Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc uỷ quyền cho Tổng cục trưởng tổng cục thuế xử lý xoá nợ thuế và các khoản phải nộp NSNN theo quy định tại thông tư số 32/2002/TT-BTC ngày 10/4/2002 của Bộ Tài chính
29/2003/QĐ-BTC
Right document
Về việc xử lý giãn nợ, khoanh nợ, xóa nợ thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước đối với những doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh có khó khăn do nguyên nhân khách quan.
172/2001/QĐ-TTg
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc uỷ quyền cho Tổng cục trưởng tổng cục thuế xử lý xoá nợ thuế và các khoản phải nộp NSNN theo quy định tại thông tư số 32/2002/TT-BTC ngày 10/4/2002 của Bộ Tài chính
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc xử lý giãn nợ, khoanh nợ, xóa nợ thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước đối với những doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh có khó khăn do nguyên nhân khách quan.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về việc xử lý giãn nợ, khoanh nợ, xóa nợ thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước đối với những doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh có khó khăn do nguyên nhân khách quan.
- Về việc uỷ quyền cho Tổng cục trưởng tổng cục thuế xử lý xoá nợ thuế và các khoản phải nộp NSNN theo quy định tại thông tư số 32/2002/TT-BTC ngày 10/4/2002 của Bộ Tài chính
Left
Điều 1.
Điều 1. Uỷ quyền cho Tổng cục trưởng Tổng cục thuế xem xét giải quyết xoá nợ thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định tại mục IV phần B Thông tư số 32/2002/TT-BTC ngày 10/4/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn Quyết định số 172/2001/QĐ-TTg ngày 5/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc xử lý giãn nợ, khoanh nợ, xoá nợ thu...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Các doanh nghiệp và cơ sở sản xuất, kinh doanh nợ thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước do các nguyên nhân khách quan được xử lý giãn nợ, khoanh nợ, xóa nợ thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước theo các quy định dưới đây: 1. Giãn nợ thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước trong các trường hợp sau đây: a) D...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các doanh nghiệp và cơ sở sản xuất, kinh doanh nợ thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước do các nguyên nhân khách quan được xử lý giãn nợ, khoanh nợ, xóa nợ thuế và các khoản phải nộp ngân s...
- 1. Giãn nợ thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước trong các trường hợp sau đây:
- a) Doanh nghiệp nợ thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhưng không có khả năng nộp ngân sách nhà nước đúng hạn do các nguyên nhân khách quan như : thay đổi chính sách thuế và thu ngân sách nhà nướ...
- Uỷ quyền cho Tổng cục trưởng Tổng cục thuế xem xét giải quyết xoá nợ thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định tại mục IV phần B Thông tư số 32/2002/TT-BTC ngày 10/4/2002 của Bộ T...
Left
Điều 2.
Điều 2. Tổng cục trưởng Tổng cục thuế có trách nhiệm định kỳ hàng tháng báo cáo Bộ việc xem xét, giải quyết xoá nợ thuế và các khoản phải nộp NSNN của các doanh nghiệp được uỷ quyền và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính về quyết định của mình.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Thẩm quyền xử lý giãn nợ, khoanh nợ, xoá nợ thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước : 1. Bộ Tài chính xét và quyết định khoanh nợ, giãn nợ, xoá nợ và giải quyết hỗ trợ vốn đầu tư đối với các trường hợp quy định tại Điều 1 (trừ khoản 4e) của Quyết định này. 2. Tổng cục Hải quan phối hợp với Bộ Tài chính xem xét và quyết đị...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Thẩm quyền xử lý giãn nợ, khoanh nợ, xoá nợ thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước :
- 1. Bộ Tài chính xét và quyết định khoanh nợ, giãn nợ, xoá nợ và giải quyết hỗ trợ vốn đầu tư đối với các trường hợp quy định tại Điều 1 (trừ khoản 4e) của Quyết định này.
- 2. Tổng cục Hải quan phối hợp với Bộ Tài chính xem xét và quyết định xử lý nợ thuế đối với hàng xuất nhập khẩu theo Quyết định này.
- Tổng cục trưởng Tổng cục thuế có trách nhiệm định kỳ hàng tháng báo cáo Bộ việc xem xét, giải quyết xoá nợ thuế và các khoản phải nộp NSNN của các doanh nghiệp được uỷ quyền và chịu trách nhiệm trư...
Left
Điều 3.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Tổng cục trưởng Tổng cục thuế, Vụ trưởng vụ Tổ chức cán bộ và đào tạo, Chánh Văn phòng Bộ Tài chính và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Các đối tượng đã được xử lý khoanh nợ theo Chỉ thị số 790/TTg ngày 26 tháng 10 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thực hiện, đến nay vẫn còn nợ ngân sách, được xác định cụ thể nguyên nhân và trường hợp nợ đọng để xử lý theo quy định tại Quyết định này. 2. Các quy định về xử lý giãn nợ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Tổ chức thực hiện
- Các đối tượng đã được xử lý khoanh nợ theo Chỉ thị số 790/TTg ngày 26 tháng 10 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thực hiện, đến nay vẫn còn nợ ngân sách, được xác định cụ th...
- 2. Các quy định về xử lý giãn nợ, khoanh nợ, xoá nợ thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước tại Quyết định này không áp dụng đối với các trường hợp sau đây:
- Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Tổng cục trưởng Tổng cục thuế, Vụ trưởng vụ Tổ chức cán bộ và đào tạo, Chánh Văn phòng Bộ Tài chính và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Unmatched right-side sections