Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc ban hành quy chế dự trữ bắt buộc đối với các tổ chức tín dụng
581/2003/QĐ-NHNN
Right document
Ban hành quy định quản lý, sử dụng nhà ở công vụ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
46/2016/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc ban hành quy chế dự trữ bắt buộc đối với các tổ chức tín dụng
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành quy định quản lý, sử dụng nhà ở công vụ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành quy định quản lý, sử dụng nhà ở công vụ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- Về việc ban hành quy chế dự trữ bắt buộc đối với các tổ chức tín dụng
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế dự trữ bắt buộc đối với các tổ chức tín dụng.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định quản lý, sử dụng nhà ở công vụ” trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định quản lý, sử dụng nhà ở công vụ” trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế dự trữ bắt buộc đối với các tổ chức tín dụng.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ kỳ duy trì dự trữ bắt buộc tháng 8 năm 2003.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2016 và thay thế Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND ngày 10 tháng 07 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định quản lý, sử dụng nhà ở công vụ trên địa bàn tỉnh Thừa thiên Huế.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2016 và thay thế Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND ngày 10 tháng 07 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định quản lý, sử dụng nhà ở...
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ kỳ duy trì dự trữ bắt buộc tháng 8 năm 2003.
Left
Điều 3.
Điều 3. Quyết định này thay thế Quyết định số 51/1999/QĐ-NHNN1 ngày 10/02/1999 về việc ban hành Quy chế dự trữ bắt buộc đối với các tổ chức tín dụng, Quyết định số 191/1999/QĐ-NHNN1 ngày 31/5/1999 về tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các tổ chức tín dụng, Quyết định số 303/2000/QĐ-NHNN1 ngày 11/9/2000, Quyết định số 700/2002/QĐ-NHNN ngày 0...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế; Giám đốc Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan liên quan và các cá nhân được thuê nhà ở công vụ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY ĐỊNH...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế
- Giám đốc Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh
- Quyết định này thay thế Quyết định số 51/1999/QĐ-NHNN1 ngày 10/02/1999 về việc ban hành Quy chế dự trữ bắt buộc đối với các tổ chức tín dụng, Quyết định số 191/1999/QĐ-NHNN1 ngày 31/5/1999 về tỷ lệ...
Left
Điều 4.
Điều 4. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra Ngân hàng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. QUY CHẾ DỰ TRỮ BẮT BUỘC ĐỐI VỚI CÁC TỔ...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Cơ quan, đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ 1. Ủy ban nhân dân tỉnh là đại diện chủ sở hữu nhà ở công vụ trên địa bàn tỉnh. 2. Cơ quan quản lý nhà ở công vụ: a) Sở Xây dựng được Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ quản lý trực tiếp quỹ nhà ở công vụ thuộc tỉnh quản lý; b) Phòng Quản lý Đô thị các thị xã, thành phố Huế được Ủy...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Cơ quan, đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ
- 1. Ủy ban nhân dân tỉnh là đại diện chủ sở hữu nhà ở công vụ trên địa bàn tỉnh.
- 2. Cơ quan quản lý nhà ở công vụ:
- Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra Ngân hàng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc trung ư...
- DỰ TRỮ BẮT BUỘC ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
- (Ban hành kèm theo Quyết định số 581/QĐ-NHNN ngày 09 tháng 9 năm 2003 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
Left
CHƯƠNG I
CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Right: QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Dự trữ bắt buộc là số tiền mà các tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam phải duy trì trên tài khoản tiền gửi thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định cụ thể một số nội dung về việc quản lý, sử dụng nhà ở công vụ (kể cả trang bị nội thất cơ bản gắn với nhà ở công vụ đó), gồm: nguyên tắc quản lý, sử dụng nhà ở công vụ; tiêu chuẩn, định mức nhà ở công vụ; trình tự, thủ tục cho thuê nhà ở công vụ; hợp đồng cho thuê nhà ở công vụ; giá thuê...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Quy định này quy định cụ thể một số nội dung về việc quản lý, sử dụng nhà ở công vụ (kể cả trang bị nội thất cơ bản gắn với nhà ở công vụ đó), gồm: nguyên tắc quản lý, sử dụng nhà ở công vụ
- tiêu chuẩn, định mức nhà ở công vụ
- Điều 1. Dự trữ bắt buộc là số tiền mà các tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam phải duy trì trên tài khoản tiền gửi thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước.
Left
Điều 2.
