Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về chứng khoán và thị trường chứng khoán
144/2003/NĐ-CP
Right document
Quyết định về việc ban hành Quy chế đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán
60/2004/QĐ-BTC
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về chứng khoán và thị trường chứng khoán
Open sectionRight
Tiêu đề
Quyết định về việc ban hành Quy chế đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quyết định về việc ban hành Quy chế đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán
- Về chứng khoán và thị trường chứng khoán
Left
Chương I
Chương I Quy định chung
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định việc phát hành chứng khoán ra công chúng, niêm yết, kinh doanh, giao dịch chứng khoán và các hoạt động, dịch vụ về chứng khoán và thị trường chứng khoán trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Việc phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương, chứng k...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Nghị định này quy định việc phát hành chứng khoán ra công chúng, niêm yết, kinh doanh, giao dịch chứng khoán và các hoạt động, dịch vụ về chứng khoán và thị trường chứng khoán trên lãnh thổ nước Cộ...
- Việc phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương, chứng khoán của các tổ chức tín dụng, cổ phiếu của doanh nghiệp nhà nước khi cổ phần hóa và cổ phiếu của doanh nghiệp có vốn...
Left
Điều 2.
Điều 2. Nguyên tắc hoạt động của thị trường chứng khoán Các hoạt động phát hành chứng khoán ra công chúng, niêm yết, giao dịch, kinh doanh, dịch vụ chứng khoán và các hoạt động có liên quan khác phải đảm bảo nguyên tắc công khai, công bằng và minh bạch, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
- Điều 2. Nguyên tắc hoạt động của thị trường chứng khoán
- Các hoạt động phát hành chứng khoán ra công chúng, niêm yết, giao dịch, kinh doanh, dịch vụ chứng khoán và các hoạt động có liên quan khác phải đảm bảo nguyên tắc công khai, công bằng và minh bạch,...
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích thuật ngữ 1. Chứng khoán là chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ, xác nhận các quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu chứng khoán đối với tài sản hoặc vốn của tổ chức phát hành, gồm : a) Cổ phiếu; b) Trái phiếu; c) Chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán; d) Các loại chứng khoán khác theo quy định của pháp luật. 2. Chứng quyề...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, các Trung tâm Giao dịch chứng khoán, các thành viên lưu ký và các bên có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY CHẾ đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán (Ban hành kèm theo Quyết định số 60/2004/QĐ-BTC ngày 15/07/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, các Trung tâm Giao dịch chứng khoán, các thành viên lưu ký và các bên có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán
- (Ban hành kèm theo Quyết định số 60/2004/QĐ-BTC ngày 15/07/2004
- Điều 3. Giải thích thuật ngữ
- 1. Chứng khoán là chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ, xác nhận các quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu chứng khoán đối với tài sản hoặc vốn của tổ chức phát hành, gồm :
- b) Trái phiếu;
Left
Chương II
Chương II Phát hành chứng khoán ra công chúng
Open sectionRight
Chương II
Chương II THÀNH VIÊN LƯU KÝ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- THÀNH VIÊN LƯU KÝ
- Phát hành chứng khoán ra công chúng
Left
Điều 4.
Điều 4. Đăng ký phát hành chứng khoán ra công chúng Việc phát hành chứng khoán ra công chúng phải đáp ứng các điều kiện quy định tại các Điều 6, 7, 8 và 9 Nghị định này và phải đăng ký với ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Điều kiện cấp Giấy phép lưu ký 1. Ngân hàng thương mại nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng liên doanh xin cấp Giấy phép lưu ký phải đáp ứng các điều kiện sau: a) Được phép thành lập và hoạt động tại Việt Nam; b) Có nợ quá hạn không quá 5% trên tổng dư nợ; có lãi trong hai năm gần nhất; c) Có đủ cơ sở vật chất, kỹ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Điều kiện cấp Giấy phép lưu ký
- 1. Ngân hàng thương mại nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng liên doanh xin cấp Giấy phép lưu ký phải đáp ứng các điều kiện sau:
- a) Được phép thành lập và hoạt động tại Việt Nam;
- Điều 4. Đăng ký phát hành chứng khoán ra công chúng
- Việc phát hành chứng khoán ra công chúng phải đáp ứng các điều kiện quy định tại các Điều 6, 7, 8 và 9 Nghị định này và phải đăng ký với ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
Left
Điều 5.
Điều 5. Hình thức, mệnh giá chứng khoán 1. Chứng khoán phát hành ra công chúng có thể dưới dạng chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ. 2. Chứng khoán phát hành ra công chúng được ghi bằng đồng Việt Nam. 3. Mệnh giá cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán phát hành lần đầu ra công chúng là 10.000 đồng Việt Nam. Mệnh giá tối thiểu của trái p...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Hồ sơ xin cấp Giấy phép lưu ký 1. Ngân hàng thương mại Nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng liên doanh xin cấp Giấy phép lưu ký phải nộp cho Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước 01 bộ hồ sơ gồm các tài liệu sau đây: a) Đơn xin cấp Giấy phép lưu ký (theo Phụ lục 01/LK kèm theo Quy chế này); b) Bản sao hợp lệ Giấy phép thành...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Ngân hàng thương mại Nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng liên doanh xin cấp Giấy phép lưu ký phải nộp cho Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước 01 bộ hồ sơ gồm các tài liệu sau đây:
- a) Đơn xin cấp Giấy phép lưu ký (theo Phụ lục 01/LK kèm theo Quy chế này);
- b) Bản sao hợp lệ Giấy phép thành lập và hoạt động;
- 1. Chứng khoán phát hành ra công chúng có thể dưới dạng chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ.
- 2. Chứng khoán phát hành ra công chúng được ghi bằng đồng Việt Nam.
- Mệnh giá cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán phát hành lần đầu ra công chúng là 10.000 đồng Việt Nam.
- Left: Điều 5. Hình thức, mệnh giá chứng khoán Right: Điều 5. Hồ sơ xin cấp Giấy phép lưu ký
Left
Điều 6.
Điều 6. Điều kiện phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng 1. Là công ty cổ phần có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký phát hành cổ phiếu tối thiểu 5 tỷ đồng Việt Nam. 2. Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký phát hành phải có lãi. 3. Có phương án khả thi về việc sử dụng vốn thu được từ đợt phát hành cổ phiếu. 4...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Thủ tục cấp Giấy phép lưu ký 1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy phép lưu ký chứng khoán cho ngân hàng thương mại Nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Trong trường hợp từ chối cấp Giấy phép, Uỷ ban Chứng khoán Nhà n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Thủ tục cấp Giấy phép lưu ký
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy phép lưu ký chứng khoán cho ngân hàng thương mại Nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng liên doa...
- Trong trường hợp từ chối cấp Giấy phép, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước giải thích rõ lý do bằng văn bản.
- Điều 6. Điều kiện phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng
- 1. Là công ty cổ phần có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký phát hành cổ phiếu tối thiểu 5 tỷ đồng Việt Nam.
- 2. Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký phát hành phải có lãi.
Left
Điều 7.
Điều 7. Điều kiện phát hành thêm cổ phiếu, phát hành quyền mua cổ phần hoặc chứng quyền 1. Việc phát hành thêm cổ phiếu ra công chúng để tăng vốn, phát hành quyền mua cổ phần hoặc chứng quyền chỉ được thực hiện khi tổ chức phát hành cổ phiếu ra công chúng có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1, 2, 3, Điều 6 Nghị định này. Tổ chức phá...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Đăng ký thực hiện hoạt động lưu ký chứng khoán cho hội sở, chi nhánh của ngân hàng thương mại 1. Ngân hàng thương mại Nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần là thành viên lưu ký được đăng ký cho hội sở, chi nhánh cung cấp dịch vụ lưu ký chứng khoán với Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước khi hội sở và chi nhánh đó đáp ứng các điều kiện...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Đăng ký thực hiện hoạt động lưu ký chứng khoán cho hội sở, chi nhánh của ngân hàng thương mại
- Ngân hàng thương mại Nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần là thành viên lưu ký được đăng ký cho hội sở, chi nhánh cung cấp dịch vụ lưu ký chứng khoán với Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước khi hội sở và...
- a) Các điều kiện quy định tại Điểm c, d khoản 1 Điều 4 Quy chế này;
- Điều 7. Điều kiện phát hành thêm cổ phiếu, phát hành quyền mua cổ phần hoặc chứng quyền
- Việc phát hành thêm cổ phiếu ra công chúng để tăng vốn, phát hành quyền mua cổ phần hoặc chứng quyền chỉ được thực hiện khi tổ chức phát hành cổ phiếu ra công chúng có đủ các điều kiện quy định tại...
- Tổ chức phát hành được đăng ký phát hành thêm cổ phiếu chung cho nhiều đợt khi có nhu cầu huy động vốn làm nhiều đợt cho cùng một dự án.
Left
Điều 8.
Điều 8. Điều kiện phát hành trái phiếu ra công chúng 1. Là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp nhà nước có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký phát hành tối thiểu là 10 tỷ đồng Việt Nam. 2. Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký phát hành phải có lãi. 3. Có phương án khả thi về việc sử dụng...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Đăng ký thành viên lưu ký 1. Trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy phép lưu ký, công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại Nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải làm thủ tục đăng ký làm thành viên lưu ký tại Trung tâm Giao dịch Chứ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Đăng ký thành viên lưu ký
- Trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy phép lưu ký, công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại Nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng liên doanh, ch...
- 2. Trình tự, thủ tục đăng ký thành viên lưu ký và mở tài khoản quy định tại khoản 1 Điều này do Trung tâm Giao dịch Chứng khoán quy định .
- Điều 8. Điều kiện phát hành trái phiếu ra công chúng
- 1. Là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp nhà nước có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký phát hành tối thiểu là 10 tỷ đồng Việt Nam.
- 2. Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký phát hành phải có lãi.
Left
Điều 9.
Điều 9. Điều kiện phát hành chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán ra công chúng 1. Việc phát hành chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán lần đầu ra công chúng được thực hiện đồng thời với thủ tục xin phép lập Quỹ đầu tư chứng khoán. 2. Việc phát hành chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán để tăng vốn của Quỹ đầu tư chứng khoán phải được ủy ban Chứng kh...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của thành viên lưu ký 1. Thành viên lưu ký có quyền: a) Yêu cầu khách hàng cung cấp thông tin hoặc các tài liệu cần thiết để thực hiện việc đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán; b) Thu phí sử dụng dịch vụ đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán đối với khách hàng theo quy định của pháp l...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của thành viên lưu ký
- 1. Thành viên lưu ký có quyền:
- a) Yêu cầu khách hàng cung cấp thông tin hoặc các tài liệu cần thiết để thực hiện việc đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán;
- Điều 9. Điều kiện phát hành chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán ra công chúng
- 1. Việc phát hành chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán lần đầu ra công chúng được thực hiện đồng thời với thủ tục xin phép lập Quỹ đầu tư chứng khoán.
- 2. Việc phát hành chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán để tăng vốn của Quỹ đầu tư chứng khoán phải được ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận.
Left
Điều 10.
Điều 10. Hồ sơ đăng ký phát hành 1. Hồ sơ đăng ký phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng bao gồm : a) Đơn đăng ký phát hành; b) Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty; c) Điều lệ công ty; d) Quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua việc phát hành cổ phiếu ra công chúng; đ) Bản cáo bạch; e) Danh sách và sơ...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Đình chỉ, thu hồi Giấy phép lưu ký chứng khoán 1. Thành viên lưu ký bị đình chỉ hoạt động lưu ký chứng khoán tối đa 60 ngày trong trường hợp sau đây: a) Không còn đáp ứng đủ các điều kiện cấp Giấy phép lưu ký quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy chế này, trừ điều kiện quy định tại Điểm b khoản 1 Điều 4; b) Không thực hiện nghĩa vụ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Đình chỉ, thu hồi Giấy phép lưu ký chứng khoán
- 1. Thành viên lưu ký bị đình chỉ hoạt động lưu ký chứng khoán tối đa 60 ngày trong trường hợp sau đây:
- a) Không còn đáp ứng đủ các điều kiện cấp Giấy phép lưu ký quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy chế này, trừ điều kiện quy định tại Điểm b khoản 1 Điều 4;
- Điều 10. Hồ sơ đăng ký phát hành
- 1. Hồ sơ đăng ký phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng bao gồm :
- a) Đơn đăng ký phát hành;
Left
Điều 11.
Điều 11. Điều kiện thực hiện bảo lãnh phát hành chứng khoán ra công chúng 1. Tổ chức bảo lãnh phát hành chứng khoán ra công chúng phải có Giấy phép hoạt động bảo lãnh phát hành và không phải là người có liên quan với tổ chức phát hành. 2. Tổ chức bảo lãnh chỉ được phép bảo lãnh phát hành tổng giá trị chứng khoán không quá 30% vốn tự có...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Hồ sơ, thủ tục đăng ký nhân viên nghiệp vụ 1. Hồ sơ đăng ký làm nhân viên nghiệp vụ cho công dân Việt Nam bao gồm: a) Đơn đăng ký cho nhân viên nghiệp vụ thực hiện nghiệp vụ lưu ký chứng khoán (theo Phụ lục 11/LK kèm theo Quy chế này); b) Bản sao hợp lệ chứng chỉ cơ bản về chứng khoán và thị trường chứng khoán và chứng chỉ luậ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Hồ sơ, thủ tục đăng ký nhân viên nghiệp vụ
- 1. Hồ sơ đăng ký làm nhân viên nghiệp vụ cho công dân Việt Nam bao gồm:
- a) Đơn đăng ký cho nhân viên nghiệp vụ thực hiện nghiệp vụ lưu ký chứng khoán (theo Phụ lục 11/LK kèm theo Quy chế này);
- Điều 11. Điều kiện thực hiện bảo lãnh phát hành chứng khoán ra công chúng
- 1. Tổ chức bảo lãnh phát hành chứng khoán ra công chúng phải có Giấy phép hoạt động bảo lãnh phát hành và không phải là người có liên quan với tổ chức phát hành.
- 2. Tổ chức bảo lãnh chỉ được phép bảo lãnh phát hành tổng giá trị chứng khoán không quá 30% vốn tự có của tổ chức đó.
Left
Điều 12.
Điều 12. Đăng ký phát hành Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức xin đăng ký phát hành nộp đủ hồ sơ hợp lệ, ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp chứng nhận đăng ký phát hành chứng khoán. Nếu tổ chức phát hành hoặc ủy ban Chứng khoán Nhà nước phát hiện có sai sót trong hồ sơ, tổ chức phát hành phải sửa đổi, bổ sung hồ sơ cho đầy...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Đăng ký chứng khoán 1. Tất cả các chứng khoán niêm yết hoặc đăng ký giao dịch tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán phải được đăng ký lưu ký tập trung tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán. Việc đăng ký chứng khoán bao gồm: a) Đăng ký lưu ký các chứng khoán mới phát hành; b) Quản lý sổ đăng ký người sở hữu chứng khoán; c) Quản lý...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Tất cả các chứng khoán niêm yết hoặc đăng ký giao dịch tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán phải được đăng ký lưu ký tập trung tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán. Việc đăng ký chứng khoán bao gồm:
- a) Đăng ký lưu ký các chứng khoán mới phát hành;
- b) Quản lý sổ đăng ký người sở hữu chứng khoán;
- Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức xin đăng ký phát hành nộp đủ hồ sơ hợp lệ, ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp chứng nhận đăng ký phát hành chứng khoán. Nếu tổ chức phát hành hoặc ủy...
- thời điểm nhận hồ sơ được tính từ ngày ủy ban Chứng khoán Nhà nước nhận được bản sửa đổi, bổ sung. Trường hợp phát hiện có sai sót hoặc không trung thực trong hồ sơ, ủy ban Chứng khoán Nhà nước có...
- Left: Điều 12. Đăng ký phát hành Right: Điều 12. Đăng ký chứng khoán
Left
Điều 13.
Điều 13. Thông tin trước khi phát hành Trong thời gian ủy ban Chứng khoán Nhà nước xem xét hồ sơ đăng ký phát hành, tổ chức đăng ký phát hành, tổ chức bảo lãnh phát hành và các đối tượng có liên quan chỉ được sử dụng trung thực và chính xác các thông tin trong Bản cáo bạch đã gửi ủy ban Chứng khoán Nhà nước để thăm dò thị trường, trong...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Quyền và nghĩa vụ của Trung tâm Giao dịch Chứng khoán trong hoạt động đăng ký chứng khoán 1. Ghi chép chính xác, đầy đủ và cập nhật thông tin về các chứng khoán đã đăng ký. 2. Bảo quản, lưu trữ, thu thập và xử lý số liệu liên quan đến đăng ký chứng khoán. 3. Thực hiện kiểm soát nội bộ nhằm bảo vệ khách hàng hoặc người sở hữu c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Quyền và nghĩa vụ của Trung tâm Giao dịch Chứng khoán trong hoạt động đăng ký chứng khoán
- 1. Ghi chép chính xác, đầy đủ và cập nhật thông tin về các chứng khoán đã đăng ký.
- 2. Bảo quản, lưu trữ, thu thập và xử lý số liệu liên quan đến đăng ký chứng khoán.
- Điều 13. Thông tin trước khi phát hành
- Trong thời gian ủy ban Chứng khoán Nhà nước xem xét hồ sơ đăng ký phát hành, tổ chức đăng ký phát hành, tổ chức bảo lãnh phát hành và các đối tượng có liên quan chỉ được sử dụng trung thực và chính...
- Việc thăm dò thị trường không được thực hiện trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Left
Điều 14.
Điều 14. Công bố việc phát hành Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp chứng nhận đăng ký phát hành chứng khoán, tổ chức phát hành có nghĩa vụ công bố việc phát hành trên 01 tờ báo trung ương hoặc 01 tờ báo địa phương nơi tổ chức phát hành đặt trụ sở chính.
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Thông tin đăng ký 1. Chứng khoán được đăng ký tách biệt cho từng loại theo các thông tin sau đây: a) Thông tin về chứng khoán; b) Thông tin về người sở hữu chứng khoán. 2. Nội dung cụ thể về các thông tin quy định tại khoản 1 Điều này do Trung tâm Giao dịch Chứng khoán quy định.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Thông tin đăng ký
- 1. Chứng khoán được đăng ký tách biệt cho từng loại theo các thông tin sau đây:
- a) Thông tin về chứng khoán;
- Điều 14. Công bố việc phát hành
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp chứng nhận đăng ký phát hành chứng khoán, tổ chức phát hành có nghĩa vụ công bố việc phát hành trên 01 tờ báo trung ương...
Left
Điều 15.
Điều 15. Phân phối chứng khoán 1. Tổ chức phát hành, tổ chức đại lý và tổ chức bảo lãnh phát hành không được tiến hành phân phối chứng khoán khi chưa thực hiện công bố việc phát hành và cung cấp Bản cáo bạch. 2. Tổ chức phát hành, tổ chức đại lý hoặc tổ chức bảo lãnh phát hành phải phân phối chứng khoán một cách công bằng và phải đảm b...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Thay đổi thông tin đăng ký 1. Khi cần thay đổi quyền sở hữu chứng khoán, họ và tên, địa chỉ của người sở hữu chứng khoán, thay đổi thông tin về một pháp nhân sở hữu chứng khoán thì thành viên lưu ký hoặc tổ chức phát hành phải nộp cho Trung tâm Giao dịch Chứng khoán một bộ hồ sơ xin thay đổi các thông tin về đăng ký chứng khoá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Khi cần thay đổi quyền sở hữu chứng khoán, họ và tên, địa chỉ của người sở hữu chứng khoán, thay đổi thông tin về một pháp nhân sở hữu chứng khoán thì thành viên lưu ký hoặc tổ chức phát hành phải...
- 2. Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này do Trung tâm Giao dịch Chứng khoán quy định.
- Trung tâm Giao dịch Chứng khoán phải điều chỉnh thông tin đăng ký phù hợp với các thông tin do thành viên lưu ký, tổ chức phát hành cung cấp.
- 1. Tổ chức phát hành, tổ chức đại lý và tổ chức bảo lãnh phát hành không được tiến hành phân phối chứng khoán khi chưa thực hiện công bố việc phát hành và cung cấp Bản cáo bạch.
- 2. Tổ chức phát hành, tổ chức đại lý hoặc tổ chức bảo lãnh phát hành phải phân phối chứng khoán một cách công bằng và phải đảm bảo thời hạn đăng ký mua chứng khoán cho người đầu tư tối thiểu là 15...
- Trường hợp số lượng chứng khoán đăng ký mua vượt quá số lượng chứng khoán được phép phát hành thì tổ chức phát hành hoặc tổ chức bảo lãnh phát hành phải bán hết số chứng khoán nhận bảo lãnh cho ngư...
- Left: Điều 15. Phân phối chứng khoán Right: Điều 15. Thay đổi thông tin đăng ký
Left
Điều 16.
Điều 16. Thời hạn phân phối 1. Tổ chức phát hành phải hoàn thành đợt phân phối chứng khoán trong thời hạn tối đa là 90 ngày. 2. Trường hợp việc phân phối chứng khoán ra công chúng không thể thực hiện theo đúng thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này, ủy ban Chứng khoán Nhà nước xem xét, quyết định gia hạn cho tiếp tục phân phối nếu tổ c...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Nguyên tắc thực hiện hoạt động lưu ký chứng khoán 1. Các chứng khoán niêm yết hoặc đăng ký giao dịch tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán phải được lưu ký tập trung tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán. 2. Thành viên lưu ký được cung cấp cho khách hàng dịch vụ lưu ký đối với các chứng khoán khác ngoài các chứng khoán quy định tạ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Nguyên tắc thực hiện hoạt động lưu ký chứng khoán
- 1. Các chứng khoán niêm yết hoặc đăng ký giao dịch tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán phải được lưu ký tập trung tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán.
- Thành viên lưu ký được cung cấp cho khách hàng dịch vụ lưu ký đối với các chứng khoán khác ngoài các chứng khoán quy định tại khoản 1 Điều này.
- Điều 16. Thời hạn phân phối
- 1. Tổ chức phát hành phải hoàn thành đợt phân phối chứng khoán trong thời hạn tối đa là 90 ngày.
- Trường hợp việc phân phối chứng khoán ra công chúng không thể thực hiện theo đúng thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này, ủy ban Chứng khoán Nhà nước xem xét, quyết định gia hạn cho tiếp tục phân p...
Left
Điều 17.
Điều 17. Thu hồi chứng nhận đăng ký phát hành chứng khoán 1. Chứng nhận đăng ký phát hành chứng khoán bị thu hồi trong trường hợp sau đây : a) ủy ban Chứng khoán Nhà nước phát hiện những sai sót trong Bản cáo bạch có thể gây thiệt hại cho người đầu tư nhưng tổ chức phát hành không sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu của ủy ban Chứng khoán Nh...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Các loại chứng khoán lưu ký tập trung tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán 1. Các chứng khoán được phép lưu ký tập trung tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán bao gồm các loại chứng khoán niêm yết hoặc chứng khoán đăng ký giao dịch tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán và các chứng khoán khác quy định trong khoản 2 Điều 16 Quy chế...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các chứng khoán được phép lưu ký tập trung tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán bao gồm các loại chứng khoán niêm yết hoặc chứng khoán đăng ký giao dịch tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán và các ch...
- 2. Việc nhận gửi chứng khoán để lưu ký tập trung tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán chỉ thực hiện đối với các đợt phát hành chứng khoán đã hoàn tất thủ tục đăng ký tại Trung tâm Giao dịch Chứng kh...
- 1. Chứng nhận đăng ký phát hành chứng khoán bị thu hồi trong trường hợp sau đây :
- a) ủy ban Chứng khoán Nhà nước phát hiện những sai sót trong Bản cáo bạch có thể gây thiệt hại cho người đầu tư nhưng tổ chức phát hành không sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu của ủy ban Chứng khoán Nh...
- b) Kết quả đợt phát hành không đạt được tối thiểu 50 nhà đầu tư hoặc số lượng chứng khoán thực tế phát hành không đạt 80% số lượng chứng khoán được phép phát hành.
- Left: Điều 17. Thu hồi chứng nhận đăng ký phát hành chứng khoán Right: Điều 17. Các loại chứng khoán lưu ký tập trung tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán
Left
Điều 18.
Điều 18. Chế độ báo cáo 1. Trong vòng 10 ngày làm việc sau khi kết thúc đợt phát hành, tổ chức phát hành phải báo cáo ủy ban Chứng khoán Nhà nước về kết quả đợt phát hành và công bố công khai kết quả đợt phát hành. 2. Tổ chức phát hành phải báo cáo ủy ban Chứng khoán Nhà nước định kỳ 6 tháng, năm về tình hình tài chính và hoạt động kin...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của Trung tâm Giao dịch Chứng khoán trong hoạt động lưu ký chứng khoán 1. Cung cấp các dịch vụ lưu ký đối với các loại chứng khoán quy định tại khoản 1 Điều 17 Quy chế này. 2. Cung cấp cho thành viên lưu ký sao kê về tài khoản lưu ký chứng khoán của thành viên lưu ký tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán. 3. Th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của Trung tâm Giao dịch Chứng khoán trong hoạt động lưu ký chứng khoán
- 1. Cung cấp các dịch vụ lưu ký đối với các loại chứng khoán quy định tại khoản 1 Điều 17 Quy chế này.
- 2. Cung cấp cho thành viên lưu ký sao kê về tài khoản lưu ký chứng khoán của thành viên lưu ký tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán.
- Điều 18. Chế độ báo cáo
- 1. Trong vòng 10 ngày làm việc sau khi kết thúc đợt phát hành, tổ chức phát hành phải báo cáo ủy ban Chứng khoán Nhà nước về kết quả đợt phát hành và công bố công khai kết quả đợt phát hành.
- Tổ chức phát hành phải báo cáo ủy ban Chứng khoán Nhà nước định kỳ 6 tháng, năm về tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Left
Chương III
Chương III Niêm yết chứng khoán
Open sectionRight
Chương III
Chương III ĐĂNG KÝ CHỨNG KHOÁN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Niêm yết chứng khoán Right: ĐĂNG KÝ CHỨNG KHOÁN
Left
Điều 19.
Điều 19. Nguyên tắc niêm yết 1. Tổ chức có chứng khoán phát hành ra công chúng muốn niêm yết chứng khoán phải được ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp giấy phép. 2. Mỗi loại chứng khoán chỉ được niêm yết tại một Trung tâm Giao dịch Chứng khoán. 3. Việc niêm yết cụ thể tại các Trung tâm Giao dịch Chứng khoán do ủy ban Chứng khoán Nhà nước đ...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Tài khoản lưu ký chứng khoán của thành viên lưu ký 1. Tài khoản lưu ký chứng khoán bao gồm: a) Tài khoản chứng khoán giao dịch; b) Tài khoản tạm ngừng giao dịch; c) Tài khoản cầm cố; d) Tài khoản bù trừ thanh toán chứng khoán; e) Tài khoản sửa lỗi giao dịch; g) Tài khoản chờ rút; h) Các tài khoản khác theo quy định của pháp lu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Tài khoản lưu ký chứng khoán của thành viên lưu ký
- 1. Tài khoản lưu ký chứng khoán bao gồm:
- a) Tài khoản chứng khoán giao dịch;
- Điều 19. Nguyên tắc niêm yết
- 1. Tổ chức có chứng khoán phát hành ra công chúng muốn niêm yết chứng khoán phải được ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp giấy phép.
- 2. Mỗi loại chứng khoán chỉ được niêm yết tại một Trung tâm Giao dịch Chứng khoán.
Left
Điều 20.
Điều 20. Điều kiện niêm yết cổ phiếu 1. Là công ty cổ phần có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm xin phép niêm yết từ 5 tỷ đồng Việt Nam trở lên; có tình hình tài chính lành mạnh và hoạt động kinh doanh của 02 năm liên tục liền trước năm xin phép niêm yết phải có lãi. 2. Đối với doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa và niêm yết ngay trên thị...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Tài khoản lưu ký chứng khoán của khách hàng tại thành viên lưu ký 1. Thành viên lưu ký phải quản lý tài khoản lưu ký chứng khoán của khách hàng theo nguyên tắc sau đây: a) Tài khoản lưu ký chứng khoán của khách hàng phải tách biệt với tài khoản lưu ký chứng khoán của chính thành viên lưu ký; b) Thành viên lưu ký không được sử...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Tài khoản lưu ký chứng khoán của khách hàng tại thành viên lưu ký
- 1. Thành viên lưu ký phải quản lý tài khoản lưu ký chứng khoán của khách hàng theo nguyên tắc sau đây:
- a) Tài khoản lưu ký chứng khoán của khách hàng phải tách biệt với tài khoản lưu ký chứng khoán của chính thành viên lưu ký;
- Điều 20. Điều kiện niêm yết cổ phiếu
- 1. Là công ty cổ phần có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm xin phép niêm yết từ 5 tỷ đồng Việt Nam trở lên
- có tình hình tài chính lành mạnh và hoạt động kinh doanh của 02 năm liên tục liền trước năm xin phép niêm yết phải có lãi.
Left
Điều 21.
Điều 21. Điều kiện niêm yết trái phiếu 1. Là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp nhà nước có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm xin phép niêm yết từ 10 tỷ đồng Việt Nam trở lên. 2. Hoạt động kinh doanh có lãi 02 năm liên tục liền trước năm xin phép niêm yết và có tình hình tài chính lành mạnh. 3. Có ít nhất 50 ngườ...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Đăng ký mã số và mở tài khoản lưu ký chứng khoán của tổ chức, cá nhân đầu tư nước ngoài 1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện mua, bán chứng khoán trên thị trường giao dịch tập trung phải đăng ký mã số quản lý đầu tư nước ngoài với Trung tâm Giao dịch Chứng khoán thông qua thành viên lưu ký theo quy định của Trung tâm Giao...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Đăng ký mã số và mở tài khoản lưu ký chứng khoán của tổ chức, cá nhân đầu tư nước ngoài
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện mua, bán chứng khoán trên thị trường giao dịch tập trung phải đăng ký mã số quản lý đầu tư nước ngoài với Trung tâm Giao dịch Chứng khoán thông qua thành viên...
- 2. Việc đăng ký mã số đối với tổ chức, cá nhân đầu tư nước ngoài theo văn bản hướng dẫn về thành viên và giao dịch chứng khoán do Bộ Tài chính ban hành.
- Điều 21. Điều kiện niêm yết trái phiếu
- 1. Là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp nhà nước có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm xin phép niêm yết từ 10 tỷ đồng Việt Nam trở lên.
- 2. Hoạt động kinh doanh có lãi 02 năm liên tục liền trước năm xin phép niêm yết và có tình hình tài chính lành mạnh.
Left
Điều 22.
Điều 22. Niêm yết trái phiếu Chính phủ Việc niêm yết trái phiếu Chính phủ do Trung tâm Giao dịch Chứng khoán thực hiện trên cơ sở đề nghị của tổ chức phát hành trái phiếu.
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Ký gửi chứng khoán 1. Ký gửi chứng chỉ chứng khoán: a) Chứng chỉ chứng khoán ký gửi tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán phải đáp ứng các điều kiện sau đây: (i) Là chứng khoán của tổ chức phát hành đã được đăng ký lưu ký tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán; (ii) Không phải là chứng khoán giả, chứng khoán không còn thời hạn lưu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Ký gửi chứng khoán
- 1. Ký gửi chứng chỉ chứng khoán:
- a) Chứng chỉ chứng khoán ký gửi tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Điều 22. Niêm yết trái phiếu Chính phủ
- Việc niêm yết trái phiếu Chính phủ do Trung tâm Giao dịch Chứng khoán thực hiện trên cơ sở đề nghị của tổ chức phát hành trái phiếu.
Left
Điều 23.
Điều 23. Điều kiện niêm yết chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán Trong vòng 30 ngày, kể từ khi kết thúc đợt phát hành chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán ra công chúng, Quỹ đầu tư chứng khoán phải làm thủ tục đăng ký niêm yết với ủy ban Chứng khoán Nhà nước, nếu đáp ứng các điều kiện sau đây : 1. Quỹ có tổng giá trị chứng chỉ quỹ đầu tư chứng...
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Ký gửi chứng khoán của đợt phát hành mới, phát hành thêm để tăng vốn: 1. Chậm nhất 5 ngày làm việc trước ngày phát hành chứng khoán, tổ chức phát hành phải gửi cho Trung tâm Giao dịch Chứng khoán báo cáo kế hoạch phân bổ chứng khoán theo mẫu do Trung tâm Giao dịch Chứng khoán quy định. 2. Sau khi nhận được báo cáo kế hoạch phâ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23. Ký gửi chứng khoán của đợt phát hành mới, phát hành thêm để tăng vốn:
- 1. Chậm nhất 5 ngày làm việc trước ngày phát hành chứng khoán, tổ chức phát hành phải gửi cho Trung tâm Giao dịch Chứng khoán báo cáo kế hoạch phân bổ chứng khoán theo mẫu do Trung tâm Giao dịch Ch...
- Sau khi nhận được báo cáo kế hoạch phân bổ chứng khoán Trung tâm Giao dịch Chứng khoán thực hiện các bút toán tương ứng phù hợp với báo cáo phân bổ chứng khoán nhận được từ tổ chức phát hành và gửi...
- Điều 23. Điều kiện niêm yết chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán
- Trong vòng 30 ngày, kể từ khi kết thúc đợt phát hành chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán ra công chúng, Quỹ đầu tư chứng khoán phải làm thủ tục đăng ký niêm yết với ủy ban Chứng khoán Nhà nước, nếu đá...
- 1. Quỹ có tổng giá trị chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán (theo mệnh giá) phát hành tối thiểu 5 tỷ đồng Việt Nam.
Left
Điều 24.
Điều 24. Hồ sơ cấp phép niêm yết cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán 1. Hồ sơ cấp phép niêm yết cổ phiếu : a) Đơn xin cấp phép niêm yết cổ phiếu; b) Quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị về việc niêm yết cổ phiếu; c) Sổ theo dõi cổ đông của tổ chức xin niêm yết; d) Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng...
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Hiệu lực lưu ký chứng khoán 1. Việc lưu ký chứng khoán có hiệu lực kể từ thời điểm Trung tâm Giao dịch Chứng khoán thực hiện bút toán tương ứng trên tài khoản lưu ký chứng khoán của thành viên lưu ký mở tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Trường hợp thành viên lưu ký thực hiện b...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 24. Hiệu lực lưu ký chứng khoán
- Việc lưu ký chứng khoán có hiệu lực kể từ thời điểm Trung tâm Giao dịch Chứng khoán thực hiện bút toán tương ứng trên tài khoản lưu ký chứng khoán của thành viên lưu ký mở tại Trung tâm Giao dịch C...
- Trường hợp thành viên lưu ký thực hiện bảo lãnh phát hành chứng khoán hoặc đặt mua chứng khoán đã đăng ký lưu ký tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán, việc lưu ký chứng khoán liên quan có hiệu lực v...
- Điều 24. Hồ sơ cấp phép niêm yết cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán
- 1. Hồ sơ cấp phép niêm yết cổ phiếu :
- a) Đơn xin cấp phép niêm yết cổ phiếu;
Left
Điều 25.
Điều 25. Trách nhiệm của tổ chức xin phép niêm yết và các tổ chức liên quan 1. Tổ chức xin cấp phép niêm yết phải chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp phát hiện hồ sơ đã nộp cho ủy ban Chứng khoán Nhà nước chưa đầy đủ, có những thông tin không chính xác hoặc có những sự kiện mới phát sinh ảnh hưởng đến nội dung của hồ...
Open sectionRight
Điều 25.
Điều 25. Rút chứng khoán 1. Việc rút chứng khoán được thực hiện theo quy định của Trung tâm Giao dịch Chứng khoán. 2. Chứng khoán được rút dưới dạng chứng chỉ phải theo mẫu do Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước quy định; rút dưới dạng sổ chứng nhận cổ đông phải theo quy định của Bộ Tài chính và Điều lệ của tổ chức phát hành.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 25. Rút chứng khoán
- 1. Việc rút chứng khoán được thực hiện theo quy định của Trung tâm Giao dịch Chứng khoán.
- 2. Chứng khoán được rút dưới dạng chứng chỉ phải theo mẫu do Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước quy định; rút dưới dạng sổ chứng nhận cổ đông phải theo quy định của Bộ Tài chính và Điều lệ của tổ c...
- Điều 25. Trách nhiệm của tổ chức xin phép niêm yết và các tổ chức liên quan
- Tổ chức xin cấp phép niêm yết phải chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ.
- Trường hợp phát hiện hồ sơ đã nộp cho ủy ban Chứng khoán Nhà nước chưa đầy đủ, có những thông tin không chính xác hoặc có những sự kiện mới phát sinh ảnh hưởng đến nội dung của hồ sơ đã nộp, tổ chứ...
Left
Điều 26.
Điều 26. Thay đổi niêm yết 1. Tổ chức niêm yết phát hành thêm cổ phiếu trong mọi trường hợp phải làm thủ tục đăng ký niêm yết bổ sung cổ phiếu theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức niêm yết muốn tách, gộp cổ phiếu phải báo cáo và đăng ký niêm yết lại với ủy ban Chứng khoán Nhà nước về các nội dung liên quan đến việc tách, gộp cổ phiế...
Open sectionRight
Điều 26.
Điều 26. Chuyển khoản chứng khoán 1. Việc chuyển khoản chứng khoán trên tài khoản lưu ký chứng khoán phải phù hợp với yêu cầu chuyển khoản và các chứng từ gốc khác (nếu có) kèm theo. Việc chuyển khoản chứng khoán trong trường hợp cho, tặng, biếu, thừa kế phải phù hợp với các quy định ở Quy chế này và pháp luật có liên quan. Sau khi thự...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 26. Chuyển khoản chứng khoán
- Việc chuyển khoản chứng khoán trên tài khoản lưu ký chứng khoán phải phù hợp với yêu cầu chuyển khoản và các chứng từ gốc khác (nếu có) kèm theo.
- Việc chuyển khoản chứng khoán trong trường hợp cho, tặng, biếu, thừa kế phải phù hợp với các quy định ở Quy chế này và pháp luật có liên quan.
- Điều 26. Thay đổi niêm yết
- 1. Tổ chức niêm yết phát hành thêm cổ phiếu trong mọi trường hợp phải làm thủ tục đăng ký niêm yết bổ sung cổ phiếu theo quy định của pháp luật.
- 2. Tổ chức niêm yết muốn tách, gộp cổ phiếu phải báo cáo và đăng ký niêm yết lại với ủy ban Chứng khoán Nhà nước về các nội dung liên quan đến việc tách, gộp cổ phiếu.
Left
Điều 27.
Điều 27. Chấp thuận hoặc từ chối cấp phép niêm yết Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, ủy ban Chứng khoán Nhà nước có trách nhiệm cấp phép niêm yết. Trường hợp từ chối cấp phép phải giải thích rõ lý do bằng văn bản.
Open sectionRight
Điều 27.
Điều 27. Các ngày không nhận ký gửi, cho rút và chuyển khoản chứng khoán 1. Trung tâm Giao dịch Chứng khoán không làm thủ tục nhận ký gửi, cho rút chứng khoán và thực hiện chuyển khoản chứng khoán trừ trường hợp thực hiện chuyển khoản cho các giao dịch chứng khoán được thực hiện qua hệ thống giao dịch của Trung tâm Giao dịch Chứng khoá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 27. Các ngày không nhận ký gửi, cho rút và chuyển khoản chứng khoán
- Trung tâm Giao dịch Chứng khoán không làm thủ tục nhận ký gửi, cho rút chứng khoán và thực hiện chuyển khoản chứng khoán trừ trường hợp thực hiện chuyển khoản cho các giao dịch chứng khoán được thự...
- a) Khoảng thời gian từ ngày làm việc liền trước đến ngày làm việc liền sau ngày đăng ký cuối cùng;
- Điều 27. Chấp thuận hoặc từ chối cấp phép niêm yết
- Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, ủy ban Chứng khoán Nhà nước có trách nhiệm cấp phép niêm yết. Trường hợp từ chối cấp phép phải giải thích rõ lý do bằng văn bản.
Left
Điều 28.
Điều 28. Nghĩa vụ của tổ chức niêm yết 1. Tổ chức niêm yết phải tiến hành thủ tục niêm yết, đăng ký chứng khoán được niêm yết theo các quy định tại Nghị định này. 2. Tổ chức niêm yết phải công bố việc niêm yết ít nhất 5 ngày làm việc trước khi chứng khoán được giao dịch trên 03 số liên tiếp của 01 tờ báo trung ương hoặc 01 tờ báo địa p...
Open sectionRight
Điều 28.
Điều 28. Cầm cố chứng khoán 1. Việc cầm cố chứng khoán phải được thực hiện theo các quy định của pháp lệnh hiện hành về cầm cố. 2. Việc cầm cố chứng khoán được thực hiện theo nguyên tắc sau: a) Việc cầm cố chứng khoán lưu ký tập trung tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán phải thực hiện thông qua các Hợp đồng cầm cố có đăng ký giao dịch...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Việc cầm cố chứng khoán phải được thực hiện theo các quy định của pháp lệnh hiện hành về cầm cố.
- 2. Việc cầm cố chứng khoán được thực hiện theo nguyên tắc sau:
- a) Việc cầm cố chứng khoán lưu ký tập trung tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán phải thực hiện thông qua các Hợp đồng cầm cố có đăng ký giao dịch bảo đảm tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán.
- 1. Tổ chức niêm yết phải tiến hành thủ tục niêm yết, đăng ký chứng khoán được niêm yết theo các quy định tại Nghị định này.
- Tổ chức niêm yết phải công bố việc niêm yết ít nhất 5 ngày làm việc trước khi chứng khoán được giao dịch trên 03 số liên tiếp của 01 tờ báo trung ương hoặc 01 tờ báo địa phương nơi tổ chức niêm yết...
- Nội dung công bố bao gồm :
- Left: Điều 28. Nghĩa vụ của tổ chức niêm yết Right: Điều 28. Cầm cố chứng khoán
Left
Điều 29.
Điều 29. Huỷ bỏ niêm yết Chứng khoán niêm yết bị huỷ bỏ niêm yết khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây : 1. Chứng khoán không còn đáp ứng được các điều kiện niêm yết trong thời hạn quy định; 2. Tổ chức niêm yết chấm dứt sự tồn tại do sáp nhập, hợp nhất, chia, giải thể hoặc phá sản; 3. Tổ chức niêm yết nộp đơn xin huỷ bỏ niêm yết...
Open sectionRight
Điều 29.
Điều 29. Giải toả chứng khoán cầm cố 1. Việc giải tỏa chứng khoán cầm cố được thực hiện theo nguyên tắc sau đây: a) Việc đề nghị giải tỏa chứng khoán cầm cố được thực hiện theo yêu cầu của bên nhận cầm cố và gửi cho thành viên lưu ký bên cầm cố. b) Việc giải toả chứng khoán cầm cố được thực hiện thông qua thành viên lưu ký bên cầm cố....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 29. Giải toả chứng khoán cầm cố
- 1. Việc giải tỏa chứng khoán cầm cố được thực hiện theo nguyên tắc sau đây:
- a) Việc đề nghị giải tỏa chứng khoán cầm cố được thực hiện theo yêu cầu của bên nhận cầm cố và gửi cho thành viên lưu ký bên cầm cố.
- Điều 29. Huỷ bỏ niêm yết
- Chứng khoán niêm yết bị huỷ bỏ niêm yết khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây :
- 1. Chứng khoán không còn đáp ứng được các điều kiện niêm yết trong thời hạn quy định;
Left
Điều 30.
Điều 30. Niêm yết lại Chứng khoán bị huỷ bỏ niêm yết sẽ được xem xét niêm yết lại khi đáp ứng các điều kiện quy định tại các Điều 20, 21 và 23 Nghị định này.
Open sectionRight
Điều 30.
Điều 30. Xử lý chứng khoán cầm cố 1. Việc xử lý chứng khoán cầm cố được thực hiện theo các quy định pháp luật về giao dịch đảm bảo. 2. Trong trường hợp các bên lựa chọn việc bán chứng khoán để xử lý chứng khoán cầm cố, việc bán chứng khoán cầm cố được thực hiện thông qua hệ thống giao dịch của Trung tâm Giao dịch Chứng khoán theo quy đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 30. Xử lý chứng khoán cầm cố
- 1. Việc xử lý chứng khoán cầm cố được thực hiện theo các quy định pháp luật về giao dịch đảm bảo.
- Trong trường hợp các bên lựa chọn việc bán chứng khoán để xử lý chứng khoán cầm cố, việc bán chứng khoán cầm cố được thực hiện thông qua hệ thống giao dịch của Trung tâm Giao dịch Chứng khoán theo...
- Điều 30. Niêm yết lại
- Chứng khoán bị huỷ bỏ niêm yết sẽ được xem xét niêm yết lại khi đáp ứng các điều kiện quy định tại các Điều 20, 21 và 23 Nghị định này.
Left
Chương IV
Chương IV giao dịch chứng khoán
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: giao dịch chứng khoán Right: LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN
Left
Điều 31.
Điều 31. Phương thức giao dịch 1. Chứng khoán niêm yết phải được giao dịch qua hệ thống giao dịch tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán, Sở Giao dịch Chứng khoán theo phương thức khớp lệnh và phương thức thoả thuận. 2. Giao dịch chứng khoán thực hiện theo phương thức khớp lệnh trên nguyên tắc ưu tiên về giá và ưu tiên về thời gian. 3. Gi...
Open sectionRight
Điều 31.
Điều 31. Phạm vi áp dụng và thời hạn thanh toán các giao dịch chứng khoán 1. Bù trừ, thanh toán chứng khoán được áp dụng cho tất cả các giao dịch chứng khoán tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán. 2. Trung tâm Giao dịch Chứng khoán có nghĩa vụ quy định cụ thể thời gian thực hiện việc bù trừ và thanh toán.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 31. Phạm vi áp dụng và thời hạn thanh toán các giao dịch chứng khoán
- 1. Bù trừ, thanh toán chứng khoán được áp dụng cho tất cả các giao dịch chứng khoán tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán.
- 2. Trung tâm Giao dịch Chứng khoán có nghĩa vụ quy định cụ thể thời gian thực hiện việc bù trừ và thanh toán.
- Điều 31. Phương thức giao dịch
- 1. Chứng khoán niêm yết phải được giao dịch qua hệ thống giao dịch tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán, Sở Giao dịch Chứng khoán theo phương thức khớp lệnh và phương thức thoả thuận.
- 2. Giao dịch chứng khoán thực hiện theo phương thức khớp lệnh trên nguyên tắc ưu tiên về giá và ưu tiên về thời gian.
Left
Điều 32.
Điều 32. Chứng khoán bị đưa vào diện kiểm soát và tạm ngừng giao dịch 1. Chứng khoán bị đưa vào diện kiểm soát khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây : a) Đối với cổ phiếu, trái phiếu niêm yết : - Tổ chức kiểm toán được chấp thuận không chấp nhận hoặc từ chối cho ý kiến về các báo cáo tài chính năm của tổ chức niêm yết; - Tổ chức...
Open sectionRight
Điều 32.
Điều 32. Phương thức bù trừ và thanh toán các giao dịch chứng khoán 1. Việc bù trừ các giao dịch lô chẵn và lô lớn được thực hiện theo phương thức bù trừ đa phương. Phương thức bù trừ song phương chỉ áp dụng trong một số trường hợp, một số loại giao dịch nhất định theo quy định của Trung tâm Giao dịch Chứng khoán. 2. Việc thanh toán cá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 32. Phương thức bù trừ và thanh toán các giao dịch chứng khoán
- Việc bù trừ các giao dịch lô chẵn và lô lớn được thực hiện theo phương thức bù trừ đa phương.
- Phương thức bù trừ song phương chỉ áp dụng trong một số trường hợp, một số loại giao dịch nhất định theo quy định của Trung tâm Giao dịch Chứng khoán.
- Điều 32. Chứng khoán bị đưa vào diện kiểm soát và tạm ngừng giao dịch
- 1. Chứng khoán bị đưa vào diện kiểm soát khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây :
- a) Đối với cổ phiếu, trái phiếu niêm yết :
Left
Điều 33.
Điều 33. Biên độ dao động giá Biên độ dao động giá giao dịch chứng khoán do Chủ tịch ủy ban Chứng khoán Nhà nước quyết định.
Open sectionRight
Điều 33.
Điều 33. Nguyên tắc bù trừ và thanh toán các giao dịch chứng khoán 1. Việc thanh toán các giao dịch chứng khoán phải tuân thủ các nguyên tắc giao chứng khoán đồng thời với thanh toán tiền 2. Việc thanh toán các giao dịch chứng khoán phải phù hợp với số lượng chứng khoán và tiền ghi trong các chứng từ thanh toán. 3. Việc thanh toán tiền...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 33. Nguyên tắc bù trừ và thanh toán các giao dịch chứng khoán
- 1. Việc thanh toán các giao dịch chứng khoán phải tuân thủ các nguyên tắc giao chứng khoán đồng thời với thanh toán tiền
- 2. Việc thanh toán các giao dịch chứng khoán phải phù hợp với số lượng chứng khoán và tiền ghi trong các chứng từ thanh toán.
- Điều 33. Biên độ dao động giá
- Biên độ dao động giá giao dịch chứng khoán do Chủ tịch ủy ban Chứng khoán Nhà nước quyết định.
Left
Điều 34.
Điều 34. Giao dịch nội bộ Thành viên Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, kế toán trưởng, kiểm soát viên của công ty niêm yết và người có liên quan có ý định giao dịch cổ phiếu của chính công ty niêm yết phải thông báo cho Trung tâm Giao dịch Chứng khoán, Sở Giao dịch Chứng khoán ít nhất 10 ngày làm việc trước ngày thực hiện giao dịch. Trư...
Open sectionRight
Điều 34.
Điều 34. Trình tự thực hiện bù trừ và thanh toán, sửa lỗi sau giao dịch 1. Trình tự thực hiện bù trừ và thanh toán các giao dịch chứng khoán do Trung tâm Giao dịch Chứng khoán quy định trên nguyên tắc đảm bảo thời hạn thanh toán quy định tại khoản 2 Điều 31 Quy chế này và phù hợp với các quy định của pháp luật. 2. Trình tự thực hiện sử...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 34. Trình tự thực hiện bù trừ và thanh toán, sửa lỗi sau giao dịch
- Trình tự thực hiện bù trừ và thanh toán các giao dịch chứng khoán do Trung tâm Giao dịch Chứng khoán quy định trên nguyên tắc đảm bảo thời hạn thanh toán quy định tại khoản 2 Điều 31 Quy chế này và...
- 2. Trình tự thực hiện sửa lỗi sau giao dịch của khách hàng thực hiện theo quy định của Trung tâm Giao dịch Chứng khoán.
- Điều 34. Giao dịch nội bộ
- Thành viên Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, kế toán trưởng, kiểm soát viên của công ty niêm yết và người có liên quan có ý định giao dịch cổ phiếu của chính công ty niêm yết phải thông báo cho Trun...
- Trường hợp có giao dịch thì phải báo cáo với Trung tâm Giao dịch Chứng khoán, Sở Giao dịch Chứng khoán trong thời hạn 03 ngày, kể từ khi giao dịch được hoàn tất và đồng thời thông báo cho tổ chức n...
Left
Điều 35.
Điều 35. Giao dịch cổ phiếu quỹ 1. Tổ chức niêm yết mua lại cổ phiếu của chính mình bằng nguồn vốn hợp pháp hoặc bán lại cổ phiếu quỹ phải được ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận. 2. Tổ chức niêm yết phải kết thúc việc mua cổ phiếu của chính mình hoặc bán lại cổ phiếu quỹ trong vòng 90 ngày, kể từ ngày được chấp thuận. Đối với cổ p...
Open sectionRight
Điều 35.
Điều 35. Ngân hàng Chỉ định thanh toán 1. Ngân hàng Chỉ định thanh toán là ngân hàng thương mại được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chỉ định để thực hiện việc mở tài khoản thanh toán bằng tiền cho Trung tâm Giao dịch Chứng khoán và thành viên lưu ký nhằm phục vụ việc thanh toán bằng tiền cho các giao dịch chứng khoán. 2. Ngân hàng chỉ địn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 35. Ngân hàng Chỉ định thanh toán
- Ngân hàng Chỉ định thanh toán là ngân hàng thương mại được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chỉ định để thực hiện việc mở tài khoản thanh toán bằng tiền cho Trung tâm Giao dịch Chứng khoán và thành viên...
- Ngân hàng chỉ định thanh toán phải chịu trách nhiệm trước Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước và Trung tâm Giao dịch Chứng khoán về hoạt động của mình và hoạt động của hội sở, chi nhánh được ngân hàng uỷ q...
- Điều 35. Giao dịch cổ phiếu quỹ
- 1. Tổ chức niêm yết mua lại cổ phiếu của chính mình bằng nguồn vốn hợp pháp hoặc bán lại cổ phiếu quỹ phải được ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận.
- 2. Tổ chức niêm yết phải kết thúc việc mua cổ phiếu của chính mình hoặc bán lại cổ phiếu quỹ trong vòng 90 ngày, kể từ ngày được chấp thuận. Đối với cổ phiếu mua lại chỉ được bán sau khi đã nắm giữ...
Left
Điều 36.
Điều 36. Giao dịch thâu tóm tổ chức niêm yết 1. Tổ chức, cá nhân nắm giữ hoặc cùng với người có liên quan nắm giữ tới các mức 5%, 10%, 15%, 20% vốn cổ phần của một tổ chức niêm yết, mỗi khi có giao dịch làm tăng, giảm các mức nắm giữ nói trên phải báo cáo bằng văn bản cho ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán, Sở...
Open sectionRight
Điều 36.
Điều 36. Quỹ hỗ trợ thanh toán Quỹ hỗ trợ thanh toán là quỹ được hình thành từ các khoản đóng góp bằng tiền của các thành viên lưu ký và được sử dụng để thực hiện thanh toán tiền thay cho thành viên lưu ký trong trường hợp thành viên lưu ký mất khả năng thanh toán tiền khi thực hiện các giao dịch.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 36. Quỹ hỗ trợ thanh toán
- Quỹ hỗ trợ thanh toán là quỹ được hình thành từ các khoản đóng góp bằng tiền của các thành viên lưu ký và được sử dụng để thực hiện thanh toán tiền thay cho thành viên lưu ký trong trường hợp thành...
- Điều 36. Giao dịch thâu tóm tổ chức niêm yết
- Tổ chức, cá nhân nắm giữ hoặc cùng với người có liên quan nắm giữ tới các mức 5%, 10%, 15%, 20% vốn cổ phần của một tổ chức niêm yết, mỗi khi có giao dịch làm tăng, giảm các mức nắm giữ nói trên ph...
- Người thâu tóm phải báo cáo ủy ban Chứng khoán Nhà nước bằng văn bản về ý định thâu tóm.
Left
Điều 37.
Điều 37. Trách nhiệm của người đầu tư Người đầu tư có nghĩa vụ mở tài khoản giao dịch chứng khoán và ký quỹ số tiền đặt mua hoặc số lượng chứng khoán đặt bán theo quy định của pháp luật khi đặt lệnh mua, bán chứng khoán và tự chịu trách nhiệm về quyết định đầu tư của mình.
Open sectionRight
Điều 37.
Điều 37. Nghĩa vụ đóng góp của các thành viên lưu ký vào Quỹ hỗ trợ thanh toán 1. Tất cả các thành viên lưu ký có nghĩa vụ đóng góp một khoản tiền theo mức cố định ban đầu và mức đóng góp hàng năm vào tài khoản Quỹ hỗ trợ thanh toán mở tại Ngân hàng Chỉ định thanh toán đứng tên Trung tâm Giao dịch Chứng khoán. Khoản tiền đóng góp hàng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 37. Nghĩa vụ đóng góp của các thành viên lưu ký vào Quỹ hỗ trợ thanh toán
- Tất cả các thành viên lưu ký có nghĩa vụ đóng góp một khoản tiền theo mức cố định ban đầu và mức đóng góp hàng năm vào tài khoản Quỹ hỗ trợ thanh toán mở tại Ngân hàng Chỉ định thanh toán đứng tên...
- Khoản tiền đóng góp hàng năm được thực hiện vào tháng đầu tiên của năm tiếp theo.
- Điều 37. Trách nhiệm của người đầu tư
- Người đầu tư có nghĩa vụ mở tài khoản giao dịch chứng khoán và ký quỹ số tiền đặt mua hoặc số lượng chứng khoán đặt bán theo quy định của pháp luật khi đặt lệnh mua, bán chứng khoán và tự chịu trác...
Left
Chương V
Chương V Đăng ký, Lưu ký, bù trừ và thanh toán
Open sectionRight
Chương V
Chương V BÙ TRỪ, THANH TOÁN CHỨNG KHOÁN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- BÙ TRỪ, THANH TOÁN CHỨNG KHOÁN
- Đăng ký, Lưu ký, bù trừ và thanh toán
Left
Điều 38.
Điều 38. Trung tâm Lưu ký Chứng khoán 1. Trung tâm Lưu ký Chứng khoán do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập và có chức năng, nhiệm vụ chủ yếu sau đây : a) Cung cấp dịch vụ đăng ký, lưu ký chứng khoán phát hành ra công chúng và cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán các giao dịch chứng khoán niêm yết; b) Giám sát các hoạt động đăng k...
Open sectionRight
Điều 38.
Điều 38. Quản lý Quỹ hỗ trợ thanh toán 1. Quỹ hỗ trợ thanh toán do Trung tâm Giao dịch Chứng khoán quản lý. Trung tâm Giao dịch Chứng khoán phải gửi toàn bộ số tiền đóng góp vào Quỹ hỗ trợ thanh toán của các thành viên lưu ký vào một tài khoản tiền gửi đứng tên Trung tâm Giao dịch Chứng khoán tại Ngân hàng Chỉ định thanh toán. 2. Trung...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 38. Quản lý Quỹ hỗ trợ thanh toán
- Quỹ hỗ trợ thanh toán do Trung tâm Giao dịch Chứng khoán quản lý.
- Trung tâm Giao dịch Chứng khoán phải gửi toàn bộ số tiền đóng góp vào Quỹ hỗ trợ thanh toán của các thành viên lưu ký vào một tài khoản tiền gửi đứng tên Trung tâm Giao dịch Chứng khoán tại Ngân hà...
- Điều 38. Trung tâm Lưu ký Chứng khoán
- 1. Trung tâm Lưu ký Chứng khoán do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập và có chức năng, nhiệm vụ chủ yếu sau đây :
- a) Cung cấp dịch vụ đăng ký, lưu ký chứng khoán phát hành ra công chúng và cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán các giao dịch chứng khoán niêm yết;
- Left: h) Quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ thanh toán để hỗ trợ kịp thời cho thành viên lưu ký trong trường hợp thành viên lưu ký mất khả năng thanh toán. Right: 2. Trung tâm Giao dịch Chứng khoán có trách nhiệm quản lý Quỹ hỗ trợ thanh toán để hỗ trợ kịp thời cho thành viên lưu ký trong trường hợp thành viên lưu ký mất khả năng thanh toán tiền.
Left
Điều 39.
Điều 39. Đăng ký chứng khoán niêm yết Chứng khoán niêm yết phải được đăng ký tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán gồm : 1. Đăng ký thông tin về chứng khoán và người sở hữu chứng khoán. 2. Đăng ký chuyển quyền sở hữu chứng khoán.
Open sectionRight
Điều 39.
Điều 39. Sử dụng Quỹ hỗ trợ thanh toán 1. Trung tâm Giao dịch Chứng khoán được quyền sử dụng Quỹ hỗ trợ thanh toán để thanh toán tạm thời thay cho thành viên lưu ký trong trường hợp thành viên lưu ký mất khả năng thanh toán. 2. Việc sử dụng tiền của Quỹ hỗ trợ thanh toán trong trường hợp thành viên lưu ký mất khả năng thanh toán tiền đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 39. Sử dụng Quỹ hỗ trợ thanh toán
- 1. Trung tâm Giao dịch Chứng khoán được quyền sử dụng Quỹ hỗ trợ thanh toán để thanh toán tạm thời thay cho thành viên lưu ký trong trường hợp thành viên lưu ký mất khả năng thanh toán.
- 2. Việc sử dụng tiền của Quỹ hỗ trợ thanh toán trong trường hợp thành viên lưu ký mất khả năng thanh toán tiền được thực hiện theo trình tự sau:
- Điều 39. Đăng ký chứng khoán niêm yết
- 1. Đăng ký thông tin về chứng khoán và người sở hữu chứng khoán.
- 2. Đăng ký chuyển quyền sở hữu chứng khoán.
- Left: Chứng khoán niêm yết phải được đăng ký tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán gồm : Right: b) Trường hợp sử dụng khoản đóng góp nêu tại Điểm a khoản 2 Điều này vẫn chưa đủ để thanh toán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán trích từ khoản đóng góp của các thành viên lưu ký khác theo mức đóng...
Left
Điều 40.
Điều 40. Lưu ký chứng khoán 1. Chứng khoán niêm yết phải được lưu ký tập trung tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán dưới hình thức lưu ký tổng hợp. 2. Việc lưu ký chứng khoán được thực hiện theo hai cấp, người sở hữu chứng khoán phải lưu ký chứng khoán tại thành viên lưu ký; thành viên lưu ký tái lưu ký chứ...
Open sectionRight
Điều 40.
Điều 40. Trách nhiệm của thành viên lưu ký vi phạm nghĩa vụ thanh toán Thành viên lưu ký vi phạm nghĩa vụ thanh toán dẫn đến việc phải sử dụng Quỹ hỗ trợ thanh toán phải chịu trách nhiệm sau đây: 1. Hoàn trả khoản tiền đã nhận hỗ trợ từ Quỹ hỗ trợ thanh toán trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày sử dụng tiền của Quỹ hỗ trợ thanh toán....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 40. Trách nhiệm của thành viên lưu ký vi phạm nghĩa vụ thanh toán
- Thành viên lưu ký vi phạm nghĩa vụ thanh toán dẫn đến việc phải sử dụng Quỹ hỗ trợ thanh toán phải chịu trách nhiệm sau đây:
- Hoàn trả khoản tiền đã nhận hỗ trợ từ Quỹ hỗ trợ thanh toán trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày sử dụng tiền của Quỹ hỗ trợ thanh toán.
- Điều 40. Lưu ký chứng khoán
- 1. Chứng khoán niêm yết phải được lưu ký tập trung tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán dưới hình thức lưu ký tổng hợp.
- 2. Việc lưu ký chứng khoán được thực hiện theo hai cấp, người sở hữu chứng khoán phải lưu ký chứng khoán tại thành viên lưu ký
Left
Điều 41.
Điều 41. Bù trừ, thanh toán 1. Việc bù trừ giao dịch chứng khoán phải phù hợp với số lượng chứng khoán và tiền ghi trong các chứng từ giao dịch. 2. Việc thanh toán giao dịch chứng khoán phải tuân thủ nguyên tắc giao chứng khoán đồng thời với thanh toán tiền. 3. Việc thanh toán tiền phải được thực hiện thông qua hệ thống tài khoản của t...
Open sectionRight
Điều 41.
Điều 41. Hoàn trả Quỹ hỗ trợ thanh toán 1. Phần đóng góp vào Quỹ hỗ trợ thanh toán của thành viên lưu ký chỉ được hoàn trả khi thành viên đó chấm dứt hoạt động lưu ký chứng khoán theo quy định tại Điều 10 Quy chế này. 2. Việc hoàn trả Quỹ hỗ trợ thanh toán cho thành viên lưu ký chấm dứt hoạt động lưu ký chứng khoán được thực hiện sau k...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Phần đóng góp vào Quỹ hỗ trợ thanh toán của thành viên lưu ký chỉ được hoàn trả khi thành viên đó chấm dứt hoạt động lưu ký chứng khoán theo quy định tại Điều 10 Quy chế này.
- Việc hoàn trả Quỹ hỗ trợ thanh toán cho thành viên lưu ký chấm dứt hoạt động lưu ký chứng khoán được thực hiện sau khi Trung tâm Giao dịch Chứng khoán khấu trừ các khoản phải trả (nghĩa vụ nợ ) của...
- 1. Việc bù trừ giao dịch chứng khoán phải phù hợp với số lượng chứng khoán và tiền ghi trong các chứng từ giao dịch.
- 2. Việc thanh toán giao dịch chứng khoán phải tuân thủ nguyên tắc giao chứng khoán đồng thời với thanh toán tiền.
- 3. Việc thanh toán tiền phải được thực hiện thông qua hệ thống tài khoản của thành viên lưu ký và của Trung tâm Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán mở tại Ngân hàng chỉ định thanh t...
- Left: Điều 41. Bù trừ, thanh toán Right: Điều 41. Hoàn trả Quỹ hỗ trợ thanh toán
Left
Điều 42.
Điều 42. Điều kiện cấp Giấy phép lưu ký đối với các ngân hàng thương mại Việt Nam, chi nhánh ngân hàng nước ngoài 1. Có Giấy phép thành lập và hoạt động tại Việt Nam. 2. Có tình hình tài chính lành mạnh. 3. Có đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật cho hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán các giao dịch chứng khoán. 4. Có tối thiểu 02 n...
Open sectionRight
Điều 42.
Điều 42. Hỗ trợ chứng khoán 1. Trong trường hợp thành viên lưu ký mất khả năng thanh toán chứng khoán, thành viên lưu ký có thể nhận hỗ trợ chứng khoán từ các nguồn sau đây để đảm bảo thời hạn thanh toán theo đúng quy định: a) Thành viên lưu ký khác; b) Khách hàng nếu được khách hàng đồng ý bằng văn bản; c) Các nguồn khác. 2. Việc hoàn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 42. Hỗ trợ chứng khoán
- 1. Trong trường hợp thành viên lưu ký mất khả năng thanh toán chứng khoán, thành viên lưu ký có thể nhận hỗ trợ chứng khoán từ các nguồn sau đây để đảm bảo thời hạn thanh toán theo đúng quy định:
- a) Thành viên lưu ký khác;
- Điều 42. Điều kiện cấp Giấy phép lưu ký đối với các ngân hàng thương mại Việt Nam, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
- 1. Có Giấy phép thành lập và hoạt động tại Việt Nam.
- 2. Có tình hình tài chính lành mạnh.
Left
Điều 43.
Điều 43. Hồ sơ xin cấp Giấy phép lưu ký 1. Hồ sơ xin cấp Giấy phép lưu ký cho ngân hàng thương mại Việt Nam bao gồm : a) Đơn xin cấp Giấy phép lưu ký; b) Bản sao hợp lệ Giấy phép thành lập và hoạt động; c) Thuyết minh cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán các giao dịch chứng khoán; d) Báo cáo t...
Open sectionRight
Điều 43.
Điều 43. Báo cáo phân bổ quyền cuối cùng 1. Khi nhận được thông báo về ngày đăng ký cuối cùng từ tổ chức phát hành, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán gửi thông báo cho các thành viên lưu ký về ngày đăng ký cuối cùng. 2. Sau khi nhận được thông báo về ngày đăng ký cuối cùng của Trung tâm Giao dịch Chứng khoán, thành viên lưu ký lập danh s...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 43. Báo cáo phân bổ quyền cuối cùng
- 1. Khi nhận được thông báo về ngày đăng ký cuối cùng từ tổ chức phát hành, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán gửi thông báo cho các thành viên lưu ký về ngày đăng ký cuối cùng.
- Sau khi nhận được thông báo về ngày đăng ký cuối cùng của Trung tâm Giao dịch Chứng khoán, thành viên lưu ký lập danh sách người sở hữu chứng khoán theo những nội dung thông tin do Trung tâm Giao d...
- Điều 43. Hồ sơ xin cấp Giấy phép lưu ký
- 1. Hồ sơ xin cấp Giấy phép lưu ký cho ngân hàng thương mại Việt Nam bao gồm :
- a) Đơn xin cấp Giấy phép lưu ký;
Left
Điều 44.
Điều 44. Thời hạn và lệ phí cấp Giấy phép lưu ký 1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp hoặc từ chối cấp Giấy phép lưu ký. Trường hợp từ chối, ủy ban Chứng khoán Nhà nước phải giải thích lý do bằng văn bản. 2. Ngân hàng thương mại Việt Nam, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam...
Open sectionRight
Điều 44.
Điều 44. Thực hiện quyền của người sở hữu chứng khoán Khi nhận được yêu cầu bằng văn bản của người sở hữu chứng khoán gửi thông qua thành viên lưu ký về việc thực hiện quyền đối với chứng khoán lưu ký tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán quy định tại các Điều 45, 46, 47, 48, 49 Quy chế này, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán với tư cách là...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 44. Thực hiện quyền của người sở hữu chứng khoán
- Khi nhận được yêu cầu bằng văn bản của người sở hữu chứng khoán gửi thông qua thành viên lưu ký về việc thực hiện quyền đối với chứng khoán lưu ký tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán quy định tại c...
- Điều 44. Thời hạn và lệ phí cấp Giấy phép lưu ký
- 1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp hoặc từ chối cấp Giấy phép lưu ký. Trường hợp từ chối, ủy ban Chứng khoán Nhà nước phải giải thích lý do...
- 2. Ngân hàng thương mại Việt Nam, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam được cấp Giấy phép lưu ký phải nộp lệ phí cấp phép theo quy định của pháp luật.
Left
Điều 45.
Điều 45. Đình chỉ hoạt động, thu hồi Giấy phép lưu ký 1. Thành viên lưu ký bị đình chỉ hoạt động lưu ký tối đa 60 ngày khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây : a) Không còn đáp ứng đủ các điều kiện cấp Giấy phép lưu ký; b) Không thực hiện các nghĩa vụ của thành viên lưu ký quy định tại Điều 46 Nghị định này. 2. Thành viên lưu ký b...
Open sectionRight
Điều 45.
Điều 45. Thực hiện quyền bỏ phiếu 1. Theo yêu cầu của người sở hữu chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán tham gia bỏ phiếu thay mặt cho người sở hữu chứng khoán trên cơ sở ủy quyền của người sở hữu chứng khoán. 2. Trình tự, thời hạn gửi yêu cầu tham gia bỏ phiếu thay mặt người sở hữu chứng khoán quy định tại khoản 1 Điều này do...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 45. Thực hiện quyền bỏ phiếu
- 1. Theo yêu cầu của người sở hữu chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán tham gia bỏ phiếu thay mặt cho người sở hữu chứng khoán trên cơ sở ủy quyền của người sở hữu chứng khoán.
- 2. Trình tự, thời hạn gửi yêu cầu tham gia bỏ phiếu thay mặt người sở hữu chứng khoán quy định tại khoản 1 Điều này do Trung tâm Giao dịch Chứng khoán quy định.
- Điều 45. Đình chỉ hoạt động, thu hồi Giấy phép lưu ký
- 1. Thành viên lưu ký bị đình chỉ hoạt động lưu ký tối đa 60 ngày khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây :
- a) Không còn đáp ứng đủ các điều kiện cấp Giấy phép lưu ký;
Left
Điều 46.
Điều 46. Quyền và nghĩa vụ của thành viên lưu ký 1. Cung cấp dịch vụ đăng ký, lưu ký chứng khoán cho khách hàng trên cơ sở hợp đồng bằng văn bản với khách hàng; thông báo đầy đủ, kịp thời cho khách hàng biết kết quả bù trừ và thanh toán các giao dịch chứng khoán liên quan đến khách hàng. 2. Thực hiện đăng ký, lưu ký chứng khoán của khá...
Open sectionRight
Điều 46.
Điều 46. Thực hiện quyền mua cổ phiếu 1. Sau khi nhận được yêu cầu đặt mua cổ phiếu và tiền mua cổ phiếu từ thành viên lưu ký, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán có nghĩa vụ: a) Kiểm tra và xác nhận với thành viên lưu ký liên quan về việc nắm giữ các quyền mua cổ phiếu của thành viên lưu ký đó. b) Gửi cho tổ chức phát hành danh sách người...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 46. Thực hiện quyền mua cổ phiếu
- 1. Sau khi nhận được yêu cầu đặt mua cổ phiếu và tiền mua cổ phiếu từ thành viên lưu ký, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán có nghĩa vụ:
- a) Kiểm tra và xác nhận với thành viên lưu ký liên quan về việc nắm giữ các quyền mua cổ phiếu của thành viên lưu ký đó.
- Điều 46. Quyền và nghĩa vụ của thành viên lưu ký
- 1. Cung cấp dịch vụ đăng ký, lưu ký chứng khoán cho khách hàng trên cơ sở hợp đồng bằng văn bản với khách hàng
- thông báo đầy đủ, kịp thời cho khách hàng biết kết quả bù trừ và thanh toán các giao dịch chứng khoán liên quan đến khách hàng.
Left
Điều 47.
Điều 47. Quyền và nghĩa vụ của ngân hàng chỉ định thanh toán 1. Thanh toán tiền đầy đủ và đúng hạn cho các giao dịch chứng khoán thực hiện tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán. 2. Tuân thủ chế độ thông tin, báo cáo và bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật. 3. Có đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật cho hoạt động thanh toán các giao dịch...
Open sectionRight
Điều 47.
Điều 47. Thực hiện quyền chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi 1. Tổ chức phát hành có nghĩa vụ cung cấp các thông tin về chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi cho Trung tâm Giao dịch Chứng khoán chậm nhất trước 10 ngày làm việc trước ngày thực hiện việc chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi. 2. Căn cứ yêu cầu chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi do thàn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 47. Thực hiện quyền chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi
- 1. Tổ chức phát hành có nghĩa vụ cung cấp các thông tin về chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi cho Trung tâm Giao dịch Chứng khoán chậm nhất trước 10 ngày làm việc trước ngày thực hiện việc chuyển đổi...
- Căn cứ yêu cầu chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi do thành viên lưu ký lập và gửi cho Trung tâm Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán lập và gửi yêu cầu chuyển đổi trái phiếu chuyển...
- Điều 47. Quyền và nghĩa vụ của ngân hàng chỉ định thanh toán
- 1. Thanh toán tiền đầy đủ và đúng hạn cho các giao dịch chứng khoán thực hiện tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán.
- 2. Tuân thủ chế độ thông tin, báo cáo và bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật.
Left
Điều 48.
Điều 48. Quỹ hỗ trợ thanh toán 1. Trung tâm Giao dịch Chứng khoán hoặc Trung tâm Lưu ký Chứng khoán được lập Quỹ hỗ trợ thanh toán để thanh toán thay cho thành viên lưu ký mất khả năng thanh toán giao dịch chứng khoán. Quỹ hỗ trợ thanh toán phải được quản lý tách biệt với tài sản của Trung tâm Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Lưu ký Ch...
Open sectionRight
Điều 48.
Điều 48. Thực hiện quyền nhận cổ tức, cổ phiếu thưởng, vốn gốc và lãi trái phiếu 1. Trung tâm Giao dịch Chứng khoán phân phối cổ tức, cổ phiếu thưởng hoặc vốn gốc và lãi trái phiếu cho các thành viên lưu ký liên quan vào ngày làm việc là ngày đến hạn thanh toán cổ tức, cổ phiếu thưởng hoặc vốn gốc và lãi trái phiếu phù hợp với tỷ lệ nắ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 48. Thực hiện quyền nhận cổ tức, cổ phiếu thưởng, vốn gốc và lãi trái phiếu
- Trung tâm Giao dịch Chứng khoán phân phối cổ tức, cổ phiếu thưởng hoặc vốn gốc và lãi trái phiếu cho các thành viên lưu ký liên quan vào ngày làm việc là ngày đến hạn thanh toán cổ tức, cổ phiếu th...
- Trong trường hợp Trung tâm Giao dịch Chứng khoán không thể phân phối cổ tức, cổ phiếu thưởng hoặc vốn gốc và lãi trái phiếu đúng hạn theo quy định tại khoản 1 Điều này, Trung tâm Giao dịch Chứng kh...
- Điều 48. Quỹ hỗ trợ thanh toán
- Trung tâm Giao dịch Chứng khoán hoặc Trung tâm Lưu ký Chứng khoán được lập Quỹ hỗ trợ thanh toán để thanh toán thay cho thành viên lưu ký mất khả năng thanh toán giao dịch chứng khoán.
- Quỹ hỗ trợ thanh toán phải được quản lý tách biệt với tài sản của Trung tâm Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán.
Left
Điều 49.
Điều 49. Chế độ báo cáo Trung tâm Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán, thành viên lưu ký và Ngân hàng chỉ định thanh toán phải thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và bất thường theo quy định của pháp luật về tình hình hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán. Trong trường hợp cần thiết, Trung tâm Giao dịch Chứng kho...
Open sectionRight
Điều 49.
Điều 49. Thực hiện quyền của người sở hữu chứng khoán đối với các chứng khoán đã được rút 1. Trung tâm Giao dịch Chứng khoán thực hiện các quyền phát sinh liên quan đến chứng khoán của người có tên trong danh sách người sở hữu chứng khoán vào ngày đăng ký cuối cùng trong trường hợp các chứng khoán đó đã được rút như sau: a) Đối với quy...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 49. Thực hiện quyền của người sở hữu chứng khoán đối với các chứng khoán đã được rút
- Trung tâm Giao dịch Chứng khoán thực hiện các quyền phát sinh liên quan đến chứng khoán của người có tên trong danh sách người sở hữu chứng khoán vào ngày đăng ký cuối cùng trong trường hợp các chứ...
- a) Đối với quyền mua cổ phiếu hoặc quyền chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán thực hiện đặt mua các chứng khoán phát hành mới hoặc nhận và phân phối quyền mua cổ phiếu...
- Điều 49. Chế độ báo cáo
- Trung tâm Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán, thành viên lưu ký và Ngân hàng chỉ định thanh toán phải thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và bất thường theo quy định của pháp luật về...
- Trong trường hợp cần thiết, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán, thành viên lưu ký và Ngân hàng chỉ định thanh toán phải báo cáo theo yêu cầu của ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
Left
Điều 50.
Điều 50. Phí cung cấp dịch vụ Trung tâm Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán, thành viên lưu ký và Ngân hàng chỉ định thanh toán được thu các loại phí cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật.
Open sectionRight
Điều 50.
Điều 50. Trình tự, thủ tục thực hiện quyền của người sở hữu chứng khoán Trung tâm Giao dịch Chứng khoán quy định trình tự, thủ tục cụ thể đối với việc thực hiện các quyền quy định tại các Điều 46, 47, 48 và 49 Quy chế này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 50. Trình tự, thủ tục thực hiện quyền của người sở hữu chứng khoán
- Trung tâm Giao dịch Chứng khoán quy định trình tự, thủ tục cụ thể đối với việc thực hiện các quyền quy định tại các Điều 46, 47, 48 và 49 Quy chế này.
- Điều 50. Phí cung cấp dịch vụ
- Trung tâm Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán, thành viên lưu ký và Ngân hàng chỉ định thanh toán được thu các loại phí cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật.
Left
Chương VI
Chương VI Công bố thông tin
Open sectionRight
Chương VI
Chương VI THỰC HIỆN QUYỀN CỦA NGƯỜI SỞ HỮU CHỨNG KHOÁN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- THỰC HIỆN QUYỀN CỦA NGƯỜI SỞ HỮU CHỨNG KHOÁN
- Công bố thông tin
Left
Điều 51.
Điều 51. Đối tượng, nội dung, phương tiện công bố thông tin 1. Trung tâm Giao dịch Chứng khoán, Sở Giao dịch Chứng khoán, tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ phải thực hiện chế độ công bố thông tin kịp thời, chính xác và theo đúng quy định của pháp luật. 2. Tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết c...
Open sectionRight
Điều 51.
Điều 51. Báo cáo định kỳ 1. Định kỳ hàng tháng, hàng quý, hàng năm Trung tâm Giao dịch Chứng khoán phải gửi báo cáo hoạt động lưu ký chứng khoán cho Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước theo nội dung quy định tại Phụ lục 12/LK kèm theo quy chế này. 2. Định kỳ hàng tháng, hàng quý, hàng năm các thành viên lưu ký phải gửi báo cáo hoạt động lưu ký...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 51. Báo cáo định kỳ
- 1. Định kỳ hàng tháng, hàng quý, hàng năm Trung tâm Giao dịch Chứng khoán phải gửi báo cáo hoạt động lưu ký chứng khoán cho Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước theo nội dung quy định tại Phụ lục 12/LK kèm...
- Định kỳ hàng tháng, hàng quý, hàng năm các thành viên lưu ký phải gửi báo cáo hoạt động lưu ký chứng khoán của thành viên lưu ký cho Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước theo nội dung quy định tại Phụ lục 1...
- Điều 51. Đối tượng, nội dung, phương tiện công bố thông tin
- Trung tâm Giao dịch Chứng khoán, Sở Giao dịch Chứng khoán, tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ phải thực hiện chế độ công bố thông tin kịp thời, chính xác...
- 2. Tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết có trách nhiệm công bố rõ ràng các thông tin về quyền biểu quyết, quyền đăng ký mua chứng khoán, quyền chuyển đổi chứng khoán và các quyền khác cho tất cả các...
Left
Điều 52.
Điều 52. Tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết công bố thông tin định kỳ 1. Trong vòng 10 ngày, kể từ ngày hoàn thành báo cáo tài chính năm, tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết phải công bố kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của năm tài chính được kiểm toán trên 03 số báo liên tiếp của 01 tờ báo trung ương hoặc 01 tờ báo địa phương n...
Open sectionRight
Điều 52.
Điều 52. Báo cáo bất thường Trung tâm Giao dịch Chứng khoán, thành viên lưu ký, Ngân hàng chỉ định thanh toán phải báo cáo Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước trong thời hạn tối đa 24 giờ kể từ khi xảy ra các sự kiện sau đây: 1. Thay đổi thành viên Ban giám đốc phụ trách hoạt động lưu ký chứng khoán của thành viên lưu ký. 2. Hồ sơ, tài liệu li...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 52. Báo cáo bất thường
- Trung tâm Giao dịch Chứng khoán, thành viên lưu ký, Ngân hàng chỉ định thanh toán phải báo cáo Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước trong thời hạn tối đa 24 giờ kể từ khi xảy ra các sự kiện sau đây:
- 1. Thay đổi thành viên Ban giám đốc phụ trách hoạt động lưu ký chứng khoán của thành viên lưu ký.
- Điều 52. Tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết công bố thông tin định kỳ
- Trong vòng 10 ngày, kể từ ngày hoàn thành báo cáo tài chính năm, tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết phải công bố kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của năm tài chính được kiểm toán trên 03 số...
- Tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết phải chịu trách nhiệm chính về tính chính xác của báo cáo tài chính được công bố theo quy định của pháp luật
Left
Điều 53.
Điều 53. Tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết công bố thông tin bất thường 1. Tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết phải công bố thông tin theo quy định của pháp luật trong thời gian 24 giờ kể từ khi xảy ra một trong các sự kiện sau đây : a) Có biến động lớn về điều kiện liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty; b) Bị tổn...
Open sectionRight
Điều 53.
Điều 53. Báo cáo theo yêu cầu 1. Ngoài các trường hợp báo cáo bất thường quy định tại Điều 52 Quy chế này, trong những trường hợp cần thiết, nhằm bảo vệ lợi ích chung và lợi ích của người đầu tư, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước có thể yêu cầu Trung tâm Giao dịch Chứng khoán, các thành viên lưu ký, Ngân hàng chỉ định thanh toán báo cáo hoạt...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 53. Báo cáo theo yêu cầu
- Ngoài các trường hợp báo cáo bất thường quy định tại Điều 52 Quy chế này, trong những trường hợp cần thiết, nhằm bảo vệ lợi ích chung và lợi ích của người đầu tư, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước có thể...
- 2. Trung tâm Giao dịch Chứng khoán, thành viên lưu ký và Ngân hàng chỉ định thanh toán phải báo cáo Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước trong thời hạn 48 giờ, kể từ khi nhận được yêu cầu báo cáo quy định t...
- Điều 53. Tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết công bố thông tin bất thường
- 1. Tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết phải công bố thông tin theo quy định của pháp luật trong thời gian 24 giờ kể từ khi xảy ra một trong các sự kiện sau đây :
- a) Có biến động lớn về điều kiện liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty;
Left
Điều 54.
Điều 54. Tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết công bố thông tin theo yêu cầu của ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán, Sở Giao dịch Chứng khoán 1. Có thông tin liên quan đến tổ chức niêm yết ảnh hưởng đến giá chứng khoán và cần phải xác nhận thông tin đó. 2. Giá và khối lượng giao dịch chứng khoán niêm yết thay đ...
Open sectionRight
Điều 54.
Điều 54. Thanh tra, giám sát 1. Thành viên lưu ký, nhân viên nghiệp vụ của thành viên lưu ký, Ngân hàng chỉ định thanh toán và những nhân viên liên quan phải chịu sự giám sát của Trung tâm Giao dịch Chứng khoán và chịu sự giám sát, kiểm tra, thanh tra của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành. 2. Trun...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 54. Thanh tra, giám sát
- Thành viên lưu ký, nhân viên nghiệp vụ của thành viên lưu ký, Ngân hàng chỉ định thanh toán và những nhân viên liên quan phải chịu sự giám sát của Trung tâm Giao dịch Chứng khoán và chịu sự giám sá...
- 2. Trung tâm Giao dịch Chứng khoán chịu sự giám sát, kiểm tra, thanh tra của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành.
- Điều 54. Tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết công bố thông tin theo yêu cầu của ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán, Sở Giao dịch Chứng khoán
- 1. Có thông tin liên quan đến tổ chức niêm yết ảnh hưởng đến giá chứng khoán và cần phải xác nhận thông tin đó.
- 2. Giá và khối lượng giao dịch chứng khoán niêm yết thay đổi bất thường.
Left
Điều 55.
Điều 55. Trung tâm Giao dịch Chứng khoán, Sở Giao dịch Chứng khoán công bố thông tin 1. Thông tin về giao dịch trên thị trường. 2. Thông tin về tổ chức niêm yết, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ và Quỹ đầu tư chứng khoán. 3. Thông tin quản lý thị trường. 4. Thông tin khác về tình hình thị trường.
Open sectionRight
Điều 55.
Điều 55. Xử lý vi phạm Các hành vi vi phạm các quy định trong Quy chế này bị xử phạt theo quy định của pháp luật hiện hành.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 55. Xử lý vi phạm
- Các hành vi vi phạm các quy định trong Quy chế này bị xử phạt theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Điều 55. Trung tâm Giao dịch Chứng khoán, Sở Giao dịch Chứng khoán công bố thông tin
- 1. Thông tin về giao dịch trên thị trường.
- 2. Thông tin về tổ chức niêm yết, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ và Quỹ đầu tư chứng khoán.
Left
Điều 56.
Điều 56. Công ty chứng khoán công bố thông tin 1. Công ty chứng khoán có trách nhiệm cung cấp các thông tin cho nhà đầu tư về tổ chức niêm yết và Quỹ đầu tư chứng khoán. 2. Trong vòng 10 ngày, kể từ ngày có báo cáo kiểm toán tài chính năm, công ty chứng khoán phải công bố kết quả hoạt động kinh doanh của mình trên các phương tiện thông...
Open sectionRight
Điều 56.
Điều 56. Điều khoản thi hành Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định./.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 56. Điều khoản thi hành
- Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định./.
- Điều 56. Công ty chứng khoán công bố thông tin
- 1. Công ty chứng khoán có trách nhiệm cung cấp các thông tin cho nhà đầu tư về tổ chức niêm yết và Quỹ đầu tư chứng khoán.
- Trong vòng 10 ngày, kể từ ngày có báo cáo kiểm toán tài chính năm, công ty chứng khoán phải công bố kết quả hoạt động kinh doanh của mình trên các phương tiện thông tin của Trung tâm Giao dịch Chứn...
Left
Điều 57.
Điều 57. Công ty quản lý quỹ công bố thông tin 1. Công ty quản lý quỹ phải báo cáo ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Trung tâm Giao dịch Chứng khoán, Sở Giao dịch Chứng khoán trong vòng 24 giờ để các tổ chức này công bố thông tin theo quy định khi xảy ra một trong các sự kiện sau đây : a) Công ty, thành viên Hội đồng quản trị (đối với côn...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định nguyên tắc, nội dung, trình tự, thủ tục liên quan đến hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Quy chế này quy định nguyên tắc, nội dung, trình tự, thủ tục liên quan đến hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán.
- Điều 57. Công ty quản lý quỹ công bố thông tin
- Công ty quản lý quỹ phải báo cáo ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Trung tâm Giao dịch Chứng khoán, Sở Giao dịch Chứng khoán trong vòng 24 giờ để các tổ chức này công bố thông tin theo quy định khi xả...
- a) Công ty, thành viên Hội đồng quản trị (đối với công ty có Hội đồng quản trị), thành viên Ban Giám đốc, Kế toán trưởng bị cơ quan pháp luật khởi tố điều tra;
Left
Điều 58.
Điều 58. Trách nhiệm trong công bố thông tin Các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 51 Nghị định này khi công bố thông tin phải tuân thủ các yêu cầu sau: a) Không được công bố những thông tin chưa được phép công bố hoặc công bố thông tin mà chưa thực hiện nghĩa vụ báo cáo theo quy định tại khoản 3 Điều 51 Nghị định này; b) Không được...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Giải thích thuật ngữ Trong Quy chế này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Đăng ký chứng khoán là việc ghi nhận quyền sở hữu, các quyền khác và nghĩa vụ liên quan của người sở hữu chứng khoán bằng hệ thống thông tin lưu giữ chứng khoán và hệ thống thông tin về người sở hữu chứng khoán. 2. Lưu ký chứng khoán là việc nh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Giải thích thuật ngữ
- Trong Quy chế này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. Đăng ký chứng khoán là việc ghi nhận quyền sở hữu, các quyền khác và nghĩa vụ liên quan của người sở hữu chứng khoán bằng hệ thống thông tin lưu giữ chứng khoán và hệ thống thông tin về người sở...
- Điều 58. Trách nhiệm trong công bố thông tin
- Các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 51 Nghị định này khi công bố thông tin phải tuân thủ các yêu cầu sau:
- a) Không được công bố những thông tin chưa được phép công bố hoặc công bố thông tin mà chưa thực hiện nghĩa vụ báo cáo theo quy định tại khoản 3 Điều 51 Nghị định này;
Left
Điều 59.
Điều 59. Tạm hoãn công bố thông tin a) Những thông tin được ủy ban Chứng khoán Nhà nước cho phép bảo lưu chưa công bố; b) Việc công bố thông tin không thể thực hiện đúng thời hạn vì những lý do bất khả kháng. Việc tạm hoãn công bố thông tin trong các trường hợp nói trên được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Các tổ chức được thực hiện hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán 1. Trung tâm Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Lưu ký và các thành viên lưu ký là những tổ chức được cung cấp dịch vụ đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán. 2. Trung tâm Giao dịch Chứng khoán thực hiện chức năng của Trung tâm Lưu k...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Các tổ chức được thực hiện hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán
- 1. Trung tâm Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Lưu ký và các thành viên lưu ký là những tổ chức được cung cấp dịch vụ đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán.
- 2. Trung tâm Giao dịch Chứng khoán thực hiện chức năng của Trung tâm Lưu ký cho đến khi Trung tâm Lưu ký độc lập được thành lập.
- Điều 59. Tạm hoãn công bố thông tin
- a) Những thông tin được ủy ban Chứng khoán Nhà nước cho phép bảo lưu chưa công bố;
- b) Việc công bố thông tin không thể thực hiện đúng thời hạn vì những lý do bất khả kháng.
Left
Chương VII
Chương VII Thị trường giao dịch tập trung
Open sectionRight
Chương VII
Chương VII CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
- Thị trường giao dịch tập trung
Left
Điều 60.
Điều 60. Hình thức tổ chức thị trường 1. Thị trường giao dịch tập trung được tổ chức dưới hình thức Trung tâm Giao dịch Chứng khoán hoặc Sở Giao dịch Chứng khoán. 2. Thủ tướng Chính phủ quyết định việc thành lập Trung tâm Giao dịch Chứng khoán, Sở Giao dịch Chứng khoán.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 61.
Điều 61. Tổ chức và hoạt động của Trung tâm Giao dịch Chứng khoán 1. Trung tâm Giao dịch Chứng khoán là đơn vị sự nghiệp có thu, trực thuộc ủy ban Chứng khoán Nhà nước, có tư cách pháp nhân, có trụ sở, con dấu và tài khoản riêng; kinh phí hoạt động của Trung tâm Giao dịch Chứng khoán do ngân sách nhà nước cấp. 2. Trung tâm Giao dịch Ch...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 62.
Điều 62. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trung tâm Giao dịch Chứng khoán 1. Tổ chức, quản lý và giám sát hoạt động giao dịch chứng khoán niêm yết. 2. Quản lý hệ thống giao dịch chứng khoán. 3. Thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán cho đến khi Trung tâm Lưu ký Chứng khoán được thành lập. 4. Quản lý, giám sát hoạt động...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 63.
Điều 63. Thành viên của Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Công ty chứng khoán được ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy phép hoạt động nghiệp vụ môi giới hoặc tự doanh được đăng ký làm thành viên của Trung tâm Giao dịch Chứng khoán. Hoạt động của thành viên Trung tâm Giao dịch Chứng khoán theo quy định của pháp luật.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 64.
Điều 64. Sở Giao dịch Chứng khoán 1. Sở Giao dịch Chứng khoán là một pháp nhân tự chủ về tài chính, chịu sự giám sát và quản lý của ủy ban Chứng khoán Nhà nước. 2. Tổ chức, bộ máy và hoạt động của Sở Giao dịch Chứng khoán do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VIII
Chương VIII Công ty Chứng khoán
Open sectionRight
Chương VIII
Chương VIII THANH TRA GIÁM SÁT VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- THANH TRA GIÁM SÁT VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
- Công ty Chứng khoán
Left
Điều 65.
Điều 65. Đối tượng, loại hình kinh doanh, dịch vụ chứng khoán được cấp giấy phép 1. Giấy phép kinh doanh chứng khoán được ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp cho công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn được thành lập để hoạt động kinh doanh, dịch vụ chứng khoán, đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 66 Nghị định này. 2. Các loại...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 66.
Điều 66. Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh chứng khoán 1. Có phương án hoạt động kinh doanh phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội và phát triển ngành chứng khoán. 2. Có đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật cho kinh doanh chứng khoán. 3. Có mức vốn pháp định theo từng loại hình kinh doanh như sau : - Môi giới chứng khoán : 3 tỷ đồng V...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 67.
Điều 67. Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh chứng khoán 1. Hồ sơ xin cấp Giấy phép kinh doanh chứng khoán gồm có : a) Đơn xin cấp Giấy phép kinh doanh chứng khoán; b) Phương án kinh doanh dự kiến trong 03 năm đầu hoạt động; phương án góp vốn; thông tin liên quan đến tổ chức sáng lập; c) Điều lệ công ty; d) Giấy tờ hợp lệ chứng minh công...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 68.
Điều 68. Công bố Giấy phép kinh doanh chứng khoán 1. Trước khi chính thức hoạt động, công ty chứng khoán phải công bố trên 03 số liên tiếp của 01 tờ báo trung ương hoặc 01 tờ báo địa phương nơi công ty đóng trụ sở chính các nội dung chính sau đây : a) Tên công ty; b) Địa chỉ trụ sở chính; c) Số Giấy phép kinh doanh; d) Loại hình kinh d...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 69.
Điều 69. Những thay đổi phải được chấp thuận Những thay đổi sau đây của công ty chứng khoán phải được ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận bằng văn bản: 1. Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính, chi nhánh; 2. Ngừng hoạt động kinh doanh, dịch vụ; 3. Lập, đóng cửa chi nhánh, phòng giao dịch; 4. Tăng thêm hoặc rút bớt nghiệp vụ kinh doanh.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 70.
Điều 70. Quyền và nghĩa vụ của công ty chứng khoán 1. Ký hợp đồng bằng văn bản với khách hàng về giao dịch chứng khoán, đăng ký và lưu ký chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn tài chính và đầu tư chứng khoán. 2. Chỉ được nhận lệnh giao dịch của khách hàng tại trụ sở chính, chi nhánh, p...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 71.
Điều 71. Đình chỉ hoạt động, thu hồi Giấy phép kinh doanh chứng khoán 1. Công ty chứng khoán có thể bị đình chỉ hoạt động kinh doanh chứng khoán tối đa 60 ngày trong những trường hợp sau : a) Ngừng hoạt động kinh doanh chứng khoán mà không có sự chấp thuận trước bằng văn bản của ủy ban Chứng khoán Nhà nước; b) Không còn đáp ứng đủ các...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 72.
Điều 72. Chế độ báo cáo 1. Công ty chứng khoán phải thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và bất thường theo quy định pháp luật. Báo cáo tài chính năm phải được kiểm toán bởi một tổ chức kiểm toán được chấp thuận. Trong trường hợp cần thiết, công ty chứng khoán phải báo cáo theo yêu cầu của ủy ban Chứng khoán Nhà nước. 2. Công ty chứng khoá...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 73.
Điều 73. Chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán 1. Giám đốc, Phó giám đốc (Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc), các nhân viên kinh doanh của công ty chứng khoán phải có chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán. 2. Chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán được cấp cho các cá nhân theo đề nghị của công ty chứng khoán nơi cá nhân đó...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 74.
Điều 74. Hạn chế đối với người hành nghề kinh doanh chứng khoán 1. Người hành nghề kinh doanh chứng khoán chỉ được mở tài khoản giao dịch chứng khoán cho chính mình tại công ty chứng khoán nơi làm việc. 2. Người hành nghề kinh doanh chứng khoán không được : a) Làm Giám đốc hoặc cổ đông sở hữu trên 5% cổ phiếu có quyền biểu quyết của mộ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 75.
Điều 75. Gia hạn, thu hồi chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán 1. Chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán có thời hạn là 03 năm kể từ ngày cấp. Chứng chỉ hành nghề được gia hạn khi nhân viên hành nghề đạt yêu cầu trong kỳ thi sát hạch lại do ủy ban Chứng khoán Nhà nước tổ chức. 2. Nhân viên hành nghề kinh doanh chứng khoán bị...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương IX
Chương IX Quỹ đầu tư chứng khoán và Công ty quản lý quỹ
Open sectionRight
Chương IX
Chương IX TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Quỹ đầu tư chứng khoán và Công ty quản lý quỹ
Left
Điều 76.
Điều 76. Các bên tham gia 1. Công ty quản lý quỹ thực hiện việc quản lý Quỹ đầu tư chứng khoán. 2. Ngân hàng giám sát thực hiện việc bảo quản, lưu ký tài sản của Quỹ đầu tư chứng khoán và giám sát công ty quản lý quỹ nhằm bảo vệ lợi ích của người đầu tư. 3. Người đầu tư góp vốn vào Quỹ đầu tư chứng khoán và chỉ chịu trách nhiệm trong p...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 77.
Điều 77. Lập Quỹ đầu tư chứng khoán 1. Quỹ đầu tư chứng khoán do công ty quản lý quỹ cùng với các tổ chức và cá nhân Việt Nam và nước ngoài thành lập. 2. Quỹ đầu tư chứng khoán có số vốn điều lệ tối thiểu là 5 tỷ đồng Việt Nam. 3. Việc lập Quỹ đầu tư chứng khoán có phát hành chứng chỉ Quỹ đầu tư chứng khoán ra công chúng phải được ủy b...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 78.
Điều 78. Thủ tục và hồ sơ xin phép lập Quỹ đầu tư chứng khoán có phát hành chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán ra công chúng 1. Thủ tục xin phép lập Quỹ đầu tư chứng khoán có phát hành chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán ra công chúng được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 9, các Điều 12, 13, 14, 15, 16 Nghị định này. 2. Hồ sơ xin phé...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 79.
Điều 79. Đình chỉ phát hành chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán 1. Việc phát hành chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán bị đình chỉ nếu ủy ban Chứng khoán Nhà nước phát hiện những sai sót trong Bản cáo bạch có thể gây thiệt hại cho người đầu tư. 2. Công ty quản lý quỹ phải thông báo ngay việc bị đình chỉ phát hành cho người đầu tư biết. Trong...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 80.
Điều 80. Thu hồi Giấy phép phát hành chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán 1. Giấy phép phát hành bị thu hồi trong trường hợp sau đây : a) Những thiếu sót nêu tại khoản 1 Điều 79 không được sửa đổi, bổ sung theo đúng thủ tục và thời gian quy định; b) Kết quả đợt phát hành không đạt được tối thiểu 50 nhà đầu tư hoặc số lượng chứng chỉ quỹ đầ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 81.
Điều 81. Thủ tục đăng ký lập Quỹ đầu tư chứng khoán bằng vốn góp của các thành viên 1. Hồ sơ đăng ký lập Quỹ đầu tư chứng khoán gồm có : a) Đơn đăng ký lập Quỹ đầu tư chứng khoán; b) Điều lệ Quỹ đầu tư chứng khoán; c) Hợp đồng giám sát tài sản của Quỹ; d) Danh sách các thành viên tham gia góp vốn lập Quỹ đầu tư chứng khoán. 2. Trong th...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 82.
Điều 82. Ban đại diện quỹ 1. Quỹ đầu tư chứng khoán có thể có Ban đại diện quỹ. Thành viên Ban đại diện quỹ do Đại hội người đầu tư bầu. 2. Quyền, nghĩa vụ và nguyên tắc hoạt động của Ban đại diện quỹ được quy định trong Điều lệ quỹ do Đại hội người đầu tư thông qua.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 83.
Điều 83. Điều kiện cấp Giấy phép quản lý Quỹ đầu tư chứng khoán ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy phép quản lý Quỹ đầu tư chứng khoán cho các tổ chức đáp ứng được các điều kiện sau đây : 1. Là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn được thành lập theo quy định của pháp luật, có mức vốn pháp định tối thiểu là 5 tỷ đồng Việt Nam...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 84.
Điều 84. Cấp Giấy phép quản lý Quỹ đầu tư chứng khoán 1. Hồ sơ xin cấp Giấy phép quản lý Quỹ đầu tư chứng khoán gồm có : a) Đơn xin cấp Giấy phép quản lý Quỹ đầu tư chứng khoán; b) Điều lệ công ty; c) Phương án kinh doanh dự kiến trong 03 năm đầu hoạt động; phương án góp vốn, thông tin liên quan đến tổ chức sáng lập; d) Giấy tờ hợp lệ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 85.
Điều 85. Những thay đổi phải được chấp thuận Những thay đổi sau đây của công ty quản lý Quỹ đầu tư chứng khoán phải được ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận bằng văn bản: 1. Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính, trụ sở chi nhánh; 2. Ngừng hoạt động kinh doanh, dịch vụ; 3. Lập, đóng cửa chi nhánh, văn phòng đại diện.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 86.
Điều 86. Công bố Giấy phép quản lý Quỹ đầu tư chứng khoán Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy phép quản lý Quỹ đầu tư chứng khoán, công ty quản lý Quỹ đầu tư chứng khoán phải công bố trên 03 số liên tiếp của 01 tờ báo trung ương hoặc 01 tờ báo địa phương nơi công ty đặt trụ sở chính các nội dung sau đây : 1. Tên công ty; 2...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 87.
Điều 87. Quyền và nghĩa vụ của công ty quản lý Quỹ đầu tư chứng khoán 1. Tuân thủ Điều lệ quỹ và bảo vệ quyền lợi của người đầu tư. 2. Công bằng, trung thực và vì lợi ích của Quỹ đầu tư chứng khoán. 3. Tách biệt việc quản lý từng Quỹ đầu tư chứng khoán. 4. Đối với những giao dịch của Quỹ có xung đột quyền lợi, phải đảm bảo sự công bằng...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 88.
Điều 88. Hạn chế hoạt động đối với công ty quản lý Quỹ đầu tư chứng khoán 1. Công ty quản lý Quỹ đầu tư chứng khoán không được phép dùng vốn và tài sản của Quỹ để cho vay và bảo lãnh cho bất kỳ khoản vay nào; không được phép vay để tài trợ cho hoạt động của Quỹ, trừ trường hợp vay ngắn hạn để trang trải các chi phí cần thiết. 2. Giám đ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 89.
Điều 89. Đình chỉ hoạt động, thu hồi Giấy phép quản lý Quỹ đầu tư chứng khoán 1. Công ty quản lý Quỹ đầu tư chứng khoán có thể bị đình chỉ hoạt động tối đa 60 ngày khi xảy ra một trong các sự kiện sau đây : a) Ngừng hoạt động kinh doanh mà không có sự chấp thuận trước bằng văn bản của ủy ban Chứng khoán Nhà nước; b) Vi phạm quy định tạ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 90.
Điều 90. Quyền và nghĩa vụ của người đầu tư 1. Tuân thủ Điều lệ quỹ; chấp hành quyết định của Đại hội người đầu tư. 2. Thanh toán đủ tiền mua chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán và chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của Quỹ trong phạm vi số vốn đã góp. 3. Hưởng lợi từ hoạt động đầu tư của Quỹ. 4. Chuyển nhượng vốn góp hoặ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 91.
Điều 91. Đại hội người đầu tư 1. Đại hội người đầu tư do Ban đại diện quỹ hoặc công ty quản lý Quỹ (trong trường hợp Quỹ đầu tư chứng khoán không có Ban đại diện) triệu tập họp ít nhất mỗi năm một lần. 2. Đại hội người đầu tư được triệu tập bất thường trong những trường hợp sau đây : a) Có những thay đổi quan trọng trong môi trường hoạ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 92.
Điều 92. Giải thể Quỹ đầu tư chứng khoán 1. Quỹ đầu tư chứng khoán giải thể trong trường hợp kết thúc thời hạn hoạt động ghi trong Điều lệ quỹ hoặc theo quyết định của Đại hội người đầu tư. 2. Trước khi tiến hành giải thể, Ban đại diện Quỹ hoặc công ty quản lý Quỹ (trong trường hợp Quỹ đầu tư chứng khoán không có Ban đại diện) phải tri...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 93.
Điều 93. Ngân hàng giám sát 1. Ngân hàng giám sát do công ty quản lý Quỹ lựa chọn và phải được Ban đại diện quỹ chấp thuận hoặc được Đại hội người đầu tư thông qua. Việc lựa chọn và thay đổi ngân hàng giám sát phải báo cáo ủy ban Chứng khoán Nhà nước. 2. Ngân hàng giám sát phải đáp ứng các điều kiện sau đây : a) Có Giấy phép lưu ký chứ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 94.
Điều 94. Trách nhiệm của ngân hàng giám sát 1. Quản lý tách biệt tài sản của từng quỹ với các tài sản khác. 2. Kiểm tra, giám sát, bảo đảm việc quản lý quỹ phù hợp với pháp luật và Điều lệ quỹ. 3. Thực hiện hoạt động thu, chi của quỹ theo đúng hướng dẫn của công ty quản lý Quỹ. 4. Xác nhận báo cáo do công ty quản lý Quỹ lập có liên qua...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 95.
Điều 95. Thu từ hoạt động giám sát tài sản quỹ Ngân hàng giám sát chỉ được hưởng các lợi ích quy định trong Điều lệ quỹ; không được nhận bất cứ một lợi ích nào khác cho chính mình hoặc cho người thứ ba.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 96.
Điều 96. Chế độ báo cáo của công ty quản lý Quỹ đầu tư chứng khoán 1. Công ty quản lý Quỹ đầu tư chứng khoán phải thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng tháng, quý, năm về hoạt động của công ty và tài sản của các Quỹ đầu tư chứng khoán do công ty quản lý theo quy định của pháp luật. Báo cáo tài chính năm của công ty quản lý Quỹ đầu tư c...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 97.
Điều 97. Chứng chỉ hành nghề quản lý Quỹ Giám đốc, Phó giám đốc (Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc) công ty quản lý Quỹ, người điều hành quỹ phải có chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ. Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ được áp dụng theo quy định tại Điều 73 Nghị định này. Việc gia hạn, thu hồi chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ được...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 98.
Điều 98. Hạn chế đối với người hành nghề quản lý quỹ Người hành nghề quản lý quỹ không được : 1. Làm giám đốc hoặc cổ đông sở hữu trên 5% cổ phiếu có quyền biểu quyết của một tổ chức phát hành chứng khoán. 2. Đồng thời làm việc cho hai hay nhiều công ty quản lý Quỹ.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương X
Chương X Tham gia của bên nước ngoài
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 99.
Điều 99. Nguyên tắc chung Bên nước ngoài tham gia đầu tư hoặc hoạt động kinh doanh chứng khoán tại Việt Nam phải tuân thủ các quy định của Nghị định này và pháp luật Việt Nam.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 100.
Điều 100. Đầu tư chứng khoán Tổ chức, cá nhân nước ngoài được mua, bán chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt Nam theo tỷ lệ do Thủ tướng Chính phủ quy định.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 101.
Điều 101. Thành lập tổ chức kinh doanh chứng khoán 1. Tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài được tham gia góp vốn, mua cổ phần, góp vốn liên doanh thành lập công ty chứng khoán hoặc công ty quản lý Quỹ với đối tác Việt Nam. Việc thành lập công ty liên doanh phải được ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy phép. Tỷ lệ góp vốn của tổ c...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 102.
Điều 102. Văn phòng đại diện Tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đặt Văn phòng đại diện tại Việt Nam phải được ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy phép. Việc thành lập và hoạt động của Văn phòng đại diện của tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài theo quy định của pháp luật.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương XI
Chương XI Các hành vi bị cấm
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 103.
Điều 103. Giao dịch nội gián 1. Cấm các đối tượng biết thông tin nội bộ thực hiện các hành vi sau đây : a) Sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khoán cho chính mình hoặc cho bên thứ ba; b) Tiết lộ, cung cấp thông tin nội bộ hoặc tư vấn cho bên thứ ba mua, bán chứng khoán trên cơ sở thông tin nội bộ. 2. Các tổ chức, cá nhân sau đâ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 104.
Điều 104. Lũng đoạn thị trường Tổ chức, cá nhân không được trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia vào các hoạt động dưới đây: 1. Giao dịch chứng khoán mà không thay đổi quyền sở hữu chứng khoán; 2. Thông đồng để thực hiện việc mua, bán chứng khoán nhằm tạo cung, cầu giả tạo; 3. Tham gia hoặc lôi kéo người khác liên tục mua, bán thao túng gi...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 105.
Điều 105. Thông tin sai sự thật Cấm tổ chức, cá nhân tạo dựng, truyền bá thông tin sai sự thật, gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới các hoạt động giao dịch chứng khoán.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 106.
Điều 106. Bán khống Cấm mọi tổ chức, cá nhân bán chứng khoán mà không sở hữu chứng khoán vào thời điểm giao dịch.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 107.
Điều 107. Làm thiệt hại lợi ích của người đầu tư Cấm các công ty chứng khoán và nhân viên của mình thực hiện các hành vi sau đây : 1. Làm trái lệnh đặt mua, bán của người đầu tư; 2. Không cung cấp xác nhận giao dịch theo quy định; 3. Tự ý mua, bán chứng khoán trên tài khoản của khách hàng hoặc mượn danh nghĩa khách hàng để mua, bán chứ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 108.
Điều 108. Pháp nhân mở tài khoản dưới danh nghĩa cá nhân Cấm pháp nhân lấy danh nghĩa cá nhân để mở tài khoản mua, bán chứng khoán.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương XII
Chương XII Quản lý Nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 109.
Điều 109. Quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán. 2. Các Bộ, ủy ban Chứng khoán Nhà nước, ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện quản lý nhà nước đối với chứng khoán và thị trường chứng khoán theo quy định c...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 110.
Điều 110. Nội dung quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán 1. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán; xây dựng chiến lược, chính sách, kế hoạch phát triển thị trường chứng khoán. 2. Cấp, gia hạn, đình chỉ, thu hồi các loại Giấy phép liên quan đến việc phát hành, niêm yết, kinh...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương XIII
Chương XIII Thanh tra, giám sát, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 111.
Điều 111. Thanh tra, giám sát và xử lý vi phạm Tổ chức phát hành, niêm yết, giao dịch, kinh doanh, cung cấp dịch vụ chứng khoán, cá nhân hoạt động chứng khoán phải chịu sự thanh tra, giám sát và xử lý vi phạm của ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 112.
Điều 112. Đối tượng và phạm vi thanh tra, giám sát và xử lý vi phạm 1. Đối tượng thanh tra, giám sát bao gồm : a) Tổ chức phát hành chứng khoán ra công chúng; b) Tổ chức niêm yết chứng khoán; c) Trung tâm Giao dịch Chứng khoán, Sở Giao dịch Chứng khoán; d) Trung tâm Lưu ký Chứng khoán; đ) Công ty chứng khoán, công ty quản lý Quỹ đầu tư...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 113.
Điều 113. Giải quyết tranh chấp 1. Các tranh chấp phát sinh trong hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán phải được giải quyết trên cơ sở thương lượng và hoà giải. Trung tâm Giao dịch Chứng khoán, Sở Giao dịch Chứng khoán, ủy ban Chứng khoán Nhà nước có thể làm trung gian hoà giải các tranh chấp phát sinh. Trường hợp hoà giải k...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 114.
Điều 114. Giải quyết khiếu nại, tố cáo ủy ban Chứng khoán Nhà nước có trách nhiệm giải quyết các khiếu nại, tố cáo thuộc lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán theo quy định pháp luật về giải quyết khiếu nại, tố cáo.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 115.
Điều 115. Xử lý vi phạm Tổ chức, cá nhân cố ý hoặc vô ý vi phạm các quy định của Nghị định này và các văn bản pháp luật khác về chứng khoán và thị trường chứng khoán thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật; nếu gây ra thiệt h...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương XIV
Chương XIV Điều khoản thi hành
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 116.
Điều 116. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 48/1998/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 1998 của Chính phủ. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 117.
Điều 117. Chủ tịch ủy ban Chứng khoán Nhà nước có trách nhiệm trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 118.
Điều 118. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này ./.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.