Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Đê điều
171/2003/NĐ-CP
Right document
Về việc phân cấp quản lý bảo vệ, tu bổ đê trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
2629 /2005/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Đê điều
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc phân cấp quản lý bảo vệ, tu bổ đê trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về việc phân cấp quản lý bảo vệ, tu bổ đê trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Đê điều
Left
Chương 1:
Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUI ĐỊNH CHUNG:
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Right: QUI ĐỊNH CHUNG:
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng. 1. Nghị định này quy định các hoạt động quản lý, xây dựng, tu bổ, bảo vệ, sử dụng, hộ đê và cứu hộ đê thuộc các tuyến đê đã được phân cấp. 2. Nghị định này áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có các hoạt động liên quan đến đê điều tại Việt Nam.
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này “Qui định về phân cấp quản lý bảo vệ, tu bổ đê trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh”.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này “Qui định về phân cấp quản lý bảo vệ, tu bổ đê trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh”.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng.
- 1. Nghị định này quy định các hoạt động quản lý, xây dựng, tu bổ, bảo vệ, sử dụng, hộ đê và cứu hộ đê thuộc các tuyến đê đã được phân cấp.
- 2. Nghị định này áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có các hoạt động liên quan đến đê điều tại Việt Nam.
Left
Điều 2.
Điều 2. Giải thích từ ngữ. Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. "Đê sông" là tuyến đê dọc theo bờ sông, ngăn không cho nước lũ, nước triều gây ngập lụt vùng được tuyến đê bảo vệ. 2. "Đê biển" là tuyến đê dọc theo bờ biển, đầm phá ngăn không cho nước biển gây ngập lụt vùng được đê bảo vệ. 3. "Đê tuyến trong" là...
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quyết định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quyết định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.
- Điều 2. Giải thích từ ngữ.
- Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. "Đê sông" là tuyến đê dọc theo bờ sông, ngăn không cho nước lũ, nước triều gây ngập lụt vùng được tuyến đê bảo vệ.
Left
Điều 3.
Điều 3. Phân cấp cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm lập, phê duyệt tiêu chuẩn và quy định cấp của từng tuyến đê theo quy định tại Điều 3 của Pháp lệnh Đê điều.
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3: Các ông bà: Chánh Văn phòng Uỷ ban Nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Thủy sản, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp, Xây dựng, Giao thông - Vân tải; Thủ trưởng các ngành liên quan; Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ quyết định thi hành./. T...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3: Các ông bà: Chánh Văn phòng Uỷ ban Nhân dân tỉnh
- Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Thủy sản, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp, Xây dựng, Giao thông
- Thủ trưởng các ngành liên quan
- Điều 3. Phân cấp cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm lập, phê duyệt tiêu chuẩn và quy định cấp của từng tuyến đê theo quy định tại Điều 3 của Pháp lệnh Đê điều.
Left
Chương 2:
Chương 2: XÂY DỰNG VÀ TU BỔ ĐÊ ĐIỀU
Open sectionRight
Chương V
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH:
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH:
- XÂY DỰNG VÀ TU BỔ ĐÊ ĐIỀU
Left
Điều 4.
Điều 4. Việc xây dựng mới hoặc tu bổ đê điều phải thực hiện theo quy hoạch đê điều được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm lập, phê duyệt và hướng dẫn kỹ thuật về xây dựng và bảo vệ đê điều.
Open sectionRight
Điều 4
Điều 4: Phân theo mục đích sử dụng đê. - Đê sử dụng tổng hợp: Là đê do Nhà nước hoặc nhân dân đầu tư xây dựng nhằm mục đích sử dụng tổng hợp bảo vệ dân sinh, kinh tế, quốc phòng, nông nghiệp, công nghiệp, giao thông... - Đê chuyên dùng: Là đê do các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng hoặc do Nhà nước đầu tư xây dựng được tổ chức, cá nhân...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4: Phân theo mục đích sử dụng đê.
- - Đê sử dụng tổng hợp: Là đê do Nhà nước hoặc nhân dân đầu tư xây dựng nhằm mục đích sử dụng tổng hợp bảo vệ dân sinh, kinh tế, quốc phòng, nông nghiệp, công nghiệp, giao thông...
- - Đê chuyên dùng: Là đê do các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng hoặc do Nhà nước đầu tư xây dựng được tổ chức, cá nhân sử dụng khai thác nhằm mục đích kinh doanh nhất định như: Nuôi trồng thuỷ sản,...
- Điều 4. Việc xây dựng mới hoặc tu bổ đê điều phải thực hiện theo quy hoạch đê điều được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt.
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm lập, phê duyệt và hướng dẫn kỹ thuật về xây dựng và bảo vệ đê điều.
Left
Điều 5.
Điều 5. Việc sử dụng lao động nghĩa vụ công ích trong xây dựng, tu bổ đê điều thường xuyên theo khoản 1 Điều 7 của Pháp lệnh Đê điều được quy định như sau: Căn cứ quy định của Pháp lệnh Lao động nghĩa vụ công ích, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) chỉ đạo lập kế hoạch hàng năm trình H...
Open sectionRight
Điều 5
Điều 5: Phạm vi bảo vệ đê. - Phạm vi bảo vệ đê điều bao gồm đê điều và vùng phụ cận có ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn của đê điều. - Vùng phụ cận của đê điều đối với đê cấp 4 và đê địa phương được qui định như sau: 1. Đê qua khu dân cư và đô thị: Đê sông, đê biển, đê tuyến trong và đê tuyến ngoài: Phạm vi bảo vệ từ chân đê hiện tại tr...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5: Phạm vi bảo vệ đê.
- - Phạm vi bảo vệ đê điều bao gồm đê điều và vùng phụ cận có ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn của đê điều.
- - Vùng phụ cận của đê điều đối với đê cấp 4 và đê địa phương được qui định như sau:
- Điều 5. Việc sử dụng lao động nghĩa vụ công ích trong xây dựng, tu bổ đê điều thường xuyên theo khoản 1 Điều 7 của Pháp lệnh Đê điều được quy định như sau:
- Căn cứ quy định của Pháp lệnh Lao động nghĩa vụ công ích, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) chỉ đạo lập kế hoạch hàng năm trình Hội đồng nhân dân...
Left
Điều 6.
Điều 6. Kinh phí xây dựng tu bổ đê điều được Nhà nước ưu tiên đầu tư theo Điều 8 của Pháp lệnh Đê điều được quy định như sau: 1. Đê từ cấp III đến cấp đặc biệt chủ yếu do ngân sách trung ương đầu tư; đồng thời các địa phương cũng phải có trách nhiệm tham gia đầu tư xây dựng, tu bổ đối với mọi cấp đê thuộc địa bàn của địa phương mình. 2...
Open sectionRight
Điều 6
Điều 6: Bảo vệ đê điều. - Tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ bảo vệ đê điều, nếu phát hiện hành vi gây tổn hại hoặc đe dọa đến an toàn của đê điều, các hư hại đê điều do thiên tai gây ra phải kịp thời ngăn chặn và báo ngay cho chính quyền địa phương hoặc người có trách nhiệm. - Nghiêm cấm mọi hành vi gây tổn hại hoặc đe doạ đến an toàn của đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6: Bảo vệ đê điều.
- - Tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ bảo vệ đê điều, nếu phát hiện hành vi gây tổn hại hoặc đe dọa đến an toàn của đê điều, các hư hại đê điều do thiên tai gây ra phải kịp thời ngăn chặn và báo ngay cho...
- - Nghiêm cấm mọi hành vi gây tổn hại hoặc đe doạ đến an toàn của đê điều như đã qui định tại điều 11 Pháp lệnh đê điều.
- Điều 6. Kinh phí xây dựng tu bổ đê điều được Nhà nước ưu tiên đầu tư theo Điều 8 của Pháp lệnh Đê điều được quy định như sau:
- 1. Đê từ cấp III đến cấp đặc biệt chủ yếu do ngân sách trung ương đầu tư; đồng thời các địa phương cũng phải có trách nhiệm tham gia đầu tư xây dựng, tu bổ đối với mọi cấp đê thuộc địa bàn của địa...
- 2. Hàng năm, Nhà nước bố trí kế hoạch vốn đầu tư cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xây dựng, tu bổ, nâng cấp các tuyến đê từ cấp III đến cấp đặc biệt.
Left
Chương 3:
Chương 3: BẢO VỆ VÀ SỬ DỤNG ĐÊ ĐIỀU
Open sectionRight
Chương II
Chương II PHÂN LOẠI ĐÊ, CẤP ĐÊ:
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- PHÂN LOẠI ĐÊ, CẤP ĐÊ:
- BẢO VỆ VÀ SỬ DỤNG ĐÊ ĐIỀU
Left
Điều 7.
Điều 7. Vùng phụ cận của đê điều theo Điều 9 Pháp lệnh Đê điều được quy định như sau: 1. Vùng phụ cận: a) Đê sông từ cấp III đến cấp đặc biệt: Đối với các khu dân cư và đô thị: Phạm vi bảo vệ từ chân đê hiện tại trở ra 5 mét cả hai phía sông và phía đồng. Đối với các vùng khác: Phạm vi bảo vệ từ chân đê hiện tại trở ra 20 mét về phía s...
Open sectionRight
Điều 7
Điều 7 : Xử lý vi phạm: - Xử lý đối với nhà cửa công trình hiện có trong phạm vi bảo vệ đê điều đối với mọi cấp đê thực hiện theo điều 18 Pháp lệnh đê điều và điều 10 Nghị định số 171/2003/NĐ-CP của Chính phủ. - Uỷ ban Nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm chỉ đạo việc lập, trình Uỷ ban Nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch và thực hiện di dờ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7 : Xử lý vi phạm:
- - Xử lý đối với nhà cửa công trình hiện có trong phạm vi bảo vệ đê điều đối với mọi cấp đê thực hiện theo điều 18 Pháp lệnh đê điều và điều 10 Nghị định số 171/2003/NĐ-CP của Chính phủ.
- - Uỷ ban Nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm chỉ đạo việc lập, trình Uỷ ban Nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch và thực hiện di dời nhà cửa, công trình trong phạm vi bảo vệ đê điều.
- Điều 7. Vùng phụ cận của đê điều theo Điều 9 Pháp lệnh Đê điều được quy định như sau:
- 1. Vùng phụ cận:
- a) Đê sông từ cấp III đến cấp đặc biệt:
Left
Điều 8.
Điều 8. Các công trình đặc biệt khác quy định tại khoản 3 Điều 11 của Pháp lệnh Đê điều bao gồm: 1. Cửa khẩu qua đê. 2. Trạm bơm, cống, âu thuyền. 3. Các công trình ngầm phục vụ cho an toàn đê, an ninh quốc phòng, phát triển kinh tế - xã hội. 4. Hệ thống giếng khai thác nước ngầm phục vụ lợi ích dân sinh, kinh tế chung. 5. Các đường ốn...
Open sectionRight
Điều 8
Điều 8: Cấp phép cho các hoạt động có liên quan đến đê điều. Quy định về thẩm quyền cấp phép cho các tổ chức, cá nhân tiến hành các hoạt động có liên quan đến đê điều ghi trong điều 12, 14, 15 của Pháp lệnh đê điều được qui định như sau: - Uỷ ban Nhân dân tỉnh cấp phép cho các hoạt động đối với đê cấp 4. - Uỷ ban Nhân dân cấp huyện cấp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8: Cấp phép cho các hoạt động có liên quan đến đê điều.
- Quy định về thẩm quyền cấp phép cho các tổ chức, cá nhân tiến hành các hoạt động có liên quan đến đê điều ghi trong điều 12, 14, 15 của Pháp lệnh đê điều được qui định như sau:
- - Uỷ ban Nhân dân tỉnh cấp phép cho các hoạt động đối với đê cấp 4.
- Điều 8. Các công trình đặc biệt khác quy định tại khoản 3 Điều 11 của Pháp lệnh Đê điều bao gồm:
- 1. Cửa khẩu qua đê.
- 2. Trạm bơm, cống, âu thuyền.
Left
Điều 9.
Điều 9. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải quy định cụ thể tải trọng cho phép đối với xe cơ giới đi trên đê theo khoản 6 Điều 11 của Pháp lệnh Đê điều.
Open sectionRight
Điều 9
Điều 9: Quản lý đê: 1. Nhà nước khuyến khích các địa phương tổ chức các lực lượng nhân dân tham gia quản lý đê điều không thuộc biên chế Nhà nước, nhằm tăng cường quản lý bảo vệ đê điều tại địa phương. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của lực lượng quản lý đê được qui định tại điều 2 và điều 3 Nghị định số 78/2005/NĐ-CP ngày 10/6/20...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9: Quản lý đê:
- 1. Nhà nước khuyến khích các địa phương tổ chức các lực lượng nhân dân tham gia quản lý đê điều không thuộc biên chế Nhà nước, nhằm tăng cường quản lý bảo vệ đê điều tại địa phương.
- 2. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của lực lượng quản lý đê được qui định tại điều 2 và điều 3 Nghị định số 78/2005/NĐ-CP ngày 10/6/2005 của Chính phủ.
- Điều 9. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải quy định cụ thể tải trọng cho phép đối với xe cơ giới đi trên đê theo khoản 6 Điều 11 của Pháp lệnh Đê điều.
Left
Điều 10.
Điều 10. Việc xử lý đối với nhà cửa, công trình hiện có trong phạm vi bảo vệ đê điều tính đến trước ngày Pháp lệnh Đê điều có hiệu lực (ngày 01 tháng 01 năm 2001) theo Điều 18 của Pháp lệnh Đê điều được quy định như sau: 1. Thực hiện mục a khoản 1 Điều 18 của Pháp lệnh Đê điều. Nhà cửa, công trình hiện có ở mặt đê, mái đê, cơ đê và tro...
Open sectionRight
Điều 10
Điều 10 : Huy động lao động nghĩa vụ công ích: Uỷ ban Nhân dân tỉnh trình Hội đồng Nhân dân tỉnh quyết định ưu tiên sử dụng 70 - 80 % lao động nghĩa vụ công ích hàng năm vào xây dựng tu bổ đê điều. Hàng năm Uỷ ban Nhân dân cấp huyện chỉ đạo lập kế hoạch trình Hội đồng Nhân dân cùng cấp quyết định và chỉ đạo thực hiện việc huy động quĩ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10 : Huy động lao động nghĩa vụ công ích:
- Uỷ ban Nhân dân tỉnh trình Hội đồng Nhân dân tỉnh quyết định ưu tiên sử dụng 70 - 80 % lao động nghĩa vụ công ích hàng năm vào xây dựng tu bổ đê điều.
- Hàng năm Uỷ ban Nhân dân cấp huyện chỉ đạo lập kế hoạch trình Hội đồng Nhân dân cùng cấp quyết định và chỉ đạo thực hiện việc huy động quĩ ngày công lao động nghĩa vụ công ích trên địa bàn để ưu ti...
- Điều 10. Việc xử lý đối với nhà cửa, công trình hiện có trong phạm vi bảo vệ đê điều tính đến trước ngày Pháp lệnh Đê điều có hiệu lực (ngày 01 tháng 01 năm 2001) theo Điều 18 của Pháp lệnh Đê điều...
- Thực hiện mục a khoản 1 Điều 18 của Pháp lệnh Đê điều.
- Nhà cửa, công trình hiện có ở mặt đê, mái đê, cơ đê và trong phạm vi 5 mét kể từ chân đê hiện tại đối với mọi cấp đê đều phải di dời, trừ công trình chuyên dùng quy định tại khoản 3 Điều 11 Pháp lệ...
Left
Điều 11.
Điều 11. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ xây dựng trình Chính phủ ban hành Quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và sắc phục của Hạt chuyên trách quản lý đê điều theo quy định tại Điều 20 của Pháp lệnh Đê điều.
Open sectionRight
Điều 11
Điều 11: Tu bổ nâng cấp đê điều: Kinh phí xây dựng tu bổ đê điều được Uỷ ban Nhân dân tỉnh ưu tiên đầu tư theo Pháp lệnh đê điều, được quy định như sau: - Đê cấp 3 trở lên: Ngân sách Trung ương đầu tư. - Đê cấp 4 và đê địa phương: Ngân sách địa phương đầu tư và huy động đóng góp của nhân dân và các nguồn vốn khác. - Đê chuyên dùng: Của...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11: Tu bổ nâng cấp đê điều:
- Kinh phí xây dựng tu bổ đê điều được Uỷ ban Nhân dân tỉnh ưu tiên đầu tư theo Pháp lệnh đê điều, được quy định như sau:
- - Đê cấp 3 trở lên: Ngân sách Trung ương đầu tư.
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ xây dựng trình Chính phủ ban hành Quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và sắc phục của Hạt chuyên trách quản lý đê điều th...
Left
Chương 4:
Chương 4: HỘ ĐÊ
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV XÂY DỰNG VÀ TU BỔ ĐÊ ĐIỀU:
Open sectionThe right-side section adds 1 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- XÂY DỰNG VÀ TU BỔ ĐÊ ĐIỀU:
Left
Điều 12.
Điều 12. Việc phân lũ, chậm lũ theo Điều 24 của Pháp lệnh Đê điều được quy định như sau: 1. Việc phân lũ, chậm lũ thực hiện theo quy định cụ thể của Quy chế về phân lũ, chậm lũ ban hành kèm theo Nghị định số 62/1999/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ. 2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm chỉ đạo quy hoạc...
Open sectionRight
Điều 12
Điều 12: Duy tu bảo dưỡng thường xuyên. Nội dung công việc duy tu bảo dưỡng, quản lý cấp phát sử dụng và thanh quyết toán nguồn kinh phí sự nghiệp duy tu, bảo dưỡng hệ thống đê điều thực hiện theo Thông tư Liên tịch số 61/TT-LB ngày 05/9/1997 của Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Về phân cấp nguồn vốn và định mức ki...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12: Duy tu bảo dưỡng thường xuyên.
- Nội dung công việc duy tu bảo dưỡng, quản lý cấp phát sử dụng và thanh quyết toán nguồn kinh phí sự nghiệp duy tu, bảo dưỡng hệ thống đê điều thực hiện theo Thông tư Liên tịch số 61/TT-LB ngày 05/9...
- Về phân cấp nguồn vốn và định mức kinh phí duy tu bảo dưỡng đê được quy định như sau:
- Điều 12. Việc phân lũ, chậm lũ theo Điều 24 của Pháp lệnh Đê điều được quy định như sau:
- 1. Việc phân lũ, chậm lũ thực hiện theo quy định cụ thể của Quy chế về phân lũ, chậm lũ ban hành kèm theo Nghị định số 62/1999/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ.
- 2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm chỉ đạo quy hoạch phân lũ, chậm lũ, các biện pháp đảm bảo an toàn cho các tuyến đê từ cấp III đến cấp đặc biệt
Left
Điều 13.
Điều 13. Thẩm quyền huy động vật tư, phương tiện, lực lượng để hộ đê, cứu hộ đê theo Điều 25 của Pháp lệnh Đê điều được quy định như sau: 1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân, Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão cấp tỉnh có trách nhiệm huy động kịp thời lực lượng, vật tư, phương tiện của nhà nước, của địa phương, của các tổ chức, cá nhân t...
Open sectionRight
Điều 13
Điều 13 : Phân công trách nhiệm: Các sở ban ngành và Uỷ ban Nhân dân các cấp căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của ngành mình, địa phương mình được quy định trong các điều 27,28, 29, 30 của Pháp lệnh đê điều và các điều 14, 15 của Nghị định số 171/2003/NĐ-CP của Chính phủ có trách nhiệm triển khai sự phân công, phân cấp cụ thể và tổ chức...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13 : Phân công trách nhiệm:
- Các sở ban ngành và Uỷ ban Nhân dân các cấp căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của ngành mình, địa phương mình được quy định trong các điều 27,28, 29, 30 của Pháp lệnh đê điều và các điều 14, 15 của Ng...
- Điều 13. Thẩm quyền huy động vật tư, phương tiện, lực lượng để hộ đê, cứu hộ đê theo Điều 25 của Pháp lệnh Đê điều được quy định như sau:
- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân, Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão cấp tỉnh có trách nhiệm huy động kịp thời lực lượng, vật tư, phương tiện của nhà nước, của địa phương, của các tổ chức, cá nhân tr...
- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân, Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão cấp huyện có trách nhiệm huy động kịp thời lực lượng, vật tư, phương tiện của Nhà nước, của địa phương, của các tổ chức, cá nhân t...
Left
Chương 5:
Chương 5: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐÊ ĐIỀU
Open sectionRight
Chương III
Chương III BẢO VỆ VÀ SỬ DỤNG ĐÊ ĐIỀU:
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- BẢO VỆ VÀ SỬ DỤNG ĐÊ ĐIỀU:
- QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐÊ ĐIỀU
Left
Điều 14.
Điều 14. Phân công trách nhiệm, phân cấp quản lý Nhà nước về đê điều theo Điều 27 của Pháp lệnh Đê điều được quy định như sau: 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: a) Chỉ đạo Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và phối hợp với các Bộ, ngành trong việc xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch về xây dựng, tu bổ, bảo vệ, sử dụng đê điều, hộ...
Open sectionRight
Điều 14
Điều 14 : Tổ chức thực hiện: Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nội vụ, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tư pháp hướng dẫn và triển khai thực hiện qui định này. Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; thủ trưởng các ngành có liên quan có tr...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14 : Tổ chức thực hiện:
- Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nội vụ, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tư pháp hướng dẫn và triển khai thực hi...
- thủ trưởng các ngành có liên quan có trách nhiệm triển khai thực hiện ở địa phương mình, ngành mình. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc phải kịp thời báo cáo về Uỷ ban Nhân dân tỉnh xem xét...
- Điều 14. Phân công trách nhiệm, phân cấp quản lý Nhà nước về đê điều theo Điều 27 của Pháp lệnh Đê điều được quy định như sau:
- 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- a) Chỉ đạo Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và phối hợp với các Bộ, ngành trong việc xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch về xây dựng, tu bổ, bảo vệ, sử dụng đê điều, hộ đê và cứu hộ đê.
Left
Điều 15.
Điều 15. Thanh tra chuyên ngành về đê điều theo Điều 30 của Pháp lệnh Đê điều được quy định như sau: 1. Nhiệm vụ của Thanh tra đê điều: a) Thanh tra việc thực hiện pháp luật về Đê điều, pháp luật về phòng, chống lụt, bão. b) Thanh tra việc lập và thực hiện quy hoạch, kế hoạch, phương án xây dựng, tu bổ quản lý, bảo vệ, sử dụng đê điều...
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1: Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng. - Quyết định này qui định tiêu chuẩn phân loại đê, phân cấp đê, phạm vi bảo vệ đê, phân cấp quản lý đầu tư tu bổ đê thuộc các tuyến đê đã được phân cấp cho địa phương. - Mọi tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có các hoạt động liên quan đến đê điều trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đều phải...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1: Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng.
- - Quyết định này qui định tiêu chuẩn phân loại đê, phân cấp đê, phạm vi bảo vệ đê, phân cấp quản lý đầu tư tu bổ đê thuộc các tuyến đê đã được phân cấp cho địa phương.
- - Mọi tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có các hoạt động liên quan đến đê điều trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đều phải thực hiện đúng các qui định của Pháp luật hiện hành về đê điều và bản qui địn...
- Điều 15. Thanh tra chuyên ngành về đê điều theo Điều 30 của Pháp lệnh Đê điều được quy định như sau:
- 1. Nhiệm vụ của Thanh tra đê điều:
- a) Thanh tra việc thực hiện pháp luật về Đê điều, pháp luật về phòng, chống lụt, bão.
Left
Chương 6:
Chương 6: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 16.
Điều 16. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Nghị định này thay thế Nghị định số 429/HĐBT ngày 15 tháng 12 năm 1990 của Hội đồng Bộ trưởng hướng dẫn thi hành Pháp lệnh về Đê điều năm 1989. Bãi bỏ các quy định trước đây trái với Nghị định này.
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2: Phân loại đê: Căn cứ vào vai trò, vị trí, tác dụng và điều kiện phòng hộ của đê được phân loại như sau: - Đê biển: Là tuyến đê dọc bờ biển, đầm, phá, ngăn không cho nước biển tràn vào. - Đê sông: Là tuyến đê dọc bờ sông ngăn không cho nước lũ, nước sông tràn vào. - Đê tuyến trong: Là đê ngăn vùng nằm phía trong được đê sông hoặ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2: Phân loại đê:
- Căn cứ vào vai trò, vị trí, tác dụng và điều kiện phòng hộ của đê được phân loại như sau:
- - Đê biển: Là tuyến đê dọc bờ biển, đầm, phá, ngăn không cho nước biển tràn vào.
- Điều 16. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
- Nghị định này thay thế Nghị định số 429/HĐBT ngày 15 tháng 12 năm 1990 của Hội đồng Bộ trưởng hướng dẫn thi hành Pháp lệnh về Đê điều năm 1989.
- Bãi bỏ các quy định trước đây trái với Nghị định này.
Left
Điều 17.
Điều 17. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3: Phân cấp đê: Căn cứ vào tầm quan trọng về kinh tế- xã hội, yêu cầu đảm bảo quốc phòng, an ninh của từng vùng được tuyến đê bảo vệ khỏi bị ngập lụt; các loại đê trên địa bàn tỉnh được phân cấp theo tiêu chuẩn như sau: - Đê cấp 3 trở lên: Như tiêu chuẩn phân cấp của TW. - Đê cấp 4: Bảo vệ diện tích từ 500 ha đến 5.000 ha. - Đê đị...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3: Phân cấp đê:
- Căn cứ vào tầm quan trọng về kinh tế- xã hội, yêu cầu đảm bảo quốc phòng, an ninh của từng vùng được tuyến đê bảo vệ khỏi bị ngập lụt; các loại đê trên địa bàn tỉnh được phân cấp theo tiêu chuẩn nh...
- - Đê cấp 3 trở lên: Như tiêu chuẩn phân cấp của TW.
- Điều 17. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.