Điều 2. Trong quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu: 1. Kỳ xác định dự trữ bắt buộc là khoảng thời gian của tháng trước kể từ ngày 01 đầu tháng đến hết ngày cuối cùng của tháng. 2. Kỳ duy trì dự trữ bắt buộc là khoảng thời gian của tháng hiện hành kể từ ngày 01 đầu tháng đến hết ngày cuối cùng của tháng.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Đối tượng và điều kiện được thuê nhà ở công vụ: a) Cán bộ lãnh đạo của Đảng, Nhà nước thuộc diện ở nhà công vụ trong thời gian đảm nhận chức vụ; b) Cán bộ, công chức thuộc các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội không thuộc diện quy định tại điểm a khoản này...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Đối tượng và điều kiện được thuê nhà ở công vụ:
- a) Cán bộ lãnh đạo của Đảng, Nhà nước thuộc diện ở nhà công vụ trong thời gian đảm nhận chức vụ;
- Điều 2. Trong quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu:
- 1. Kỳ xác định dự trữ bắt buộc là khoảng thời gian của tháng trước kể từ ngày 01 đầu tháng đến hết ngày cuối cùng của tháng.
- 2. Kỳ duy trì dự trữ bắt buộc là khoảng thời gian của tháng hiện hành kể từ ngày 01 đầu tháng đến hết ngày cuối cùng của tháng.
Left
Điều 3.
Điều 3. Đối tượng thi hành Quy chế dự trữ bắt buộc là các tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng.
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc quản lý nhà ở công vụ 1. Nhà ở công vụ được sử dụng đúng mục đích và đúng đối tượng, có hiệu quả, tránh thất thoát, lãng phí; cho thuê, thu hồi nhà ở và quản lý, sử dụng nhà ở công vụ phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật; 2. Nhà ở công vụ được quản lý chặt chẽ trong quá trình quản lý sử dụng, không được tự...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Nguyên tắc quản lý nhà ở công vụ
- 1. Nhà ở công vụ được sử dụng đúng mục đích và đúng đối tượng, có hiệu quả, tránh thất thoát, lãng phí; cho thuê, thu hồi nhà ở và quản lý, sử dụng nhà ở công vụ phải thực hiện theo đúng quy định c...
- 2. Nhà ở công vụ được quản lý chặt chẽ trong quá trình quản lý sử dụng, không được tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng; việc cho thuê phải đảm bảo đúng đối tượng và điều kiện theo quy định;
- Điều 3. Đối tượng thi hành Quy chế dự trữ bắt buộc là các tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng.
Left
Điều 4.
Điều 4. Dự trữ bắt buộc được tính toán trên cơ sở số dư tiền gửi huy động bình quân của từng loại tiền gửi phải dự trữ bắt buộc tại Hội sở chính và các chi nhánh của tổ chức tín dụng trong kỳ xác định dự trữ bắt buộc và tỷ lệ dự trữ bắt buộc tương ứng được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định trong từng thời kỳ.
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Thanh toán tiền thuê nhà ở công vụ 1. Trường hợp người thuê nhà ở công vụ ký kết hợp đồng thuê nhà ở công vụ với Trung tâm Phát triển quỹ đất thì người thuê nhà ở trực tiếp thanh toán tiền thuê nhà ở công vụ theo đúng số tiền và thời hạn đã ghi trong hợp đồng thuê nhà ở công vụ. 2. Trường hợp người thuê nhà ở công vụ không trả...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Thanh toán tiền thuê nhà ở công vụ
- Trường hợp người thuê nhà ở công vụ ký kết hợp đồng thuê nhà ở công vụ với Trung tâm Phát triển quỹ đất thì người thuê nhà ở trực tiếp thanh toán tiền thuê nhà ở công vụ theo đúng số tiền và thời h...
- Trường hợp người thuê nhà ở công vụ không trả tiền thuê trong 03 tháng liên tục, thì cơ quan quản lý người thuê nhà ở công vụ khấu trừ tiền lương của người thuê nhà ở công vụ để thanh toán tiền thu...
- Dự trữ bắt buộc được tính toán trên cơ sở số dư tiền gửi huy động bình quân của từng loại tiền gửi phải dự trữ bắt buộc tại Hội sở chính và các chi nhánh của tổ chức tín dụng trong kỳ xác định dự t...
Left
Điều 5.
Điều 5. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với từng loại hình tổ chức tín dụng và từng loại tiền gửi do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định tùy thuộc vào mục tiêu chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ.
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Tiêu chuẩn nhà ở công vụ 1. Căn hộ chung cư loại 1 với diện tích sử dụng (140-160m 2 ) thuộc khu vực đô thị: Được bố trí cho các chức danh có hệ số lương khởi điểm từ 9,7 trở lên đến dưới 10,4; 2. Căn hộ chung cư loại 2 với diện tích sử dụng (100-115m 2 ) thuộc khu vực đô thị: Được bố trí cho các chức danh có hệ số phụ cấp chức...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Tiêu chuẩn nhà ở công vụ
- 1. Căn hộ chung cư loại 1 với diện tích sử dụng (140-160m 2 ) thuộc khu vực đô thị: Được bố trí cho các chức danh có hệ số lương khởi điểm từ 9,7 trở lên đến dưới 10,4;
- 2. Căn hộ chung cư loại 2 với diện tích sử dụng (100-115m 2 ) thuộc khu vực đô thị: Được bố trí cho các chức danh có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,3 trở lên
- Điều 5. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với từng loại hình tổ chức tín dụng và từng loại tiền gửi do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định tùy thuộc vào mục tiêu chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ.
