch Hội đồng thi cấp Giấy chứng nhận điểm thi (Phụ lục số 02). Giấy chứng nhận điểm thi là cơ sở để lập hồ sơ xin dự thi các môn chưa thi, thi lại các môn chưa đạt yêu cầu hoặc dự thi để nâng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Cấp Giấy chứng nhận điểm thi
- Những người dự thi chưa thi đủ hoặc chưa đạt yêu cầu đủ 8 môn thi, đủ 5 môn thi hoặc đủ 3 môn thi được Chủ tịch Hội đồng thi cấp Giấy chứng nhận điểm thi (Phụ lục số 02).
- Giấy chứng nhận điểm thi là cơ sở để lập hồ sơ xin dự thi các môn chưa thi, thi lại các môn chưa đạt yêu cầu hoặc dự thi để nâng điểm.
- Điều 20. Thời hạn nộp báo cáo tài chính
- Căn cứ Điều 31 của Luật Kế toán, thời hạn nộp báo cáo tài chính được quy định như sau:
- 1. Đối với doanh nghiệp nhà nước:
Left
Điều 21.
Điều 21. Thời hạn công khai báo cáo tài chính năm Căn cứ khoản 2 Điều 32 và Điều 33 của Luật Kế toán, thời hạn công khai báo cáo tài chính năm được quy định như sau: 1. Đối với doanh nghiệp nhà nước: a) Đơn vị kế toán phải công khai báo cáo tài chính năm trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm; đối với Tổng công ty n...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Điều kiện dự thi và nội dung thi 1. Những người có Chứng chỉ chuyên gia kế toán hoặc Chứng chỉ kiểm toán viên của các tổ chức nước ngoài được Bộ Tài chính Việt Nam thừa nhận, muốn được cấp "Chứng chỉ kiểm toán viên" của Việt Nam thì phải dự thi sát hạch kiến thức về pháp luật Việt Nam. 2. Những người đã hoàn thành khoá huấn lu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Điều kiện dự thi và nội dung thi
- Những người có Chứng chỉ chuyên gia kế toán hoặc Chứng chỉ kiểm toán viên của các tổ chức nước ngoài được Bộ Tài chính Việt Nam thừa nhận, muốn được cấp "Chứng chỉ kiểm toán viên" của Việt Nam thì...
- 2. Những người đã hoàn thành khoá huấn luyện theo chương trình đào tạo chuyên gia kế toán trong khuôn khổ Dự án Kế toán
- Căn cứ khoản 2 Điều 32 và Điều 33 của Luật Kế toán, thời hạn công khai báo cáo tài chính năm được quy định như sau:
- a) Đơn vị kế toán phải công khai báo cáo tài chính năm trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm; đối với Tổng công ty nhà nước thời hạn công khai chậm nhất là 120 ngày;
- b) Đơn vị kế toán trực thuộc Tổng công ty nhà nước phải công khai báo cáo tài chính năm trong thời hạn do Tổng công ty quy định nhưng không chậm hơn 90 ngày.
- Left: Điều 21. Thời hạn công khai báo cáo tài chính năm Right: (4) Các quy định về kiểm toán báo cáo tài chính;
- Left: 1. Đối với doanh nghiệp nhà nước: Right: (3) Các quy định về kế toán doanh nghiệp;
Left
Điều 22.
Điều 22. Nộp và công khai báo cáo tài chính của đơn vị kế toán có các đơn vị kế toán trực thuộc Căn cứ Điều 33 của Luật Kế toán, việc nộp và công khai báo cáo tài chính của đơn vị kế toán có các đơn vị kế toán trực thuộc được quy định như sau: 1. Đơn vị kế toán có các đơn vị kế toán trực thuộc, trong đó có Tổng công ty nhà nước và công...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Hồ sơ đăng ký dự thi 1. Hồ sơ đăng ký dự thi gồm: a) Phiếu đăng ký dự thi; b) Bản sao và bản dịch ra tiếng Việt có công chứng: Chứng chỉ chuyên gia kế toán hoặc Chứng chỉ kiểm toán viên nước ngoài; c) 03 ảnh màu cỡ 4 x 6 chụp trong thời gian không quá 6 tháng, 02 phong bì có dán tem và ghi rõ họ, tên, địa chỉ người nhận thông...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Hồ sơ đăng ký dự thi
- 1. Hồ sơ đăng ký dự thi gồm:
- a) Phiếu đăng ký dự thi;
- Điều 22. Nộp và công khai báo cáo tài chính của đơn vị kế toán có các đơn vị kế toán trực thuộc
- Căn cứ Điều 33 của Luật Kế toán, việc nộp và công khai báo cáo tài chính của đơn vị kế toán có các đơn vị kế toán trực thuộc được quy định như sau:
- Đơn vị kế toán có các đơn vị kế toán trực thuộc, trong đó có Tổng công ty nhà nước và công ty mẹ khi nộp báo cáo tài chính tổng hợp hoặc báo cáo tài chính hợp nhất phải nộp cả báo cáo tài chính của...
Left
Điều 23.
Điều 23. Trường hợp được miễn lập và nộp báo cáo tài chính Căn cứ khoản 2 Điều 2 của Luật Kế toán, các đơn vị được miễn lập và nộp báo cáo tài chính được quy định như sau: 1. Đơn vị kế toán được miễn lập và nộp báo cáo tài chính gồm: Văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam, hộ kinh doanh cá thể và tổ hợp t...
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Kết quả thi 1. Thang điểm chấm thi là thang điểm 100. Điểm thi chấm từ 1 điểm trở lên. 2. Bài thi đạt yêu cầu là bài thi đạt từ 70 điểm trở lên hoặc từ 42 điểm trở lên đối với người được miễn thi phần (1), (2). Kết quả thi được thông báo cho từng người dự thi. 3. Người đạt kết quả thi được Chủ tịch Hội đồng thi cấp Giấy chứng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23. Kết quả thi
- 1. Thang điểm chấm thi là thang điểm 100. Điểm thi chấm từ 1 điểm trở lên.
- 2. Bài thi đạt yêu cầu là bài thi đạt từ 70 điểm trở lên hoặc từ 42 điểm trở lên đối với người được miễn thi phần (1), (2). Kết quả thi được thông báo cho từng người dự thi.
- Điều 23. Trường hợp được miễn lập và nộp báo cáo tài chính
- Căn cứ khoản 2 Điều 2 của Luật Kế toán, các đơn vị được miễn lập và nộp báo cáo tài chính được quy định như sau:
- Đơn vị kế toán được miễn lập và nộp báo cáo tài chính gồm:
Left
Điều 24.
Điều 24. Cơ quan có thẩm quyền quyết định kiểm tra kế toán Căn cứ Điều 35 của Luật Kế toán, cơ quan có thẩm quyền quyết định kiểm tra kế toán được quy định như sau: 1. Bộ Tài chính, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan khác ở Trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình quyết định kiểm tra kế toán các đ...
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Cấp giấy chứng nhận trúng tuyển 1. Người dự thi đạt yêu cầu của kỳ thi được Chủ tịch Hội đồng thi cấp "Giấy chứng nhận trúng tuyển kiểm toán viên" hoặc "Giấy chứng nhận trúng tuyển kế toán viên hành nghề" (Phụ lục số 03). 2. Giấy chứng nhận trúng tuyển kiểm toán viên hoặc Giấy chứng nhận trúng tuyển kế toán viên hành nghề có g...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 24. Cấp giấy chứng nhận trúng tuyển
- 1. Người dự thi đạt yêu cầu của kỳ thi được Chủ tịch Hội đồng thi cấp "Giấy chứng nhận trúng tuyển kiểm toán viên" hoặc "Giấy chứng nhận trúng tuyển kế toán viên hành nghề" (Phụ lục số 03).
- 2. Giấy chứng nhận trúng tuyển kiểm toán viên hoặc Giấy chứng nhận trúng tuyển kế toán viên hành nghề có giá trị để nhận "Chứng chỉ kiểm toán viên" (Phụ lục 04) hoặc "Chứng chỉ hành nghề kế toán" (...
- Điều 24. Cơ quan có thẩm quyền quyết định kiểm tra kế toán
- Căn cứ Điều 35 của Luật Kế toán, cơ quan có thẩm quyền quyết định kiểm tra kế toán được quy định như sau:
- Bộ Tài chính, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan khác ở Trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình quyết định kiểm tra kế toán các đơn vị kế toán trong lĩnh vực...
Left
Điều 25.
Điều 25. Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra kế toán Căn cứ Điều 35 của Luật Kế toán, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra kế toán được quy định như sau: 1. Các cơ quan có thẩm quyền quyết định kiểm tra kế toán quy định tại Điều 24 của Nghị định này đồng thời có thẩm quyền kiểm tra kế toán. 2. Cơ quan Thanh tra Nhà nước, Thanh tra Tài chính, Kiểm...
Open sectionRight
Điều 25.
Điều 25. Cấp Chứng chỉ kiểm toán viên hoặc Chứng chỉ hành nghề kế toán 1. Những người được cấp Giấy chứng nhận trúng tuyển kiểm toán viên hoặc Giấy chứng nhận trúng tuyển kế toán viên hành nghề quy định tại khoản 1 Điều 24 của Quy chế này sẽ được Chủ tịch Hội đồng thi trình Bộ trưởng Bộ Tài chính cấp Chứng chỉ kiểm toán viên hoặc Chứng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 25. Cấp Chứng chỉ kiểm toán viên hoặc Chứng chỉ hành nghề kế toán
- Những người được cấp Giấy chứng nhận trúng tuyển kiểm toán viên hoặc Giấy chứng nhận trúng tuyển kế toán viên hành nghề quy định tại khoản 1 Điều 24 của Quy chế này sẽ được Chủ tịch Hội đồng thi tr...
- 2. Chứng chỉ kiểm toán viên và Chứng chỉ hành nghề kế toán có giá trị pháp lý để đăng ký hành nghề kiểm toán, hành nghề kế toán theo quy định của pháp luật hiện hành về hành nghề kiểm toán, hành ng...
- Điều 25. Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra kế toán
- Căn cứ Điều 35 của Luật Kế toán, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra kế toán được quy định như sau:
- 1. Các cơ quan có thẩm quyền quyết định kiểm tra kế toán quy định tại Điều 24 của Nghị định này đồng thời có thẩm quyền kiểm tra kế toán.
Left
Điều 26.
Điều 26. Niêm phong, tạm giữ, tịch thu tài liệu kế toán Căn cứ khoản 3 Điều 22 và khoản 2 Điều 40 của Luật Kế toán, việc niêm phong, tạm giữ, tịch thu tài liệu kế toán được quy định như sau: 1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định niêm phong tài liệu kế toán theo quy định của pháp luật thì đơn vị kế toán và người đại diện của cơ q...
Open sectionRight
Điều 26.
Điều 26. Thu hồi Chứng chỉ kiểm toán viên hoặc Chứng chỉ hành nghề kế toán 1. Người có Chứng chỉ kiểm toán viên vi phạm Điều 15, 17, 18, 19 của Nghị định số 105/2004/NĐ-CP nêu trên hoặc vi phạm điểm 2, 3, 4, 5, 6 mục A phần II của Thông tư số 64/2004/TT-BTC ngày 29/06/2004 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 26. Thu hồi Chứng chỉ kiểm toán viên hoặc Chứng chỉ hành nghề kế toán
- 1. Người có Chứng chỉ kiểm toán viên vi phạm Điều 15, 17, 18, 19 của Nghị định số 105/2004/NĐ-CP nêu trên hoặc vi phạm điểm 2, 3, 4, 5, 6 mục A phần II của Thông tư số 64/2004/TT-BTC ngày 29/06/200...
- Nếu vi phạm nghiêm trọng sẽ bị thu hồi vĩnh viễn Chứng chỉ kiểm toán viên.
- Điều 26. Niêm phong, tạm giữ, tịch thu tài liệu kế toán
- Căn cứ khoản 3 Điều 22 và khoản 2 Điều 40 của Luật Kế toán, việc niêm phong, tạm giữ, tịch thu tài liệu kế toán được quy định như sau:
- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định niêm phong tài liệu kế toán theo quy định của pháp luật thì đơn vị kế toán và người đại diện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ niêm pho...
Left
Điều 27.
Điều 27. Loại tài liệu kế toán phải lưu trữ Căn cứ Điều 40 của Luật Kế toán, loại tài liệu kế toán phải lưu trữ gồm: 1. Chứng từ kế toán; 2. Sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp; 3. Báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị; 4. Tài liệu khác có liên quan đến kế toán ngoài các tài liệu quy định ở khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều n...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Điều kiện dự thi 1. Người dự thi lấy "Chứng chỉ kiểm toán viên" phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Có lý lịch rõ ràng, có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp trung thực, liêm khiết, không thuộc các đối tượng không được hành nghề kế toán, hành nghề kiểm toán theo quy định của pháp luật; b) Có bằng cử nhân kinh tế chuyên ngành Tài ch...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Người dự thi lấy "Chứng chỉ kiểm toán viên" phải có đủ các điều kiện sau đây:
- a) Có lý lịch rõ ràng, có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp trung thực, liêm khiết, không thuộc các đối tượng không được hành nghề kế toán, hành nghề kiểm toán theo quy định của pháp luật;
- b) Có bằng cử nhân kinh tế chuyên ngành Tài chính
- Căn cứ Điều 40 của Luật Kế toán, loại tài liệu kế toán phải lưu trữ gồm:
- 2. Sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp;
- 3. Báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị;
- Left: Điều 27. Loại tài liệu kế toán phải lưu trữ Right: Điều 2. Điều kiện dự thi
- Left: 1. Chứng từ kế toán; Right: Ngân hàng hoặc Kế toán
Left
Điều 28.
Điều 28. Bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán Căn cứ Điều 40 của Luật Kế toán, việc bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán được quy định như sau: 1. Tài liệu kế toán phải được đơn vị kế toán bảo quản đầy đủ, an toàn trong quá trình sử dụng. Người làm kế toán có trách nhiệm bảo quản tài liệu kế toán của mình trong quá trình sử dụng. 2. Tài li...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Đối tượng dự thi Người Việt Nam hoặc người nước ngoài được phép cư trú tại Việt Nam có đủ các điều kiện dự thi quy định tại Điều 2 của Quy chế này đều được dự thi tuyển kiểm toán viên và kế toán viên hành nghề.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Đối tượng dự thi
- Người Việt Nam hoặc người nước ngoài được phép cư trú tại Việt Nam có đủ các điều kiện dự thi quy định tại Điều 2 của Quy chế này đều được dự thi tuyển kiểm toán viên và kế toán viên hành nghề.
- Điều 28. Bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán
- Căn cứ Điều 40 của Luật Kế toán, việc bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán được quy định như sau:
- 1. Tài liệu kế toán phải được đơn vị kế toán bảo quản đầy đủ, an toàn trong quá trình sử dụng. Người làm kế toán có trách nhiệm bảo quản tài liệu kế toán của mình trong quá trình sử dụng.
Left
Điều 29.
Điều 29. Nơi lưu trữ tài liệu kế toán Căn cứ Điều 40 của Luật Kế toán, nơi lưu trữ tài liệu kế toán được quy định như sau: 1. Tài liệu kế toán của đơn vị kế toán nào được lưu trữ tại kho của đơn vị kế toán đó. Kho lưu trữ phải có đầy đủ thiết bị bảo quản và điều kiện bảo quản bảo đảm an toàn trong quá trình lưu trữ theo quy định của ph...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Hồ sơ và lệ phí thi 1. Hồ sơ đăng ký dự thi: 1.1. Người đăng ký dự thi lần đầu để lấy Chứng chỉ kiểm toán viên hoặc Chứng chỉ hành nghề kế toán, hồ sơ đăng ký dự thi gồm: a) Phiếu đăng ký dự thi; b) Sơ yếu lý lịch có xác nhận của tổ chức quản lý lao động hoặc Uỷ ban nhân dân địa phương nơi cư trú; c) Các bản sao văn bằng chứng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Hồ sơ và lệ phí thi
- 1. Hồ sơ đăng ký dự thi:
- 1.1. Người đăng ký dự thi lần đầu để lấy Chứng chỉ kiểm toán viên hoặc Chứng chỉ hành nghề kế toán, hồ sơ đăng ký dự thi gồm:
- Điều 29. Nơi lưu trữ tài liệu kế toán
- Căn cứ Điều 40 của Luật Kế toán, nơi lưu trữ tài liệu kế toán được quy định như sau:
- Tài liệu kế toán của đơn vị kế toán nào được lưu trữ tại kho của đơn vị kế toán đó.
Left
Điều 30.
Điều 30. Tài liệu kế toán phải lưu trữ tối thiểu 5 năm Căn cứ Điều 40 của Luật Kế toán, tài liệu kế toán phải lưu trữ tối thiểu 5 năm, gồm: 1. Tài liệu kế toán dùng cho quản lý, điều hành thường xuyên của đơn vị kế toán, không sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính được lưu trữ tối thiểu 5 năm tính từ khi kết thúc...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 31.
Điều 31. Tài liệu kế toán phải lưu trữ tối thiểu 10 năm Căn cứ Điều 40 của Luật Kế toán, tài liệu kế toán phải lưu trữ tối thiểu 10 năm, gồm: 1. Chứng từ kế toán sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính, các bảng kê, bảng tổng hợp chi tiết, các sổ kế toán chi tiết, các sổ kế toán tổng hợp, báo cáo tài chính tháng, q...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 32.
Điều 32. Tài liệu kế toán phải lưu trữ vĩnh viễn Căn cứ Điều 40 của Luật Kế toán, tài liệu kế toán phải lưu trữ vĩnh viễn được quy định như sau: 1. Tài liệu kế toán có tính sử liệu, có ý nghĩa quan trọng về kinh tế, an ninh, quốc phòng. Việc xác định tài liệu kế toán lưu trữ vĩnh viễn do người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 33.
Điều 33. Lưu trữ chứng từ điện tử Căn cứ Điều 18 và Điều 40 của Luật Kế toán, lưu trữ chứng từ điện tử được quy định như sau: 1. Chứng từ điện tử là các băng từ, đĩa từ, thẻ thanh toán phải được sắp xếp theo thứ tự thời gian, được bảo quản với đủ các điều kiện kỹ thuật chống thoái hoá chứng từ điện tử và chống tình trạng truy cập thông...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 34.
Điều 34. Thời điểm tính thời hạn lưu trữ tài liệu kế toán Căn cứ Điều 40 của Luật Kế toán, thời điểm tính thời hạn lưu trữ tài liệu kế toán được quy định như sau: 1. Thời điểm tính thời hạn lưu trữ đối với tài liệu kế toán quy định tại Điều 30, khoản 1, khoản 2 và khoản 5 Điều 31 và Điều 32 của Nghị định này được tính từ ngày kết thúc...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 35.
Điều 35. Tiêu hủy tài liệu kế toán Căn cứ Điều 40 của Luật Kế toán, việc tiêu huỷ tài liệu kế toán được quy định như sau: 1. Tài liệu kế toán đã hết thời hạn lưu trữ theo quy định thì được phép tiêu huỷ theo quyết định của người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán, trừ khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2. Tài...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 36.
Điều 36. Thủ tục tiêu huỷ tài liệu kế toán Căn cứ Điều 40 của Luật Kế toán, thủ tục tiêu huỷ tài liệu kế toán được quy định như sau: 1. Người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán quyết định thành lập "Hội đồng tiêu huỷ tài liệu kế toán hết thời hạn lưu trữ". Thành phần Hội đồng gồm: lãnh đạo đơn vị, kế toán trưởng và đại diện của...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 37.
Điều 37. Bố trí, bãi miễn kế toán trưởng Căn cứ khoản 2 Điều 48 của Luật Kế toán, việc bố trí, bãi miễn kế toán trưởng được quy định như sau: 1. Tất cả các đơn vị kế toán quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định này đều phải bố trí người làm kế toán trưởng, trừ Văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam, hộ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 38.
Điều 38. Tiêu chuẩn và điều kiện của kế toán trưởng Căn cứ Điều 53 của Luật Kế toán, tiêu chuẩn và điều kiện chuyên môn của kế toán trưởng được quy định như sau: 1. Người được bố trí làm kế toán trưởng phải có các tiêu chuẩn sau: a) Kế toán trưởng của đơn vị kế toán quy định tại điểm a, b, c, e khoản 1 Điều 2 của Nghị định này phải có...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 39.
Điều 39. Thuê làm kế toán, thuê làm kế toán trưởng Căn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật Kế toán, việc thuê làm kế toán, thuê làm kế toán trưởng được quy định như sau: 1. Đơn vị kế toán được thuê doanh nghiệp dịch vụ kế toán hoặc người có đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán làm kế toán hoặc làm kế toán trưởng. 2. Người được thuê làm kế toán,...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 40.
Điều 40. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề kế toán Căn cứ Điều 57 của Luật Kế toán, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề kế toán được quy định như sau: 1. Bộ Tài chính có thẩm quyền tổ chức thi và cấp chứng chỉ hành nghề kế toán hoặc uỷ quyền cho tổ chức nghề nghiệp kế toán tổ chức thi và cấp chứn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 41.
Điều 41. Doanh nghiệp dịch vụ kế toán Căn cứ Điều 55 của Luật Kế toán, doanh nghiệp dịch vụ kế toán được quy định như sau: 1. Doanh nghiệp dịch vụ kế toán được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật với một trong ba hình thức: Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân. Để thành lập doanh nghiệp d...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 42.
Điều 42. Cá nhân đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán Căn cứ Điều 55 của Luật Kế toán, cá nhân đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán được quy định như sau: 1. Cá nhân có chứng chỉ hành nghề kế toán và có các điều kiện khác theo quy định của pháp luật được phép đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh do...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 43.
Điều 43. Nội dung dịch vụ kế toán Căn cứ Điều 55 của Luật Kế toán, tổ chức và cá nhân có đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán được thực hiện các dịch vụ kế toán sau đây: 1. Làm kế toán; 2. Làm kế toán trưởng; 3. Thiết lập cụ thể hệ thống kế toán cho đơn vị kế toán; 4. Cung cấp và tư vấn áp dụng công nghệ thông tin về kế toán; 5. Bồi dưỡn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 44.
Điều 44. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân hành nghề kế toán Căn cứ khoản 5 Điều 56 của Luật Kế toán, tổ chức và cá nhân hành nghề kế toán có trách nhiệm sau: 1. Thực hiện công việc kế toán liên quan đến nội dung dịch vụ kế toán thỏa thuận trong hợp đồng. 2. Tuân thủ pháp luật về kế toán và pháp luật về hoạt động nghề nghiệp kế toán. 3....
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 45.
Điều 45. Trường hợp không được cung cấp dịch vụ kế toán Căn cứ Điều 55 của Luật Kế toán, doanh nghiệp dịch vụ kế toán, cá nhân đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán nhưng không được cung cấp dịch vụ kế toán khi người có trách nhiệm quản lý, điều hành doanh nghiệp dịch vụ kế toán hoặc cá nhân đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán thuộc các tr...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 46.
Điều 46. Quyền tham gia tổ chức nghề nghiệp kế toán Căn cứ Điều 58 của Luật Kế toán, quyền tham gia tổ chức nghề nghiệp kế toán và tổ chức Hiệp Hội kế toán được quy định như sau: 1. Đơn vị kế toán, người làm kế toán, người hành nghề kế toán trong các doanh nghiệp dịch vụ kế toán hoặc cá nhân hành nghề kế toán có quyền tham gia Hội Kế t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 47.
Điều 47. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. 2. Các quy định về kế toán trước đây thuộc hoạt động kinh doanh trái với Nghị định này đều hết hiệu lực thi hành từ ngày Nghị định này có hiệu lực.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 48.
Điều 48. Tổ chức thực hiện 1. Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thi hành Nghị định này. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Nghị địn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections