Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 7
Explicit citation matches 0
Instruction matches 0
Left-only sections 0
Right-only sections 25

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
7 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Về chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Open section

Tiêu đề

Ban hành Quy chế quản lý Nhà nước về kinh doanh đá quý

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Ban hành Quy chế quản lý Nhà nước về kinh doanh đá quý
Removed / left-side focus
  • Về chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 1

Điều 1 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan của Hội đồng Bộ trưởng, có chức năng quản lý Nhà nước về hoạt động tiền tệ, tín dụng, ngoại hối, nhằm mục tiêu cơ bản là góp phần ổn định tiền tệ, bảo vệ giá trị của đồng tiền quốc gia.

Open section

Điều 1-

Điều 1- Nay ban hành kèm theo quyết định này "Quy chế quản lý Nhà nước về sản xuất và kinh doanh đá quý".

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 1- Nay ban hành kèm theo quyết định này "Quy chế quản lý Nhà nước về sản xuất và kinh doanh đá quý".
Removed / left-side focus
  • Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan của Hội đồng Bộ trưởng, có chức năng quản lý Nhà nước về hoạt động tiền tệ, tín dụng, ngoại hối, nhằm mục tiêu cơ bản là góp phần ổn định tiền tệ, bảo vệ giá...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 2

Điều 2 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có các nhiệm vụ: 1- Soạn thảo các chính sách và văn bản pháp quy về tiền tệ, tín dụng, ngoại hối trình các cấp có thẩm quyền quyết định; tổ chức và kiểm tra việc thực hiện các văn bản đó. 2- Ban hành các quy định về tiền tệ, tín dụng, thanh toán, ngoại hối, vàng, kim khí quý, đá quý. 3- Tổ chức việc i...

Open section

Điều 2-

Điều 2- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế các quy định của Ngân hàng Nhà nước liên quan đến đá quý ban hành trước đây.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 2- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế các quy định của Ngân hàng Nhà nước liên quan đến đá quý ban hành trước đây.
Removed / left-side focus
  • Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có các nhiệm vụ:
  • 1- Soạn thảo các chính sách và văn bản pháp quy về tiền tệ, tín dụng, ngoại hối trình các cấp có thẩm quyền quyết định; tổ chức và kiểm tra việc thực hiện các văn bản đó.
  • 2- Ban hành các quy định về tiền tệ, tín dụng, thanh toán, ngoại hối,
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 3

Điều 3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam gồm có: Văn phòng, Thanh tra Ngân hàng, Vụ phát hành và kho quỹ, Vụ Tiền tệ đối ngoại, Vụ Quản lý ngoại hối, Vụ Kế toán và tổng kiểm soát, Vụ các Ngân hàng và tổ chức tín dụng, Vụ Tổ chức, cán bộ và đào tạo, Cục Quản trị, Vụ Kinh tế kế hoạch, Viện Tiền tệ, tín dụng, Tạp chí N...

Open section

Điều 3-

Điều 3- Các ông Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ quản lý ngoại hối, Tổng giám đốc, Tổng Công ty vàng bạc đá quý Việt Nam. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Tổng giám đốc các Ngân hàng thương mại quốc doanh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. QUY CHẾ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH DOANH ĐÁ QUÝ Ban hành kèm theo Quyết định số...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Các ông Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ quản lý ngoại hối, Tổng giám đốc, Tổng Công ty vàng bạc đá quý Việt Nam. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Tổng giám đốc các Ngân hàng thương mại...
  • QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH DOANH ĐÁ QUÝ
  • Ban hành kèm theo Quyết định số 51 ngày 14 tháng 3 năm 1992
Removed / left-side focus
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam gồm có:
  • Thanh tra Ngân hàng,
  • Vụ phát hành và kho quỹ,
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 4

Điều 4 Lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là Tổng giám đốc Ngân hàng Nhà nước, là thành viên Hội đồng Bộ trưởng. Giúp việc Tổng giám đốc Ngân hàng Nhà nước có một số Phó tổng giám đốc Ngân hàng Nhà nước do Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng bổ nhiệm, trong đó có một Phó tổng giám đốc thứ nhất.

Open section

Điều 4-

Điều 4- Tất cả các doanh nghiệp được phép kinh doanh đá quý phải thực hiện nộp thuế, lệ phí (bao gồm phí kiểm định, phí cấp giấy phép, tham gia Trung tâm mua bán đá quý) các quy định về quản lý tài chính và các văn bản khác của Nhà nước.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Tất cả các doanh nghiệp được phép kinh doanh đá quý phải thực hiện nộp thuế, lệ phí (bao gồm phí kiểm định, phí cấp giấy phép, tham gia Trung tâm mua bán đá quý) các quy định về quản lý tài chính v...
Removed / left-side focus
  • Lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là Tổng giám đốc Ngân hàng Nhà nước, là thành viên Hội đồng Bộ trưởng.
  • Giúp việc Tổng giám đốc Ngân hàng Nhà nước có một số Phó tổng giám đốc Ngân hàng Nhà nước do Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng bổ nhiệm, trong đó có một Phó tổng giám đốc thứ nhất.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 5

Điều 5 Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký, thay thế Nghị định số 53-HĐBT ngày 26-3-1988 về tổ chức bộ máy Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các quy định tại các văn bản khác trái với Nghị định này. Tổng giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Nghị định này.

Open section

Điều 5-

Điều 5- Các doanh nghiệp có đủ các điều kiện, thủ tục sau đây, được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét cấp giấy phép kinh doanh đá quý (bao gồm mua bán gia công chế tác): a) Có tư cách pháp nhân theo quy định trong Nghị định số 17/HĐBT ngày 17-1-1990 của Hội đồng Bộ trưởng. b) Có vốn ban đầu tối thiểu là 2 tỷ đồng Việt Nam đối với các...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 5- Các doanh nghiệp có đủ các điều kiện, thủ tục sau đây, được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét cấp giấy phép kinh doanh đá quý (bao gồm mua bán gia công chế tác):
  • a) Có tư cách pháp nhân theo quy định trong Nghị định số 17/HĐBT ngày 17-1-1990 của Hội đồng Bộ trưởng.
  • b) Có vốn ban đầu tối thiểu là 2 tỷ đồng Việt Nam đối với các tổ chức kinh tế và 500 triệu đồng đối với tư nhân.
Removed / left-side focus
  • Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký, thay thế Nghị định số 53-HĐBT ngày 26-3-1988 về tổ chức bộ máy Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các quy định tại các văn bản khác trái với Nghị định này.
  • Tổng giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 6

Điều 6 Tổng giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ trưởng các Bộ, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Open section

Điều 6-

Điều 6- Các doanh nghiệp có giấy phép kinh doanh đá quý do Ngân hàng cấp được: a) Đến các trung tâm mua bán đá quý do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tổ chức để mua các loại đá quý dưới dạng nguyên liệu, bán sản phẩm đá quý chế tác. Khi mua đã quý phải có hoá đơn để được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đá, làm cơ sở pháp lý cho việc gia c...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 6- Các doanh nghiệp có giấy phép kinh doanh đá quý do Ngân hàng cấp được:
  • a) Đến các trung tâm mua bán đá quý do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tổ chức để mua các loại đá quý dưới dạng nguyên liệu, bán sản phẩm đá quý chế tác.
  • Khi mua đã quý phải có hoá đơn để được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đá, làm cơ sở pháp lý cho việc gia công chế tác XNK.
Removed / left-side focus
  • Tổng giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ trưởng các Bộ, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu t...

Only in the right document

CHƯƠNG I CHƯƠNG I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1- Điều 1- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện thống nhất quản lý Nhà nước về mua, bán, gia công, chế tác, xuất nhập khẩu và mở cửa hàng đá quý ở nước ngoài đối với các loại đá: Kim cương, Rubi, Saphia, Emorot và những đá quý tự nhiên khác có giá trị tương đương, dưới dạng nguyên liệu (đá thô) hoặc đá đã chế tác. Các doanh nghiệp (tổ ch...
Điều 2- Điều 2- Nhà nước thừa nhận quyền sở hữu của người có đá quý. Việc mua, bán, trao đổi đá quý dưới dạng nguyên liệu trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đều phải thực hiện tại các Trung tâm mua bán đá quy do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định. Nghiêm cấm việc mua bán, trao đổi đá quý ngoài các trung tâm.
Điều 3- Điều 3- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tổ chức các trung tâm mua bán đá quý nguyên liệu tại các địa phương có đá quý và các thành phố lớn. Giá mua, bán đá quý nguyên liệu cũng như đá quý đã chế tại các trung tâm nói trên là giá thị trường, có tham khảo giá Quốc tế.
CHƯƠNG II CHƯƠNG II ĐIỀU KIỆN VỀ KINH DOANH ĐÁ QUÝ
CHƯƠNG II CHƯƠNG II XUẤT NHẬP KHẨU ĐÁ QUÝ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sẽ cấp giấy phép xuất nhập khẩu đá quý đã chế tác và đá quý dưới dạng nguyên liệu cho các tổ chức sản xuất và kinh doanh đá quý khi có đủ điều kiện, thủ tục theo quy định.
Điều 7- Điều 7- Điều kiện, thủ tục xin cấp giấy phép xuất nhập khẩu trực tiếp đá quý: a) Có hợp đồng mua bán đá quý với nước ngoài, hợp đồng ghi rõ: tên hàng (loại đá), số lượng, trọng lượng, giá bán, phương thức thanh toán, điều kiện giao hàng mà hai bên phải thực hiện. b) Có giấy phép kinh doanh đá quý do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp hoặc...
Điều 8- Điều 8- Điều kiện thủ tục xin cấp giấy phép nhập khẩu đá quý: a) Có giấy phép kinh doanh đá quý do Ngân hàng cấp hoặc giấy phép liên doanh gia công chế tác đá quý với nước ngoài do Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư cấp. b) Có hợp đồng với nước ngoài. c) Có giấy kiểm định của Ngân hàng Nhà nước. d) Có đơn xin nhập đá quý gửi Thống đố...