Left
Điều 6.
Điều 6. Việc trả lãi đối với số tiền phải dự trữ bắt buộc của từng loại hình tổ chức tín dụng, từng loại tiền gửi trong từng thời kỳ được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Định mức trang bị nội thất nhà ở công vụ 1. Nguyên tắc trang bị nội thất nhà ở công vụ: a) Thực hiện trang bị nội thất cơ bản nhà ở công vụ đối với trường hợp mua nhà (căn hộ) chưa có trang thiết bị nội thất để bố trí làm nhà ở công vụ. Đối với nhà (căn hộ) khi mua đã có trang thiết bị nội thất thì không được trang bị thay thế...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Định mức trang bị nội thất nhà ở công vụ
- 1. Nguyên tắc trang bị nội thất nhà ở công vụ:
- a) Thực hiện trang bị nội thất cơ bản nhà ở công vụ đối với trường hợp mua nhà (căn hộ) chưa có trang thiết bị nội thất để bố trí làm nhà ở công vụ.
- Điều 6. Việc trả lãi đối với số tiền phải dự trữ bắt buộc của từng loại hình tổ chức tín dụng, từng loại tiền gửi trong từng thời kỳ được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Left
Điều 7.
Điều 7. Các tổ chức tín dụng phải duy trì dự trữ bắt buộc như sau: 1. Đối với dự trữ bắt buộc bằng đồng Việt Nam, được duy trì trên tài khoản tiền gửi thanh toán tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước và các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh thành phố; 2. Đối với dự trữ bắt buộc bằng ngoại tệ, được duy trì trên tài khoản tiền gửi thanh to...
Open sectionRight
Điều 7
Điều 7 . Quyền và trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà ở công vụ 1. Tiếp nhận, rà soát, thống kê, phân loại nhà ở công vụ được giao quản lý; 2. Lập, lưu trữ hồ sơ nhà ở và giao 01 bộ hồ sơ hoàn thành (đối với trường hợp đầu tư xây dựng mới) hoặc tổ chức lập hoặc thuê đơn vị tư vấn lập hồ sơ đo vẽ lại (đối với nhà ở công vụ đang sử dụng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7 . Quyền và trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà ở công vụ
- 1. Tiếp nhận, rà soát, thống kê, phân loại nhà ở công vụ được giao quản lý;
- Lập, lưu trữ hồ sơ nhà ở và giao 01 bộ hồ sơ hoàn thành (đối với trường hợp đầu tư xây dựng mới) hoặc tổ chức lập hoặc thuê đơn vị tư vấn lập hồ sơ đo vẽ lại (đối với nhà ở công vụ đang sử dụng mà...
- Điều 7. Các tổ chức tín dụng phải duy trì dự trữ bắt buộc như sau:
- 1. Đối với dự trữ bắt buộc bằng đồng Việt Nam, được duy trì trên tài khoản tiền gửi thanh toán tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước và các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh thành phố;
- 2. Đối với dự trữ bắt buộc bằng ngoại tệ, được duy trì trên tài khoản tiền gửi thanh toán tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước.
Left
Điều 8.
Điều 8. Việc thông báo dự trữ bắt buộc và xử lý thừa thiếu dự trữ bắt buộc bằng ngoại tệ do Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước thực hiện. Việc thông báo dự trữ bắt buộc và xử lý thừa thiếu dự trữ bắt buộc bằng đồng Việt Nam do Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước hoặc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh thành phố nơi tổ chức tín dụng đặt Hội sở...
Open sectionRight
Điều 8
Điều 8 . Quyền và trách nhiệm của đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ 1. Tiếp nhận quỹ nhà ở công vụ do các cơ quan quản lý nhà ở công vụ bàn giao, để thực hiện nhiệm vụ quản lý vận hành theo quy định; 2. Thực hiện quản lý vận hành, bảo trì, cho thuê nhà ở công vụ đảm bảo an toàn, an ninh và vệ sinh môi trường theo hợp đồng ủy quyền...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8 . Quyền và trách nhiệm của đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ
- 1. Tiếp nhận quỹ nhà ở công vụ do các cơ quan quản lý nhà ở công vụ bàn giao, để thực hiện nhiệm vụ quản lý vận hành theo quy định;
- 2. Thực hiện quản lý vận hành, bảo trì, cho thuê nhà ở công vụ đảm bảo an toàn, an ninh và vệ sinh môi trường theo hợp đồng ủy quyền ký kết với cơ quan quản lý nhà ở công vụ;
- Điều 8. Việc thông báo dự trữ bắt buộc và xử lý thừa thiếu dự trữ bắt buộc bằng ngoại tệ do Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước thực hiện.
- Việc thông báo dự trữ bắt buộc và xử lý thừa thiếu dự trữ bắt buộc bằng đồng Việt Nam do Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước hoặc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh thành phố nơi tổ chức tín dụng đặt Hộ...
Left
Điều 9.
Điều 9. Ngân hàng Nhà nước thực hiện trả lãi phần vượt hoặc xử phạt phần thiếu dự trữ bắt buộc đối với Hội sở chính của tổ chức tín dụng, không tính riêng từng chi nhánh của tổ chức tín dụng.
Open sectionRight
Điều 9
Điều 9 . Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý người thuê nhà ở công vụ 1. Đề nghị bố trí nhà ở công vụ cho cán bộ, công chức thuộc diện ở nhà công vụ theo quy định. 2. Kiểm tra, xác nhận vào đơn đề nghị thuê nhà ở công vụ của người thuộc diện thuê nhà ở công vụ về thực trạng nhà ở nơi địa phương mà người đó đến c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9 . Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý người thuê nhà ở công vụ
- 1. Đề nghị bố trí nhà ở công vụ cho cán bộ, công chức thuộc diện ở nhà công vụ theo quy định.
- 2. Kiểm tra, xác nhận vào đơn đề nghị thuê nhà ở công vụ của người thuộc diện thuê nhà ở công vụ về thực trạng nhà ở nơi địa phương mà người đó đến công tác và chịu trách nhiệm về nội dung đó.
- Điều 9. Ngân hàng Nhà nước thực hiện trả lãi phần vượt hoặc xử phạt phần thiếu dự trữ bắt buộc đối với Hội sở chính của tổ chức tín dụng, không tính riêng từng chi nhánh của tổ chức tín dụng.
Left
Điều 10.
Điều 10. Trong trường hợp tổ chức tín dụng bị đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét quyết định giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc cho các tổ chức tín dụng đến mức tối thiểu 0%.
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Quy định về quản lý nhà ở công vụ 1. Bảo hành nhà ở công vụ: Tổ chức, cá nhân thi công xây dựng nhà ở phải bảo hành nhà ở theo quy định của pháp luật về xây dựng; tổ chức, cá nhân cung ứng thiết bị nhà ở phải bảo hành thiết bị theo thời hạn do nhà sản xuất quy định. 2. Bảo trì nhà ở công vụ: a) Bảo trì nhà ở công vụ bao gồm du...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Quy định về quản lý nhà ở công vụ
- 1. Bảo hành nhà ở công vụ: Tổ chức, cá nhân thi công xây dựng nhà ở phải bảo hành nhà ở theo quy định của pháp luật về xây dựng
- tổ chức, cá nhân cung ứng thiết bị nhà ở phải bảo hành thiết bị theo thời hạn do nhà sản xuất quy định.
- Điều 10. Trong trường hợp tổ chức tín dụng bị đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét quyết định giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc cho các tổ chức tín dụng đến mức tối...
Left
CHƯƠNG II
CHƯƠNG II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionRight
Chương II
Chương II TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC NHÀ Ở CÔNG VỤ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC NHÀ Ở CÔNG VỤ
- NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Left
Điều 11.
Điều 11. Các tổ chức tín dụng phải duy trì đầy đủ dự trữ bắt buộc tại Ngân hàng Nhà nước trong kỳ duy trì dự trữ bắt buộc theo nguyên tắc sau: 1. Số dư bình quân tài khoản tiền gửi thanh toán của tổ chức tín dụng tại Ngân hàng Nhà nước không thấp hơn tiền dự trữ bắt buộc trong kỳ. 2. Số dư tài khoản tiền gửi thanh toán của tổ chức tín...
Open sectionRight
Điều 11
Điều 11 . Trình tự, thủ tục thuê nhà ở công vụ 1. Cán bộ, công chức thuộc diện được bố trí thuê nhà ở công vụ phải có đơn (theo phụ lục số 1) đề nghị thuê nhà ở công vụ được cơ quan nơi mình đang công tác xác nhận. 2. Người thuê nhà ở công vụ nộp 02 bộ hồ sơ tại Trung tâm Phát triển quỹ đất, bao gồm: a) Đơn đề nghị thuê nhà ở công vụ c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11 . Trình tự, thủ tục thuê nhà ở công vụ
- 1. Cán bộ, công chức thuộc diện được bố trí thuê nhà ở công vụ phải có đơn (theo phụ lục số 1) đề nghị thuê nhà ở công vụ được cơ quan nơi mình đang công tác xác nhận.
- 2. Người thuê nhà ở công vụ nộp 02 bộ hồ sơ tại Trung tâm Phát triển quỹ đất, bao gồm:
- Điều 11. Các tổ chức tín dụng phải duy trì đầy đủ dự trữ bắt buộc tại Ngân hàng Nhà nước trong kỳ duy trì dự trữ bắt buộc theo nguyên tắc sau:
- 1. Số dư bình quân tài khoản tiền gửi thanh toán của tổ chức tín dụng tại Ngân hàng Nhà nước không thấp hơn tiền dự trữ bắt buộc trong kỳ.
- 2. Số dư tài khoản tiền gửi thanh toán của tổ chức tín dụng tại Ngân hàng Nhà nước hàng ngày trong kỳ duy trì dự trữ bắt buộc có thể thấp hơn hoặc cao hơn tiền dự trữ bắt buộc của kỳ đó.
Left
Điều 12.
Điều 12. Dự trữ bắt buộc được tính toán trên các cơ sở sau: 1. Các loại tiền gửi phải tính dự trữ bắt buộc bao gồm: a. Đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam: Tiền gửi của Kho bạc Nhà nước. Tiền gửi của khách hàng: Tiền gửi của khách hàng trong nước: Tiền gửi không kỳ hạn Tiền gửi có kỳ hạn thuộc loại phải dự trữ bắt buộc Tiền gửi vốn chu...
Open sectionRight
Điều 12
Điều 12 . Hợp đồng thuê nhà ở công vụ 1. Việc cho thuê nhà ở công vụ phải được lập thành Hợp đồng theo Mẫu quy định (tại Phụ lục số 02) của Quy định này. 2. Hợp đồng thuê nhà ở công vụ phải được đính kèm theo Bản nội quy sử dụng nhà ở công vụ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12 . Hợp đồng thuê nhà ở công vụ
- 1. Việc cho thuê nhà ở công vụ phải được lập thành Hợp đồng theo Mẫu quy định (tại Phụ lục số 02) của Quy định này.
- 2. Hợp đồng thuê nhà ở công vụ phải được đính kèm theo Bản nội quy sử dụng nhà ở công vụ.
- Điều 12. Dự trữ bắt buộc được tính toán trên các cơ sở sau:
- 1. Các loại tiền gửi phải tính dự trữ bắt buộc bao gồm:
- a. Đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam:
Left
Điều 13.
Điều 13. Cách tính dự trữ bắt buộc cho kỳ duy trì dự trữ bắt buộc. 1. Dự trữ bắt buộc cho kỳ duy trì dự trữ bắt buộc được tính bằng cách lấy số dư bình quân các loại tiền gửi huy động phải dự trữ bắt buộc của tổ chức tín dụng (quy định tại Điều 12 Quy chế này) trong kỳ xác định dự trữ bắt buộc nhân với tỷ lệ dự trữ bắt buộc quy định ch...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Giá cho thuê nhà ở công vụ Thực hiện theo Quyết định số 23/2016/QĐ-UBND ngày 21/4/2016 của UBND tỉnh về việc quy định giá thuê nhà ở công vụ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Giá cho thuê nhà ở công vụ
- Thực hiện theo Quyết định số 23/2016/QĐ-UBND ngày 21/4/2016 của UBND tỉnh về việc quy định giá thuê nhà ở công vụ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Điều 13. Cách tính dự trữ bắt buộc cho kỳ duy trì dự trữ bắt buộc.
- Dự trữ bắt buộc cho kỳ duy trì dự trữ bắt buộc được tính bằng cách lấy số dư bình quân các loại tiền gửi huy động phải dự trữ bắt buộc của tổ chức tín dụng (quy định tại Điều 12 Quy chế này) trong...
- Số dư bình quân các loại tiền gửi huy động phải tính dự trữ bắt buộc trong kỳ xác định dự trữ bắt buộc được tính bằng cách cộng các số dư tiền gửi huy động phải tính dự trữ bắt buộc cuối mỗi ngày t...
Left
Điều 14.
Điều 14. Quy trình xác định dự trữ thực tế. 1. Dự trữ thực tế là số dư tiền gửi bình quân của tổ chức tín dụng gửi tại Ngân hàng Nhà nước trong kỳ duy trì dự trữ bắt buộc 2. Dự trữ thực tế được xác định trên cơ sở dữ liệu điện tử về số dư tiền gửi hàng ngày của tổ chức tín dụng tại Ngân hàng Nhà nước do các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà n...
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1 5 . Quyền và nghĩa vụ của người thuê nhà ở công vụ 1. Quyền của người thuê nhà ở công vụ: a) Nhận bàn giao nhà ở và các trang thiết bị kèm theo nhà ở theo thỏa thuận trong hợp đồng thuê nhà; b) Được sử dụng nhà ở cho bản thân và các thành viên trong gia đình trong thời gian đảm nhận chức vụ, công tác; c) Đề nghị đơn vị quản lý v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1 5 . Quyền và nghĩa vụ của người thuê nhà ở công vụ
- 1. Quyền của người thuê nhà ở công vụ:
- a) Nhận bàn giao nhà ở và các trang thiết bị kèm theo nhà ở theo thỏa thuận trong hợp đồng thuê nhà;
- Điều 14. Quy trình xác định dự trữ thực tế.
- 1. Dự trữ thực tế là số dư tiền gửi bình quân của tổ chức tín dụng gửi tại Ngân hàng Nhà nước trong kỳ duy trì dự trữ bắt buộc
- 2. Dự trữ thực tế được xác định trên cơ sở dữ liệu điện tử về số dư tiền gửi hàng ngày của tổ chức tín dụng tại Ngân hàng Nhà nước do các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước khởi tạo, kiểm tra, truyền...
Left
Điều 15.
Điều 15. Xác định thừa, thiếu dự trữ bắt buộc. 1. Thừa dự trữ bắt buộc là phần dự trữ thực tế lớn hơn dự trữ bắt buộc trong kỳ duy trì dự trữ bắt buộc 2. Thiếu dự trữ bắt buộc là phần dự trữ thực tế nhỏ hơn dự trữ bắt buộc trong kỳ duy trì dự trữ bắt buộc Cách tính dự trữ bắt buộc, dự trữ thực tế được hướng dẫn thêm tại Phụ lục II đính...
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1 6 . Thu hồi nhà ở công vụ Nhà ở công vụ được thu hồi trong các trường hợp sau: 1. Cho thuê nhà ở công vụ không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng hoặc không đủ điều kiện theo quy định của luật nhà ở 2014. 2. Hết thời hạn thuê theo hợp đồng mà bên thuê không còn nhu cầu thuê tiếp hoặc khi hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1 6 . Thu hồi nhà ở công vụ
- Nhà ở công vụ được thu hồi trong các trường hợp sau:
- 1. Cho thuê nhà ở công vụ không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng hoặc không đủ điều kiện theo quy định của luật nhà ở 2014.
- Điều 15. Xác định thừa, thiếu dự trữ bắt buộc.
- 1. Thừa dự trữ bắt buộc là phần dự trữ thực tế lớn hơn dự trữ bắt buộc trong kỳ duy trì dự trữ bắt buộc
- 2. Thiếu dự trữ bắt buộc là phần dự trữ thực tế nhỏ hơn dự trữ bắt buộc trong kỳ duy trì dự trữ bắt buộc
Left
Điều 16.
Điều 16. Xử lý thừa thiếu dự trữ bắt buộc. 1. Ngân hàng Nhà nước trả lãi phần thừa dự trữ bắt buộc bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ vào tài khoản tiền gửi thanh toán của Hội sở chính tổ chức tín dụng theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định trong từng thời kỳ. 2. Ngân hàng Nhà nước phạt bằng tiền phần...
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1 7 . Trình tự, thủ tục thu hồi và cưỡng chế thu hồi nhà ở công vụ 1. Trình tự, thủ tục thu hồi nhà ở công vụ: a) Khi phải thu hồi nhà ở công vụ theo Điều 16 của Quy định này, Sở Xây dựng thông báo cho người thuê nhà và chỉ đạo Trung tâm Phát triển quỹ đất rà soát lại hiện trạng nhà ở công vụ đã được bố trí cho thuê để tiến hành k...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1 7 . Trình tự, thủ tục thu hồi và cưỡng chế thu hồi nhà ở công vụ
- 1. Trình tự, thủ tục thu hồi nhà ở công vụ:
- a) Khi phải thu hồi nhà ở công vụ theo Điều 16 của Quy định này, Sở Xây dựng thông báo cho người thuê nhà và chỉ đạo Trung tâm Phát triển quỹ đất rà soát lại hiện trạng nhà ở công vụ đã được bố trí...
- Điều 16. Xử lý thừa thiếu dự trữ bắt buộc.
- Ngân hàng Nhà nước trả lãi phần thừa dự trữ bắt buộc bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ vào tài khoản tiền gửi thanh toán của Hội sở chính tổ chức tín dụng theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn do Thống...
- 2. Ngân hàng Nhà nước phạt bằng tiền phần thiếu dự trữ bắt buộc của tổ chức tín dụng như sau:
Left
CHƯƠNG III
CHƯƠNG III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionRight
Chương III
Chương III QUẢN LÝ SỬ DỤNG NHÀ Ở CÔNG VỤ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUẢN LÝ SỬ DỤNG NHÀ Ở CÔNG VỤ
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Left
Điều 17.
Điều 17. Các tổ chức tín dụng có trách nhiệm: Trong vòng 3 ngày làm việc đầu tháng, Hội sở chính tổ chức tín dụng có trách nhiệm báo cáo cho Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh thành phố nơi tổ chức tín dụng đặt trụ sở chính về số dư tiền gửi huy động bình quân phải dự trữ bắt buộc của tổ chức tín dụng tr...
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1 8 . Những hành vi nghiêm cấm trong quản lý sử dụng nhà ở công vụ 1. Tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng nhà ở công vụ. 2. Cản trở việc thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về nhà ở, việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ về sử dụng về nhà ở của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân. 3. Chiếm dụng diện tích nhà ở trái pháp luật; lấn chiếm k...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1 8 . Những hành vi nghiêm cấm trong quản lý sử dụng nhà ở công vụ
- 1. Tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng nhà ở công vụ.
- 2. Cản trở việc thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về nhà ở, việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ về sử dụng về nhà ở của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
- Điều 17. Các tổ chức tín dụng có trách nhiệm:
- Trong vòng 3 ngày làm việc đầu tháng, Hội sở chính tổ chức tín dụng có trách nhiệm báo cáo cho Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh thành phố nơi tổ chức tín dụng đặt...
Left
Điều 18.
Điều 18. Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh thành phố có trách nhiệm : Trước 11 giờ ngày làm việc, truyền số dư tài khoản tiền gửi thanh toán bằng đồng Việt Nam cuối ngày làm việc trước của các tổ chức tín dụng có mở tài khoản tiền gửi tại đơn vị về Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước. Ngân hàng Nhà nước tỉnh thành phố không thực hiện trả l...
Open sectionRight
Điều 19
Điều 19 . Giải quyết tranh chấp Các tranh chấp về hợp đồng thuê nhà ở công vụ được các bên bàn bạc thương lượng để giải quyết. Trường hợp không thương lượng được thì một trong các bên có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19 . Giải quyết tranh chấp
- Các tranh chấp về hợp đồng thuê nhà ở công vụ được các bên bàn bạc thương lượng để giải quyết.
- Trường hợp không thương lượng được thì một trong các bên có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật.
- Điều 18. Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh thành phố có trách nhiệm :
- Trước 11 giờ ngày làm việc, truyền số dư tài khoản tiền gửi thanh toán bằng đồng Việt Nam cuối ngày làm việc trước của các tổ chức tín dụng có mở tài khoản tiền gửi tại đơn vị về Sở Giao dịch Ngân...
- Ngân hàng Nhà nước tỉnh thành phố không thực hiện trả lãi đối với số dư tài khoản tiền gửi thanh toán bằng đồng Việt Nam của chi nhánh tổ chức tín dụng tại đơn vị.
Left
Điều 19.
Điều 19. Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm: 1. Trong vòng 3 ngày làm việc đầu tháng, trên cơ sở số dư tài khoản tiền gửi thanh toán cuối ngày của tổ chức tín dụng do các Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh thành phố truyền về, tổng hợp và tính toán số dư bình quân tài khoản tiền gửi thanh toán bằng đồng Việt Nam của tổ chức...
Open sectionRight
Điều 21
Điều 21 . Hiệu lực thi hành 1. Giao trách nhiệm cho Sở Xây dựng hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện quản lý, sử dụng nhà ở công vụ theo quy định này. 2. Những nội dung khác không quy định trong Quy định này thì được thực hiện theo Thông tư số 09/2015/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2015 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn việc quản lý sử dụng nh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21 . Hiệu lực thi hành
- 1. Giao trách nhiệm cho Sở Xây dựng hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện quản lý, sử dụng nhà ở công vụ theo quy định này.
- 2. Những nội dung khác không quy định trong Quy định này thì được thực hiện theo Thông tư số 09/2015/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2015 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn việc quản lý sử dụng nhà ở công vụ.
- Điều 19. Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm:
- Trong vòng 3 ngày làm việc đầu tháng, trên cơ sở số dư tài khoản tiền gửi thanh toán cuối ngày của tổ chức tín dụng do các Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh thành phố truyền về, tổng hợp và tính to...
- Truyền số dư bình quân tài khoản tiền gửi thanh toán bằng đồng Việt Nam của tổ chức tín dụng tại Ngân hàng Nhà nước trong kỳ duy trì dự trữ bắt buộc cho Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh thành phố...
Left
Điều 20.
Điều 20. Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh thành phố nơi tổ chức tín dụng đặt trụ sở chính có trách nhiệm: 1. Trong vòng 5 ngày làm việc đầu tháng, trên cơ sở số dư bình quân tài khoản tiền gửi thanh toán bằng đồng Việt Nam của tổ chức tín dụng tại Ngân hàng Nhà nước trong kỳ duy trì dự trữ bắt buộc tháng trước do Sở Giao dịch Ngân hàn...
Open sectionRight
Điều 20
Điều 20 . Xử phạt vi phạm 1. Cán bộ, công chức được thuê nhà ở công vụ nếu vi phạm các quy định về quản lý và sử dụng nhà ở công vụ thì tùy từng mức độ sẽ chấm dứt hợp đồng và thu hồi lại nhà hoặc xử lý hành chính theo quy định của Pháp luật. 2. Người có trách nhiệm quản lý nhà ở công vụ và các cơ quan, đơn vị có cán bộ, công chức được...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20 . Xử phạt vi phạm
- 1. Cán bộ, công chức được thuê nhà ở công vụ nếu vi phạm các quy định về quản lý và sử dụng nhà ở công vụ thì tùy từng mức độ sẽ chấm dứt hợp đồng và thu hồi lại nhà hoặc xử lý hành chính theo quy...
- Người có trách nhiệm quản lý nhà ở công vụ và các cơ quan, đơn vị có cán bộ, công chức được thuê nhà ở công vụ nếu có hành vi bao che hoặc tạo điều kiện cho người đang thuê vi phạm các quy định về...
- Điều 20. Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh thành phố nơi tổ chức tín dụng đặt trụ sở chính có trách nhiệm:
- Trong vòng 5 ngày làm việc đầu tháng, trên cơ sở số dư bình quân tài khoản tiền gửi thanh toán bằng đồng Việt Nam của tổ chức tín dụng tại Ngân hàng Nhà nước trong kỳ duy trì dự trữ bắt buộc tháng...
- Trong vòng 5 ngày làm việc đầu tháng, trên cơ sở báo cáo số dư tiền gửi huy động bình quân phải dự trữ bắt buộc trong kỳ xác định dự trữ bắt buộc của tổ chức tín dụng gửi đến, thực hiện kiểm tra, t...
Left
Điều 21.
Điều 21. Vụ Các Ngân hàng và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng có trách nhiệm: Trong vòng 10 ngày làm việc đầu tháng, tổng hợp tình hình chấp hành dự trữ bắt buộc của các tổ chức tín dụng do Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước và các Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh thành phố gửi về, báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và đồng gửi cho V...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 22.
Điều 22. Vụ Chính sách tiền tệ có trách nhiệm: Căn cứ vào các diễn biến tình hình kinh tế, mục tiêu chính sách tiền tệ trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước các vấn đề sau: 1. Điều chỉnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với từng loại hình tổ chức tín dụng và từng loại tiền gửi; 2. Mức lãi suất phạt đối với phần thiếu dự trữ bắt buộc, mức lãi suấ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 23.
Điều 23. Vụ Kế toán - Tài chính có trách nhiệm: Thực hiện hướng dẫn hạch toán các tài khoản kế toán về tiền gửi huy động phải dự trữ bắt buộc và hạch toán trả lãi phần thừa dự trữ bắt buộc, hạch toán tiền phạt phần thiếu dự trữ bắt buộc cho phù hợp với Quy chế này.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 24.
Điều 24. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm: Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định về dự trữ bắt buộc của các tổ chức tín dụng. Báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về kết quả thanh tra, kiểm tra và kiến nghị các biện pháp giải quyết, xử lý theo thẩm quyền trong trường hợp tổ chức tín dụng vi phạm các quy định về dự...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 25.
Điều 25. Cục Công nghệ tin học ngân hàng có trách nhiệm: 1. Lập, cài đặt và hướng dẫn vận hành chương trình cho các đơn vị Ngân hàng Nhà nước và các Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố để thực hiện việc truyền tin, tổng hợp, báo cáo, tính toán và xử lý thừa, thiếu dự trữ bắt buộc của các tổ chức tín dụng. 2. Cấp phát, quy định...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 26.
Điều 26. Xử lý vi phạm. 1. Các trường hợp vi phạm chế độ thông tin, báo cáo được xử lý theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng. 2. Phạt thiếu dự trữ bắt buộc được thực hiện theo Khoản 2 Điều 16 của Quy chế này.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 27.
Điều 27. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định. PHỤ LỤC 1 SỐ HIỆU TÀI KHOẢN TIỀN GỬI HUY ĐỘNG PHẢI TÍNH DỰ TRỮ BẮT BUỘC 1. Đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam (bao gồm cả hoạt động ở trụ sở chính và các Chi nhánh tổ chức tín dụng): a. Tiền gửi của Kho bạc Nhà nước: Tài khoản 401 b. Tiền gửi của kh...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections