Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn
134/2004/NĐ-CP
Right document
V/v Ban hành Quy định quan lý và sử dụng kinh phí khuyến công
02/2008/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn
Open sectionRight
Tiêu đề
V/v Ban hành Quy định quan lý và sử dụng kinh phí khuyến công
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- V/v Ban hành Quy định quan lý và sử dụng kinh phí khuyến công
- Về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Mục tiêu của hoạt động khuyến công Nhà nước tổ chức hoạt động khuyến khích, hướng dẫn, hỗ trợ và tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sản xuất công nghiệp nông thôn (dưới đây gọi tắt là hoạt động khuyến công) nhằm mục tiêu sau: 1. Động viên và huy động các nguồn lực trong nước và ngoài nước tham gia hoặc hỗ...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý sử dụng kinh phí khuyến công.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý sử dụng kinh phí khuyến công.
- Điều 1. Mục tiêu của hoạt động khuyến công
- Nhà nước tổ chức hoạt động khuyến khích, hướng dẫn, hỗ trợ và tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sản xuất công nghiệp nông thôn (dưới đây gọi tắt là hoạt động khuyến công) nh...
- Động viên và huy động các nguồn lực trong nước và ngoài nước tham gia hoặc hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất công nghiệp nông thôn và các dịch vụ khuyến công theo quy hoạch phát triển côn...
Left
Điều 2.
Điều 2. Phạm vi và đối tượng áp dụng 1. Tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp tại huyện, thị xã, thị trấn và xã (sau đây gọi là cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn) bao gồm: a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước; b) Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập, hoạt động theo Luật Doanh...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Giao cho sở Công Thương chủ trì, phối hợp với sở Tài chính và các sở, ban, ngành liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quyết định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Giao cho sở Công Thương chủ trì, phối hợp với sở Tài chính và các sở, ban, ngành liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quyết định này.
- Điều 2. Phạm vi và đối tượng áp dụng
- 1. Tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp tại huyện, thị xã, thị trấn và xã (sau đây gọi là cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn) bao gồm:
- a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước;
Left
Điều 3.
Điều 3. Nội dung hoạt động khuyến công 1. Hướng dẫn, hỗ trợ tổ chức, cá nhân khởi sự doanh nghiệp lập dự án đầu tư phát triển công nghiệp nông thôn, tìm kiếm mặt bằng sản xuất, tuyển dụng, đào tạo lao động, huy động vốn, xin ưu đãi đầu tư và các thủ tục hành chính khác theo đúng quy định của pháp luật, phù hợp với quy hoạch phát triển...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 31/2006/QĐ-UBND ngày 31/3/2006 của UBND tỉnh ban hành Quy định về quản lý sử dụng kinh phí khuyến công. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 31/2006/QĐ-UBND ngày 31/3/2006 của UBND tỉnh ban hành Quy định về quản lý sử dụng kinh phí khuyến công.
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
- Hướng dẫn, hỗ trợ tổ chức, cá nhân khởi sự doanh nghiệp lập dự án đầu tư phát triển công nghiệp nông thôn, tìm kiếm mặt bằng sản xuất, tuyển dụng, đào tạo lao động, huy động vốn, xin ưu đãi đầu tư...
- 2. Hướng dẫn, hỗ trợ cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn nâng cao năng lực quản lý, hợp lý hoá sản xuất, hạ giá thành sản phẩm.
- 3. Hướng dẫn, tư vấn cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô sản xuất, đổi mới và ứng dụng tiến bộ khoa học
- Left: Điều 3. Nội dung hoạt động khuyến công Right: Quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công
Left
Chương II
Chương II CHÍNH SÁCH KHUYẾN CÔNG
Open sectionRight
Chương II
Chương II NHŨNG QUI ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- NHŨNG QUI ĐỊNH CỤ THỂ
- CHÍNH SÁCH KHUYẾN CÔNG
Left
Điều 4.
Điều 4. Hỗ trợ hoạt động khuyến công Nhà nước có chính sách và biện pháp thích hợp nhằm hỗ trợ cho tổ chức, cá nhân trực tiếp hoạt động khuyến công theo các nội dung quy định tại Điều 3 Nghị định này và tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư sản xuất vào các ngành, nghề trong các lĩnh vực thuộc Danh mục quy định tại Điều 6 Nghị định này.
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Nguồn kinh phí khuyến công Kinh phí khuyến công của tỉnh được hình thành từ các nguồn sau: 1. Ngàn sách nhà nước do UBND tỉnh cấp hàng năm; 2. Hỗ trợ từ kinh phí khuyến công quốc gia; 3. Tài trợ và đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; 4. Nguồn kinh phí hợp pháp khác theo qui định của pháp luật.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Kinh phí khuyến công của tỉnh được hình thành từ các nguồn sau:
- 1. Ngàn sách nhà nước do UBND tỉnh cấp hàng năm;
- 2. Hỗ trợ từ kinh phí khuyến công quốc gia;
- Nhà nước có chính sách và biện pháp thích hợp nhằm hỗ trợ cho tổ chức, cá nhân trực tiếp hoạt động khuyến công theo các nội dung quy định tại Điều 3 Nghị định này và tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu...
- Left: Điều 4. Hỗ trợ hoạt động khuyến công Right: Điều 4. Nguồn kinh phí khuyến công
Left
Điều 5.
Điều 5. Khuyến khích phát triển dịch vụ khuyến công 1. Dịch vụ khuyến công là các hoạt động dịch vụ trong việc: tư vấn, đào tạo, chuyển giao công nghệ, cung cấp thông tin, xúc tiến thương mại và các hoạt động khác có liên quan đến đầu tư sản xuất công nghiệp nông thôn. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân tổ chức dịch vụ khuyến công...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Ngành nghề được hỗ trợ kinh phí khuyến công 1. Công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản; 2. Sản xuất sản phẩm dệt, may, đa, giày, thêu, thảm; 3. Sán xuất sản phẩm gốm, sứ, thuỷ tinh, vật liệu xây dựng; 4. Sản xuất sản phẩm hàng thủ công mỹ nghệ; 5. Sản xuất sản phẩm cơ khí giao thông vận tải, cơ khí phục vụ sản xuất công nghiệp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản;
- 2. Sản xuất sản phẩm dệt, may, đa, giày, thêu, thảm;
- 3. Sán xuất sản phẩm gốm, sứ, thuỷ tinh, vật liệu xây dựng;
- 1. Dịch vụ khuyến công là các hoạt động dịch vụ trong việc: tư vấn, đào tạo, chuyển giao công nghệ, cung cấp thông tin, xúc tiến thương mại và các hoạt động khác có liên quan đến đầu tư sản xuất cô...
- Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân tổ chức dịch vụ khuyến công để thực hiện các nội dung của hoạt động khuyến công quy định tại Điều 3 Nghị định này.
- 2. Tổ chức khuyến công tự nguyện là tổ chức do các đoàn thể, tổ chức kinh tế - xã hội, cơ quan, cá nhân thành lập theo quy định của pháp luật, không vì mục đích lợi nhuận để thực hiện hoạt động khu...
- Left: Điều 5. Khuyến khích phát triển dịch vụ khuyến công Right: Điều 5. Ngành nghề được hỗ trợ kinh phí khuyến công
Left
Điều 6.
Điều 6. Danh mục ngành, nghề được hưởng chính sách khuyến công. 1. Tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất công nghiệp nông thôn vào các ngành, nghề sau đây được hưởng các chính sách khuyến công quy định tại Chương II Nghị định này: a) Công nghiệp chế biến nông - lâm - thuỷ sản; b) Sản xuất sản phẩm sử dụng nguyên liệu tại chỗ, sử dụng nhiều...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Nội dung chi hỗ trợ kinh phí khuyến công 1. Chi các hoạt dộng để hướng dẫn tổ chức, cá nhân khởi sự doanh nghiệp, lập dự án đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp nông thôn, tìm kiếm mặt bằng sản xuất đào tạo lao động. 2. Chi các hoạt động để hướng dãn cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn nâng cao năng lực quản lý, hợp lý hoá s...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Chi các hoạt dộng để hướng dẫn tổ chức, cá nhân khởi sự doanh nghiệp, lập
- dự án đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp nông thôn, tìm kiếm mặt bằng sản xuất đào tạo lao động.
- 2. Chi các hoạt động để hướng dãn cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn nâng cao năng lực quản lý, hợp lý hoá sản xuất, hạ giá thành sản phẩm.
- 1. Tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất công nghiệp nông thôn vào các ngành, nghề sau đây được hưởng các chính sách khuyến công quy định tại Chương II Nghị định này:
- a) Công nghiệp chế biến nông - lâm - thuỷ sản;
- b) Sản xuất sản phẩm sử dụng nguyên liệu tại chỗ, sử dụng nhiều lao động;
- Left: Điều 6. Danh mục ngành, nghề được hưởng chính sách khuyến công. Right: Điều 6. Nội dung chi hỗ trợ kinh phí khuyến công
Left
Điều 7.
Điều 7. Kinh phí bảo đảm hoạt động khuyến công Kinh phí cho hoạt động khuyến công bao gồm: kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương: 1. Kinh phí khuyến công quốc gia là kinh phí sử dụng cho những hoạt động khuyến công và những chương trình mục tiêu quốc gia về khuyến công do Bộ Công nghiệp quản lý và tổ chức thự...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Đieu kiện hỗ trợ kinh phí khuyến công Các đối tượng nêu tại Điều 1, nếu phù hợp với nội dung ghi trong Điều 2 và ngành nghề ở Điều 5 của Qui định này, được hỗ trợ kinh phí khuyến công phai có diều kiện sau: 1. Dự án khuyến công lập theo nội dung qui định tại Điều 9 của Qui định này. 2. Nhũng điều kiện cụ thể được thực hiện theo...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các đối tượng nêu tại Điều 1, nếu phù hợp với nội dung ghi trong Điều 2 và ngành nghề ở Điều 5 của Qui định này, được hỗ trợ kinh phí khuyến công phai có diều kiện sau:
- 1. Dự án khuyến công lập theo nội dung qui định tại Điều 9 của Qui định này.
- 2. Nhũng điều kiện cụ thể được thực hiện theo qui định tại mục 6, phần II Thông tư Liên tịch số 36/2005/TTLT-BTC-BCN ngày 16/5/2005 của Bộ Tài Chính và Bộ Công
- Kinh phí cho hoạt động khuyến công bao gồm: kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương:
- 1. Kinh phí khuyến công quốc gia là kinh phí sử dụng cho những hoạt động khuyến công và những chương trình mục tiêu quốc gia về khuyến công do Bộ Công nghiệp quản lý và tổ chức thực hiện.
- 2. Kinh phí khuyến công địa phương do Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) quản lý để sử dụng cho những hoạt động khuyến công do địa p...
- Left: Điều 7. Kinh phí bảo đảm hoạt động khuyến công Right: Điều 7. Đieu kiện hỗ trợ kinh phí khuyến công
Left
Điều 8.
Điều 8. Kinh phí khuyến công quốc gia 1. Kinh phí khuyến công quốc gia được hình thành từ các nguồn sau: a) Ngân sách nhà nước cấp hàng năm theo kế hoạch; b) Tài trợ và đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; c) Nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. 2. Kinh phí khuyến công quốc gia được sử dụng cho mục đíc...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Qui trình lập, xét duyệt, triển khai thực hiện đề án khuyến công 1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu hỗ trợ kinh phí khuyến công có văn bản dề nghị ơủi UBND huyện; tổ chức dịch vụ khuyến công gửi sở Công Thương trước ngày 15/ 9 hàng năm. 2. UBND huyện xem xét, lựa chọn và lập danh sách đề nghị gửi về sở Công Thương trước ngày 30/9 h...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Qui trình lập, xét duyệt, triển khai thực hiện đề án khuyến công
- 1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu hỗ trợ kinh phí khuyến công có văn bản dề nghị ơủi UBND huyện; tổ chức dịch vụ khuyến công gửi sở Công Thương trước ngày 15/ 9 hàng năm.
- 2. UBND huyện xem xét, lựa chọn và lập danh sách đề nghị gửi về sở Công Thương trước ngày 30/9 hàng năm.
- Điều 8. Kinh phí khuyến công quốc gia
- 1. Kinh phí khuyến công quốc gia được hình thành từ các nguồn sau:
- a) Ngân sách nhà nước cấp hàng năm theo kế hoạch;
Left
Điều 9.
Điều 9. Kinh phí khuyến công địa phương 1. Kinh phí khuyến công địa phương được hình thành từ các nguồn sau: a) Ngân sách của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cấp hàng năm; b) Tài trợ và đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; c) Hỗ trợ từ kinh phí khuyến công quốc gia cho hoạt động khuyến công của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh theo...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Nội dung dụ án khuyến công Dự án khuyến công được lập theo nội dung; 1. Sự cần thiết của dự án: Lý do và sự cần thiết triển khai thực hiện dự án. 2. Mục tiêu: nêu những yêu cầu của dự án cần đạt được. Các mục tiêu phải rõ ràng, cụ thể đáp ứng nhu cầu thực tế của cơ sỏ' sản xuất công nghiệp nông thôn. 3. Qui mô dự án: nêu các ho...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Dự án khuyến công được lập theo nội dung;
- 1. Sự cần thiết của dự án: Lý do và sự cần thiết triển khai thực hiện dự án.
- 2. Mục tiêu: nêu những yêu cầu của dự án cần đạt được. Các mục tiêu phải rõ ràng, cụ thể đáp ứng nhu cầu thực tế của cơ sỏ' sản xuất công nghiệp nông thôn.
- 1. Kinh phí khuyến công địa phương được hình thành từ các nguồn sau:
- a) Ngân sách của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cấp hàng năm;
- b) Tài trợ và đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;
- Left: Điều 9. Kinh phí khuyến công địa phương Right: Điều 9. Nội dung dụ án khuyến công
Left
Điều 10.
Điều 10. Quản lý kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương 1. Kế hoạch và dự toán kinh phí khuyến công quốc gia do Bộ Công nghiệp xây dựng, tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Công nghiệp trình các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 2. Kế hoạch và dự toán kinh phí khuyến công đ...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Phản công nhiệm vụ 1. Sở Công Thương - Xây dựng chương trình, kế hoạch khuyến công từng giai đoạn và hàng năm trình UBND tỉnh phê duyệt. - Lập dự toán kinh phí thực hiện công tác khuyến công cùng với thời điểm lập dự toán ngân sách hàng năm, gửi sỏ' Tài chính tổng hợp báo cáo UBND tỉnh để trình HĐNĐ tính xem xét, quyết định. -...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Phản công nhiệm vụ
- 1. Sở Công Thương
- - Xây dựng chương trình, kế hoạch khuyến công từng giai đoạn và hàng năm trình UBND tỉnh phê duyệt.
- Điều 10. Quản lý kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương
- 2. Kế hoạch và dự toán kinh phí khuyến công địa phương do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm của địa phương mình trình duyệt theo quy định hiện hành.
- 3. Hàng năm, cơ quan tài chính các cấp căn cứ vào kế hoạch, dự toán ngân sách được duyệt và tiến độ thực hiện để cấp phát cho các cơ quan quản lý nhà nước hoạt động khuyến công ở Trung ương và địa...
- Left: 1. Kế hoạch và dự toán kinh phí khuyến công quốc gia do Bộ Công nghiệp xây dựng, tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Công nghiệp trình các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định củ... Right: - Lập dự toán kinh phí thực hiện công tác khuyến công cùng với thời điểm lập dự toán ngân sách hàng năm, gửi sỏ' Tài chính tổng hợp báo cáo UBND tỉnh để trình HĐNĐ tính xem xét, quyết định.
Left
Điều 11.
Điều 11. Đất đai 1. Cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn được hưởng chính sách ưu đãi trong việc thuê đất, chuyển nhượng, thế chấp quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. 2. Cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn có nhu cầu sử dụng đất để di dời các cơ sở sản xuất cũ, chật hẹp, ô nhiễm môi trường hoặc để xây dựng cở sở...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Điều khoản thi hành 1. Sở Công Thương, sở Tài chính, UBND huyện; tổ chức, cá nhân thực hiện dự án khuyến công thực hiện việc quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công theo đúng các qui định hiện hành của Nhcà nước và của UBND tỉnh. Trường hợp sử dụng sai mục đích hoặc làm thất thoát, thì tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo qu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Sở Công Thương, sở Tài chính, UBND huyện
- tổ chức, cá nhân thực hiện dự án khuyến công thực hiện việc quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công theo đúng các qui định hiện hành của Nhcà nước và của UBND tỉnh. Trường hợp sử dụng sai mục đích ho...
- 2. Mọi khiếu nại tố cáo liên quan đến quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công dược xem xét, giải quyết theo Luật Khiếu nại Tố cáo.
- 1. Cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn được hưởng chính sách ưu đãi trong việc thuê đất, chuyển nhượng, thế chấp quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn có nhu cầu sử dụng đất để di dời các cơ sở sản xuất cũ, chật hẹp, ô nhiễm môi trường hoặc để xây dựng cở sở sản xuất mới thì được Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm qu...
- 3. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm quy hoạch đất đai, dành quỹ đất và sử dụng tiền cho thuê đất theo quy định của pháp luật để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật cho các cụm, điểm côn...
- Left: Điều 11. Đất đai Right: Điều 11. Điều khoản thi hành
Left
Điều 12.
Điều 12. Ưu đãi đầu tư 1. Cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn được hưởng chính sách ưu đãi theo các quy định hiện hành của Nhà nước và quy định tại Nghị định này. Các cơ quan tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký ưu đãi đầu tư có nhiệm vụ xác định rõ quyền được hưởng ưu đãi đầu tư của các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn trong Giấy chứ...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Mục đích của hoạt động khuyến công 1. Hỗ trợ, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế đầu tư phát triển công nghiệp nông thôn trcn địa bàn tỉnh Thái Bình. 2. Thúc đẩy phát triển nghề truyền thống, du nhập nghề mới, ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến vào sản xuất công nghiệp nông thôn của tỉnh. 3....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Mục đích của hoạt động khuyến công
- 1. Hỗ trợ, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế đầu tư phát triển công nghiệp nông thôn trcn địa bàn tỉnh Thái Bình.
- 2. Thúc đẩy phát triển nghề truyền thống, du nhập nghề mới, ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến vào sản xuất công nghiệp nông thôn của tỉnh.
- Điều 12. Ưu đãi đầu tư
- 1. Cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn được hưởng chính sách ưu đãi theo các quy định hiện hành của Nhà nước và quy định tại Nghị định này.
- Các cơ quan tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký ưu đãi đầu tư có nhiệm vụ xác định rõ quyền được hưởng ưu đãi đầu tư của các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn trong Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư mà...
Left
Điều 13.
Điều 13. Thông tin, thị trường 1. Các Bộ, ngành và Uỷ ban nhân dân các cấp tạo mọi điều kiện để cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn tiếp cận kịp thời với các thông tin về thị trường, giá cả, sản phẩm và công nghệ của thị trường trong và ngoài nước. 2. Cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn được giảm 50% trở lên về chi phí thuê diện tích...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công 1. Quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công phải theo đúng qui định của Nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 09/6/2004 của Chính phủ về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn, Thông tư liên tịch số 36/2005/TTLT-BTC-BCN ngày 16/5/ 7005 của liên bộ Bộ Tài chính - Bộ Công nghiệp v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Nguyên tắc quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công
- 1. Quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công phải theo đúng qui định của Nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 09/6/2004 của Chính phủ về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn, Thông tư liên tịch số...
- Bộ Công nghiệp về hướng dẫn việc quản lý sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt dộng khuyến công, Quyết định số 136/2007/QĐ-TTg ngày 20/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương t...
- Điều 13. Thông tin, thị trường
- 1. Các Bộ, ngành và Uỷ ban nhân dân các cấp tạo mọi điều kiện để cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn tiếp cận kịp thời với các thông tin về thị trường, giá cả, sản phẩm và công nghệ của thị trường...
- 2. Cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn được giảm 50% trở lên về chi phí thuê diện tích tham gia hội chợ, triển lãm giới thiệu sản phẩm ở trong nước.
Left
Điều 14.
Điều 14. Chính sách khoa học công nghệ 1. Cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn có ứng dụng thiết bị công nghệ mới, vật liệu mới hoặc đầu tư vào thiết bị công nghệ tự động hoá, thiết bị công nghệ xử lý nguồn, kiểm soát ô nhiễm, sử dụng năng lượng sạch, giảm hiệu ứng nhà kính, tiết kiệm và nâng cao hiệu quả năng lượng, tái tạo nguồn nước...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Phạm vi, đối tượng áp dụng 1. Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tại các huyện, thị trấn, xã trong tỉnh (sau đây gọi tắt là cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn), bao gồm: a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; b) Họp tác xã thành lập, hoạt động theo...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Phạm vi, đối tượng áp dụng
- 1. Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tại các huyện, thị trấn, xã trong tỉnh (sau đây gọi tắt là cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn), bao gồm:
- a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp;
- 1. Cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn có ứng dụng thiết bị công nghệ mới, vật liệu mới hoặc đầu tư vào thiết bị công nghệ tự động hoá, thiết bị công nghệ xử lý nguồn, kiểm soát ô nhiễm, sử dụng n...
- kinh tế như: công nghệ thông tin, công nghệ tự động hoá, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu và tiết kiệm năng lượng.
- 2. Bộ Công nghiệp chủ trì, phối hợp với các Bộ quản lý chương trình hướng dẫn thực hiện quy định này.
- Left: Điều 14. Chính sách khoa học công nghệ Right: cơ sở đào tạo nghiên cứu khoa học, công nghệ
Left
Chương III
Chương III QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG
Open sectionRight
Chương III
Chương III TỔ CHÚC THỰC HIỆN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔ CHÚC THỰC HIỆN
- QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG
Left
Điều 15.
Điều 15. Cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động khuyến công 1. Bộ Công nghiệp giúp Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động khuyến công theo các nội dung sau: a) Xây dựng và ban hành hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền ban hành chiến lược, quy hoạch và các văn bản quy phạm pháp luật về phát triển công nghiệp nông thôn,...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 16.
Điều 16. Khen thưởng 1. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong hoạt động hỗ trợ và khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn được khen thưởng theo quy định của nhà nước. 2. Hàng năm, Bộ Công nghiệp và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức tổng kết, rút kinh nghiệm và khen thưởng cho các tổ chức và cá nhân...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương IV
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 17.
Điều 17. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 18.
Điều 18. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm thi hành 1. Bộ Công nghiệp phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện Nghị định này. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.