Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi
143/2003/NĐ-CP
Right document
Về việc ban hành Quy định về tổ chức quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bình Dương
111/2007/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy định về tổ chức quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về việc ban hành Quy định về tổ chức quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi
Left
Chương I
Chương I Những quy định chung
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. 1. Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi. 2. Việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; khung mức phí xả nước thải vào công trình thủy lợi; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của thanh tra chuyên ngành...
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tổ chức quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Open sectionThe right-side section removes or condenses 3 clause(s) from the left-side text.
- 2. Việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi
- khung mức phí xả nước thải vào công trình thủy lợi
- chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của thanh tra chuyên ngành về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi Chính phủ có quy định riêng.
- Left: 1. Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi. Right: Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tổ chức quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Left
Điều 2.
Điều 2. 1. Doanh nghiệp nhà nước khai thác công trình thủy lợi hoạt động công ích và hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định của Nghị định này, Luật Doanh nghiệp Nhà nước và các quy định khác của pháp luật. 2. Tổ chức hợp tác dùng nước khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi hoạt động theo quy định của Nghị định này, Bộ luật Dân sự...
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2 . Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã Thủ Dầu Một; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2 . Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã Thủ Dầu Một
- Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- 1. Doanh nghiệp nhà nước khai thác công trình thủy lợi hoạt động công ích và hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định của Nghị định này, Luật Doanh nghiệp Nhà nước và các quy định khác của pháp...
- 2. Tổ chức hợp tác dùng nước khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi hoạt động theo quy định của Nghị định này, Bộ luật Dân sự, Luật Hợp tác xã và các quy định khác của pháp luật.
Left
Điều 3.
Điều 3. Việc khai thác, sử dụng tổng hợp công trình thủy lợi quy định tại khoản 5 Điều 3 Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi được quy định cụ thể như sau: 1. Công trình thủy lợi được khai thác, sử dụng tổng hợp để phục vụ cho các mục đích sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp, khai khoáng, phát điện, gi...
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3 . Nguyên tắc tổ chức quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi 1. Tổ chức phải tinh gọn, hợp lý, hiệu quả đáp ứng được yêu cầu về quản lý nhà nước, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi ở địa phương. 2. Đảm bảo các công trình thủy lợi có tổ chức hoặc cá nhân quản lý, khai thác và bảo vệ phù hợp để phát huy tối đa hiệu q...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Tổ chức phải tinh gọn, hợp lý, hiệu quả đáp ứng được yêu cầu về quản lý nhà nước, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi ở địa phương.
- 2. Đảm bảo các công trình thủy lợi có tổ chức hoặc cá nhân quản lý, khai thác và bảo vệ phù hợp để phát huy tối đa hiệu quả của công trình, bảo đảm an toàn và tính thống nhất theo hệ thống công trì...
- 3. Tuân thủ các nguyên tắc về tổ chức, hoạt động của Luật Doanh nghiệp đối với tổ chức quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi là doanh nghiệp
- Công trình thủy lợi được khai thác, sử dụng tổng hợp để phục vụ cho các mục đích sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp, khai khoáng, phát điện, giao thông vận tải, nuôi trồng thủ...
- 2. Việc khai thác, sử dụng tổng hợp công trình thủy lợi phải tuân theo quy hoạch, kế hoạch, quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật, các quy định của Nghị định này và các quy định pháp luật có liê...
- Tổ chức, cá nhân có nhu cầu làm dịch vụ khai thác, sử dụng công trình thủy lợi cho các mục đích nêu tại khoản 1 Điều này phải ký hợp đồng với tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý công trình thủy lợi...
- Left: Điều 3. Việc khai thác, sử dụng tổng hợp công trình thủy lợi quy định tại khoản 5 Điều 3 Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi được quy định cụ thể như sau: Right: Điều 3 . Nguyên tắc tổ chức quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi
Left
Điều 4.
Điều 4. Tiêu chuẩn công trình thủy lợi, hệ thống công trình thủy lợi quan trọng quốc gia theo quy định tại khoản 7 Điều 3 Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, bao gồm: 1. Hồ chứa nước có dung tích lớn hơn 1.000.000.000 m 3 (một tỷ mét khối); 2. Hồ chứa nước có dung tích từ 1.000.000 m 3 (một triệu mét khối) đến 1.000.000....
Open sectionRight
Điều 4
Điều 4 . Cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước về quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quản lý, khai thác và bảo vệ công trình th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4 . Cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước về quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quản lý, khai thác và bảo vệ công...
- Chi cục Thủy lợi là cơ quan chuyên môn trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giúp Sở thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi tr...
- 1. Hồ chứa nước có dung tích lớn hơn 1.000.000.000 m 3 (một tỷ mét khối);
- 2. Hồ chứa nước có dung tích từ 1.000.000 m 3 (một triệu mét khối) đến 1.000.000.000 m 3 (một tỷ mét khối) nhưng nằm ở địa bàn dân cư tập trung và địa bàn có công trình quốc phòng, an ninh.
- Left: Điều 4. Tiêu chuẩn công trình thủy lợi, hệ thống công trình thủy lợi quan trọng quốc gia theo quy định tại khoản 7 Điều 3 Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, bao gồm: Right: 3. Nhiệm vụ của Chi cục Thủy lợi về công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.
- Left: Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định Danh mục hồ chứa nước quy định tại khoản 2 Điều này. Right: c) Tham mưu giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo việc vận hành các hệ thống công trình thủy lợi thuộc phạm vi tỉnh quản lý
Left
Điều 5.
Điều 5. Nhà nước ưu tiên đầu tư, hỗ trợ cho sửa chữa, nâng cấp công trình thủy lợi phục vụ cấp nước cho sinh hoạt, phòng, chống lũ, lụt, hạn hán; đổi mới khoa học công nghệ, trang thiết bị phục vụ công tác quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.
Open sectionRight
Điều 5
Điều 5 . Cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước về quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện 1. Phòng Kinh tế là cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước về quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện. 2. Nhiệm vụ của Phòng Kinh tế về công tác quản lý, khai thác và bảo...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5 . Cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước về quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện
- 1. Phòng Kinh tế là cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước về quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện.
- a) Xây dựng chương trình phát triển thủy lợi tham mưu Uỷ ban nhân dân huyện trình Hội đồng nhân dân huyện thông qua và tổ chức thực hiện;
- Điều 5. Nhà nước ưu tiên đầu tư, hỗ trợ cho sửa chữa, nâng cấp công trình thủy lợi phục vụ cấp nước cho sinh hoạt, phòng, chống lũ, lụt, hạn hán
- Left: đổi mới khoa học công nghệ, trang thiết bị phục vụ công tác quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi. Right: 2. Nhiệm vụ của Phòng Kinh tế về công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.
Left
Chương II
Chương II Khai thác công trình thủy lợi
Open sectionRight
Chương II
Chương II TỔ CHỨC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI Ở ĐỊA PHƯƠNG
Open sectionThe right-side section adds 2 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- TỔ CHỨC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN
- QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ QUẢN LÝ, KHAI THÁC
- Left: Khai thác công trình thủy lợi Right: VÀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI Ở ĐỊA PHƯƠNG
Left
Điều 6.
Điều 6. Việc giao công trình thủy lợi cho Tổ chức hợp tác dùng nước, cá nhân theo quy định tại Điều 10 Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi phải thực hiện theo các nguyên tắc sau đây: 1. Xác định đúng giá trị tài sản tại thời điểm chuyển giao; 2. Việc quản lý khai thác và bảo vệ phải thực hiện theo quy định tại Điều 3 Pháp...
Open sectionRight
Điều 6
Điều 6 . Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp xã) căn cứ theo thẩm quyền và điều kiện cụ thể của địa phương quy định nội dung công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi theo hướng dẫn của cơ quan chuyên môn cấp trên và bố trí cán bộ phụ trách công tác quản lý, khai thác và bảo v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp xã) căn cứ theo thẩm quyền và điều kiện cụ thể của địa phương quy định nội dung công tác quản lý, khai thác và bảo vệ...
- Điều 6. Việc giao công trình thủy lợi cho Tổ chức hợp tác dùng nước, cá nhân theo quy định tại Điều 10 Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi phải thực hiện theo các nguyên tắc sau đây:
- 1. Xác định đúng giá trị tài sản tại thời điểm chuyển giao;
- 2. Việc quản lý khai thác và bảo vệ phải thực hiện theo quy định tại Điều 3 Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;
Left
Điều 7.
Điều 7. Doanh nghiệp nhà nước khai thác công trình thủy lợi ngoài việc thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điều 17 Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi còn phải thực hiện các nhiệm vụ sau: 1. Đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký; chịu trách nhiệm trước Nhà nước về kết quả hoạt động của doanh nghiệp và ch...
Open sectionRight
Điều 7
Điều 7 . Nguyên tắc phân cấp và phân công trách nhiệm quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi 1. Bảo đảm tính hệ thống của công trình, tuân theo quy hoạch, quy trình, quy phạm và các tiêu chuẩn kỹ thuật đã được phê duyệt. 2. Phát huy tối đa hiệu quả của hệ thống công trình thủy lợi sau khi phân cấp. 3. Phân định rõ trách nhiệm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7 . Nguyên tắc phân cấp và phân công trách nhiệm quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi
- 1. Bảo đảm tính hệ thống của công trình, tuân theo quy hoạch, quy trình, quy phạm và các tiêu chuẩn kỹ thuật đã được phê duyệt.
- 2. Phát huy tối đa hiệu quả của hệ thống công trình thủy lợi sau khi phân cấp.
- Điều 7. Doanh nghiệp nhà nước khai thác công trình thủy lợi ngoài việc thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điều 17 Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi còn phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
- 1. Đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký
- chịu trách nhiệm trước Nhà nước về kết quả hoạt động của doanh nghiệp và chịu trách nhiệm trước khách hàng, trước pháp luật về sản phẩm và dịch vụ do doanh nghiệp thực hiện
Left
Điều 8.
Điều 8. Doanh nghiệp nhà nước khai thác công trình thủy lợi ngoài việc thực hiện các quyền quy định tại Điều 18 Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi còn có các quyền sau: 1. Đối với các hoạt động công ích: a) Tổ chức bộ máy quản lý phù hợp với mục tiêu và nhiệm vụ Nhà nước giao; b) Đổi mới công nghệ, trang thiết bị từ nguồ...
Open sectionRight
Điều 8
Điều 8 . Phân cấp và phân công trách nhiệm quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước 1. Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý hoặc phân cấp và phân công trách nhiệm quản lý, khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi quan trọng như: Hồ chứa, hệ thống đê bao và các công trình tiêu thoát nước trên địa bàn t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý hoặc phân cấp và phân công trách nhiệm quản lý, khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi quan trọng như: Hồ chứa, hệ thống đê bao và các công trình tiêu thoát nướ...
- 2. Uỷ ban nhân dân cấp huyện phân cấp và phân công trách nhiệm quản lý, khai thác và bảo vệ các công trình tiểu thủy nông và các trạm bơm tưới trên địa bàn huyện.
- 1. Đối với các hoạt động công ích:
- a) Tổ chức bộ máy quản lý phù hợp với mục tiêu và nhiệm vụ Nhà nước giao;
- b) Đổi mới công nghệ, trang thiết bị từ nguồn vốn do hoạt động kinh doanh mang lại;
- Left: Điều 8. Doanh nghiệp nhà nước khai thác công trình thủy lợi ngoài việc thực hiện các quyền quy định tại Điều 18 Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi còn có các quyền sau: Right: Điều 8 . Phân cấp và phân công trách nhiệm quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước
Left
Điều 9.
Điều 9. Tổ chức hợp tác dùng nước thực hiện quyền và nhiệm vụ quy định tại Điều 17 và Điều 18 Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi và các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Nghị định này, Bộ luật Dân sự, Luật Hợp tác xã và các quy định khác của pháp luật.
Open sectionRight
Điều 9
Điều 9 . Phân công trách nhiệm quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi bằng nguồn vốn tổ chức, cá nhân 1. Công trình thủy lợi được xây dựng bằng nguồn vốn tổ chức, cá nhân do tổ chức, cá nhân đó quản lý, khai thác và bảo vệ theo quy định của pháp luật. 2. Chủ đầu tư xây dựng công trình thủy lợi có trách nhiệm thành lập đơn vị...
Open sectionThe right-side section adds 2 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- Điều 9 . Phân công trách nhiệm quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi bằng nguồn vốn tổ chức, cá nhân
- 1. Công trình thủy lợi được xây dựng bằng nguồn vốn tổ chức, cá nhân do tổ chức, cá nhân đó quản lý, khai thác và bảo vệ theo quy định của pháp luật.
- Left: Tổ chức hợp tác dùng nước thực hiện quyền và nhiệm vụ quy định tại Điều 17 và Điều 18 Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi và các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Nghị định này, Bộ... Right: 2. Chủ đầu tư xây dựng công trình thủy lợi có trách nhiệm thành lập đơn vị quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi quy định tại khoản 1 Điều này.
Left
Điều 10.
Điều 10. Tổ chức, cá nhân quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi quy định tại khoản 3 Điều 9 Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi thực hiện quyền và nhiệm vụ sau: 1. Thực hiện các quyền quy định tại khoản 2, 5, 7 và 8 Điều 18 Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; 2. Thực hiện các nhiệm vụ quy định tại...
Open sectionRight
Điều 10
Điều 10 . Loại hình tổ chức quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi 1. Doanh nghiệp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi. 2. Các tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10 . Loại hình tổ chức quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi
- Điều 10. Tổ chức, cá nhân quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi quy định tại khoản 3 Điều 9 Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi thực hiện quyền và nhiệm vụ sau:
- 3. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
- Left: 1. Thực hiện các quyền quy định tại khoản 2, 5, 7 và 8 Điều 18 Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; Right: 1. Doanh nghiệp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.
- Left: 2. Thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 17 Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; Right: 2. Các tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.
Left
Điều 11.
Điều 11. Đối tượng được cấp kinh phí theo quy định tại Điều 13 Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp nhà nước khai thác công trình thủy lợi, tổ chức hợp tác dùng nước quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi được xây dựng bằng ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.
Open sectionRight
Điều 11
Điều 11 . Nội dung chính của công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi 1. Điều hòa, phân phối nước công bằng, hợp lý trong hệ thống công trình thủy lợi đáp ứng yêu cầu phục vụ sản xuất, đời sống dân sinh và các ngành kinh tế quốc dân khác; thực hiện hợp đồng với các tổ chức, cá nhân sử dụng nước, làm dịch vụ từ công trì...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11 . Nội dung chính của công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi
- 1. Điều hòa, phân phối nước công bằng, hợp lý trong hệ thống công trình thủy lợi đáp ứng yêu cầu phục vụ sản xuất, đời sống dân sinh và các ngành kinh tế quốc dân khác
- thực hiện hợp đồng với các tổ chức, cá nhân sử dụng nước, làm dịch vụ từ công trình thủy lợi
- Đối tượng được cấp kinh phí theo quy định tại Điều 13 Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp nhà nước khai thác công trình thủy lợi, tổ chức hợp tác dùng...
Left
Điều 12.
Điều 12. Đối tượng và phạm vi áp dụng việc cấp kinh phí quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 13 Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi được quy định cụ thể như sau: 1. Đối tượng được cấp kinh phí là doanh nghiệp nhà nước khai thác công trình thủy lợi, tổ chức hợp tác dùng nước sử dụng máy bơm để thực hiện việc tưới, tiêu nướ...
Open sectionRight
Điều 12
Điều 12 . Thành lập doanh nghiệp nhà nước quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi 1. Việc thành lập doanh nghiệp nhà nước quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi được thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các quy định khác có liên quan. 2. Việc thành lập doanh nghiệp nhà nước quản lý, khai thác và bảo vệ cô...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12 . Thành lập doanh nghiệp nhà nước quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi
- 1. Việc thành lập doanh nghiệp nhà nước quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi được thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các quy định khác có liên quan.
- Việc thành lập doanh nghiệp nhà nước quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi được căn cứ theo quy mô và phạm vi phục vụ của hệ thống công trình thủy lợi bảo đảm các công trình đầu mối, kên...
- Điều 12. Đối tượng và phạm vi áp dụng việc cấp kinh phí quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 13 Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi được quy định cụ thể như sau:
- 1. Đối tượng được cấp kinh phí là doanh nghiệp nhà nước khai thác công trình thủy lợi, tổ chức hợp tác dùng nước sử dụng máy bơm để thực hiện việc tưới, tiêu nước phục vụ sản xuất nông nghiệp;
- Việc cấp kinh phí để bơm nước phòng, chống úng và cấp kinh phí bơm nước chống hạn vượt định mức chỉ áp dụng với các trạm bơm được xây dựng theo quy hoạch hoặc trạm bơm xây dựng bổ sung vận hành the...
Left
Điều 13.
Điều 13. 1. Hàng năm, đối tượng trong diện được cấp kinh phí quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định này phải lập kế hoạch cấp kinh phí phòng, chống úng, hạn nằm trong kế hoạch sản xuất, kinh doanh trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Điều 17 Nghị định này. 2. Việc lập kế hoạch phòng, chống úng, hạn phải tính...
Open sectionRight
Điều 13
Điều 13 . Loại hình doanh nghiệp nhà nước quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi 1. Doanh nghiệp nhà nước quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi cấp tỉnh quản lý có nhiệm vụ chủ yếu cung cấp dịch vụ tưới phục vụ sản xuất nông nghiệp và tiêu thoát nước. 2. Các trường hợp khác, tùy theo quy mô, số lượng công trình và...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13 . Loại hình doanh nghiệp nhà nước quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi
- 1. Doanh nghiệp nhà nước quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi cấp tỉnh quản lý có nhiệm vụ chủ yếu cung cấp dịch vụ tưới phục vụ sản xuất nông nghiệp và tiêu thoát nước.
- 2. Các trường hợp khác, tùy theo quy mô, số lượng công trình và tình hình thực tế ở địa phương có thể thành lập trạm, cụm quản lý thủy nông thuộc huyện.
- Hàng năm, đối tượng trong diện được cấp kinh phí quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định này phải lập kế hoạch cấp kinh phí phòng, chống úng, hạn nằm trong kế hoạch sản xuất, kinh doanh trình cơ qua...
- Việc lập kế hoạch phòng, chống úng, hạn phải tính toán nhu cầu lắp đặt trạm bơm di động dự phòng và chỉ cho phép vận hành trong điều kiện khẩn cấp về úng ngập hoặc hạn hán vượt quá khả năng của côn...
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan và ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổng hợp dự toán kinh phí phòng, chống úng, hạn, báo cáo Thủ tướng Chính phủ và...
Left
Điều 14.
Điều 14. Việc quản lý, vận hành các trạm bơm thuộc diện được cấp kinh phí theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 13 Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi phải bảo đảm: 1. Tuân theo quy trình vận hành hệ thống, quy trình vận hành từng công trình, tận dụng tối đa khả năng lấy nước chống hạn và tiêu úng bằng công trình tự c...
Open sectionRight
Điều 14
Điều 14 . Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp nhà nước quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi được quy định tại Điều 8, 9, 10 của Luật Doanh nghiệp; Điều 17, 18 của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi và các quy định hiện hành khác có liên quan.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14 . Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp nhà nước quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi được quy định tại Điều 8, 9, 10 của Luật Doanh nghiệp
- Điều 17, 18 của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi và các quy định hiện hành khác có liên quan.
- Điều 14. Việc quản lý, vận hành các trạm bơm thuộc diện được cấp kinh phí theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 13 Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi phải bảo đảm:
- 1. Tuân theo quy trình vận hành hệ thống, quy trình vận hành từng công trình, tận dụng tối đa khả năng lấy nước chống hạn và tiêu úng bằng công trình tự chảy;
- 2. Thực hiện đầy đủ việc ghi sổ vận hành theo quy phạm kỹ thuật;
Left
Điều 15.
Điều 15. Quy trình xét cấp kinh phí cho việc phòng, chống úng, hạn theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 13 Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi được thực hiện như sau: 1. Căn cứ vào nhu cầu điện, xăng, dầu trong kế hoạch phòng, chống úng, hạn đã được phê duyệt, doanh nghiệp nhà nước khai thác công trình thủy lợi, tổ c...
Open sectionRight
Điều 15
Điều 15 . Tổ chức bộ máy của doanh nghiệp nhà nước quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi 1. Cơ cấu tổ chức quản lý của doanh nghiệp nhà nước quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi được bố trí theo quy định của Luật Doanh nghiệp tùy theo loại hình doanh nghiệp quy định tại Điều 13 của Quy định này. 2. Cơ cấu tổ chức...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15 . Tổ chức bộ máy của doanh nghiệp nhà nước quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi
- 1. Cơ cấu tổ chức quản lý của doanh nghiệp nhà nước quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi được bố trí theo quy định của Luật Doanh nghiệp tùy theo loại hình doanh nghiệp quy định tại Điề...
- 2. Cơ cấu tổ chức bộ máy của doanh nghiệp nhà nước quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi thuộc tỉnh:
- Điều 15. Quy trình xét cấp kinh phí cho việc phòng, chống úng, hạn theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 13 Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi được thực hiện như sau:
- Căn cứ vào nhu cầu điện, xăng, dầu trong kế hoạch phòng, chống úng, hạn đã được phê duyệt, doanh nghiệp nhà nước khai thác công trình thủy lợi, tổ chức hợp tác dùng nước lập dự trù xin cấp tạm ứng...
- Cuối mỗi vụ sản xuất, doanh nghiệp nhà nước khai thác công trình thủy lợi, tổ chức hợp tác dùng nước phải lập báo cáo đánh giá tình hình bơm nước phòng, chống úng, hạn và phần điện, xăng, dầu đã ti...
Left
Điều 16.
Điều 16. Việc cấp kinh phí cho doanh nghiệp nhà nước khai thác công trình thủy lợi, tổ chức hợp tác dùng nước phần thủy lợi phí bị thất thu do thiên tai gây mất mùa theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi được quy định cụ thể như sau: 1. Trường hợp khi thiên tai xảy ra gây mất mùa, thiệt hại...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Ngoài hoạt động cung ứng dịch vụ, sản phẩm công ích được quy định tại Điều 12 của Quy định này, các doanh nghiệp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi được thành lập các đơn vị thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các quy định có liên quan tùy theo quy mô, năng lực của...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ngoài hoạt động cung ứng dịch vụ, sản phẩm công ích được quy định tại Điều 12 của Quy định này, các doanh nghiệp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi được thành lập các đơn vị thực hiện...
- Việc cấp kinh phí cho doanh nghiệp nhà nước khai thác công trình thủy lợi, tổ chức hợp tác dùng nước phần thủy lợi phí bị thất thu do thiên tai gây mất mùa theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Pháp lệ...
- Trường hợp khi thiên tai xảy ra gây mất mùa, thiệt hại về năng suất, sản lượng cây trồng mà người dùng nước có yêu cầu miễn, giảm thủy lợi phí thì doanh nghiệp nhà nước khai thác công trình thủy lợ...
- Đoàn kiểm tra thực tế xem xét đánh giá xác định mức độ thiệt hại, lập biên bản báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 17 Nghị định này xem xét ra quyết định cấp kinh phí cho trườn...
Left
Điều 17.
Điều 17. Thẩm quyền phê duyệt kế hoạch và quyết toán kinh phí phòng, chống úng, hạn; kinh phí cấp cho trường hợp thủy lợi phí bị thất thu do thiên tai gây mất mùa được quy định như sau: 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt kế hoạch và quyết toán kinh phí đối với các doanh nghiệp nhà nước khai thác công trình thủy lợi trự...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Các loại hình doanh nghiệp khác tham gia quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi thực hiện nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các quy định hiện hành khác có liên quan.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các loại hình doanh nghiệp khác tham gia quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi thực hiện nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi theo quy định của Luật Doanh nghiệp và...
- Điều 17. Thẩm quyền phê duyệt kế hoạch và quyết toán kinh phí phòng, chống úng, hạn; kinh phí cấp cho trường hợp thủy lợi phí bị thất thu do thiên tai gây mất mùa được quy định như sau:
- 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt kế hoạch và quyết toán kinh phí đối với các doanh nghiệp nhà nước khai thác công trình thủy lợi trực thuộc Bộ;
- 2. ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch và quyết toán kinh phí đối với các doanh nghiệp nhà nước khai thác công trình thủy lợi trực thuộc tỉnh, huyện;
Left
Điều 18.
Điều 18. Việc cấp kinh phí để khôi phục công trình thủy lợi bị thiên tai phá hoại theo quy định tại khoản 5 Điều 13 Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi được quy định như sau: 1. Trường hợp thiên tai bất khả kháng gây hư hỏng công trình và hạng mục công trình của hệ thống thì doanh nghiệp nhà nước khai thác công trình thủy...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Các tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi phải tuân theo kế hoạch, quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật được phê duyệt.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Các tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi phải tuân theo kế hoạch, quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật được phê duyệt.
- Điều 18. Việc cấp kinh phí để khôi phục công trình thủy lợi bị thiên tai phá hoại theo quy định tại khoản 5 Điều 13 Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi được quy định như sau:
- Trường hợp thiên tai bất khả kháng gây hư hỏng công trình và hạng mục công trình của hệ thống thì doanh nghiệp nhà nước khai thác công trình thủy lợi, tổ chức hợp tác dùng nước phải tiến hành kiểm...
- 2. Việc cấp và sử dụng kinh phí khôi phục công trình bị thiên tai phá hoại được thực hiện theo trình tự thủ tục quản lý đầu tư và xây dựng cơ bản và các quy định khác của pháp luật.
Left
Điều 19.
Điều 19. 1. Khung mức thủy lợi phí, tiền nước quy định tại khoản 4 Điều 14 Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi được quy định cụ thể như sau: a) Thủy lợi phí được thu bằng đồng Việt Nam. Đối với các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì được miễn thủy lợi phí. Đối với địa bàn có điều kiện kinh tế - xã...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Các tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi phải có trách nhiệm xây dựng kế hoạch khai thác và phương án bảo vệ công trình thủy lợi, trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi phải có trách nhiệm xây dựng kế hoạch khai thác và phương án bảo vệ công trình thủy lợi, trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm...
- 1. Khung mức thủy lợi phí, tiền nước quy định tại khoản 4 Điều 14 Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi được quy định cụ thể như sau:
- a) Thủy lợi phí được thu bằng đồng Việt Nam.
- Đối với các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì được miễn thủy lợi phí.
Left
Điều 20.
Điều 20. 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo việc duy tu, bảo dưỡng thường xuyên công trình thủy lợi thuộc phạm vi quản lý. 2. Doanh nghiệp nhà nước khai thác công trình thủy lợi, tổ chức hợp tác dùng nước trực tiếp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi có trách...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Các tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi thực hiện nội dung quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi theo quy định tại Quy định này và các quy định hiện hành khác có liên quan.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi thực hiện nội dung quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi theo quy định tại Quy định này và các quy định hiện hành kh...
- 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo việc duy tu, bảo dưỡng thường xuyên công trình thủy lợi thuộc phạm vi quản lý.
- 2. Doanh nghiệp nhà nước khai thác công trình thủy lợi, tổ chức hợp tác dùng nước trực tiếp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi có trách nhiệm duy tu, bảo dưỡng thường xuyên công trình...
- Kinh phí duy tu, bảo dưỡng thường xuyên công trình thủy lợi được lấy từ thủy lợi phí, tiền nước và nguồn ngân sách dự phòng để cấp cho phần thủy lợi phí bị thất thu do thiên tai gây mất mùa theo qu...
Left
Điều 21.
Điều 21. 1. Phương thức thanh toán, thời gian thanh toán thủy lợi phí, tiền nước của tổ chức, cá nhân hưởng lợi từ công trình thủy lợi quy định tại khoản 1 Điều 16 Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi được quy định cụ thể như sau: a) Doanh nghiệp khai thác công trình thủy lợi, tổ chức hợp tác dùng nước phải ký kết hợp đồng...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Đối với cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước các cấp Đơn vị quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về chuyên môn, kỹ thuật nghiệp vụ về lĩnh vực quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trong phạm vi tỉnh quản lý. Đơn vị có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo tình hình và kết quả hoạ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Đối với cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước các cấp
- Đơn vị quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về chuyên môn, kỹ thuật nghiệp vụ về lĩnh vực quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trong phạm vi tỉnh q...
- Đơn vị có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo tình hình và kết quả hoạt động của đơn vị thường xuyên định kỳ theo quy định và đột xuất theo yêu cầu của cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước.
- Phương thức thanh toán, thời gian thanh toán thủy lợi phí, tiền nước của tổ chức, cá nhân hưởng lợi từ công trình thủy lợi quy định tại khoản 1 Điều 16 Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy...
- a) Doanh nghiệp khai thác công trình thủy lợi, tổ chức hợp tác dùng nước phải ký kết hợp đồng tưới, tiêu ngay từ đầu vụ sản xuất với tổ chức, cá nhân làm dịch vụ hoặc sử dụng nước và thu thủy lợi p...
- b) Căn cứ vào mức thủy lợi phí được quy định tại Điều 19 Nghị định này và hợp đồng tưới, tiêu, ngay từ đầu vụ doanh nghiệp nhà nước khai thác công trình thủy lợi, tổ chức hợp tác dùng nước lập kế h...
Left
Chương III
Chương III Bảo vệ công trình thủy lợi
Open sectionRight
Chương III
Chương III PHÂN CẤP VÀ PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
Open sectionThe right-side section adds 1 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- PHÂN CẤP VÀ PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM
- Left: Bảo vệ công trình thủy lợi Right: QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
Left
Điều 22.
Điều 22. Việc thay đổi tiêu chuẩn, quy mô, mục đích sử dụng của công trình thủy lợi đã có và việc xây dựng bổ sung công trình thủy lợi vào hệ thống công trình thủy lợi đã có theo quy định tại Điều 24 Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, được quy định như sau: 1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư xây dự...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Đối với chính quyền địa phương Đơn vị quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi chịu sự quản lý của chính quyền địa phương sở tại về an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội, về quản lý dân cư lao động, về kết cấu hạ tầng theo quy định của Nhà nước. Chính quyền địa phương có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi để các...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Đối với chính quyền địa phương
- Đơn vị quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi chịu sự quản lý của chính quyền địa phương sở tại về an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội, về quản lý dân cư lao động, về kết cấu hạ tầ...
- Chính quyền địa phương có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi để các đơn vị hoạt động theo chức năng nhiệm vụ được Nhà nước giao.
- Việc thay đổi tiêu chuẩn, quy mô, mục đích sử dụng của công trình thủy lợi đã có và việc xây dựng bổ sung công trình thủy lợi vào hệ thống công trình thủy lợi đã có theo quy định tại Điều 24 Pháp l...
- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi nào thì có thẩm quyền quyết định việc thay đổi tiêu chuẩn, quy mô, mục đích sử dụng của công trình thủy lợi đó và...
- Trường hợp đối với công trình thủy lợi từ cấp I trở lên không do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt dự án đầu tư thì việc thay đổi tiêu chuẩn, quy mô, mục đích sử dụng của công trình...
Left
Điều 23.
Điều 23. Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi quan trọng quốc gia theo quy định tại khoản 6 Điều 25 Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi là: 1. Phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi quan trọng quốc gia quy định tại Điều 4 Nghị định này được quy định kể từ chân đập chính trở ra là 500m; 2. Trong phạm vi nêu trên, v...
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Trong quá trình thực hiện Quy định này nếu gặp khó khăn, vướng mắc đề nghị Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có văn bản phản ánh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp tham mưu trình Uỷ ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung./.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trong quá trình thực hiện Quy định này nếu gặp khó khăn, vướng mắc đề nghị Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có văn bản phản ánh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp tham mưu trình Uỷ...
- Điều 23. Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi quan trọng quốc gia theo quy định tại khoản 6 Điều 25 Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi là:
- 1. Phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi quan trọng quốc gia quy định tại Điều 4 Nghị định này được quy định kể từ chân đập chính trở ra là 500m;
- 2. Trong phạm vi nêu trên, vùng phụ cận được chia làm hai phần: phần không được xâm phạm kể từ chân đập chính trở ra là 150m; phần còn lại được sử dụng cho các hoạt động không gây mất an toàn đập.
Left
Điều 24.
Điều 24. Trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, các hoạt động khác phải có giấy phép quy định tại khoản 3 Điều 26 Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, bao gồm: 1. Khoan, đào điều tra, khảo sát địa chất, thăm dò, thi công công trình khai thác nước dưới đất; khoan, đào thăm dò, khai thác khoáng sản; khoan, đào thăm dò, k...
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2 . Đối tượng áp dụng Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2 . Đối tượng áp dụng
- Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
- Điều 24. Trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, các hoạt động khác phải có giấy phép quy định tại khoản 3 Điều 26 Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, bao gồm:
- 1. Khoan, đào điều tra, khảo sát địa chất, thăm dò, thi công công trình khai thác nước dưới đất; khoan, đào thăm dò, khai thác khoáng sản; khoan, đào thăm dò, khai thác vật liệu xây dựng;
- 2. Trồng cây lâu năm;
Left
Điều 25.
Điều 25. Trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi quy định tại Điều 25 Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi và Điều 23 Nghị định này, nhà và công trình xây dựng trước ngày ban hành Nghị định này đều phải được xem xét, xử lý theo quy định sau: 1. Nhà và công trình đã xây dựng trong phạm vi không được xâm phạm của vùng phụ c...
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1 . Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về tổ chức quản lý, khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bình Dương được phân cấp cho tỉnh quản lý bao gồm: 1. Cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã quản lý nhà nước về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi. 2. Doanh nghiệ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1 . Phạm vi điều chỉnh
- Quy định này quy định về tổ chức quản lý, khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bình Dương được phân cấp cho tỉnh quản lý bao gồm:
- 1. Cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã quản lý nhà nước về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.
- Trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi quy định tại Điều 25 Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi và Điều 23 Nghị định này, nhà và công trình xây dựng trước ngày ban hành Nghị định nà...
- Nhà và công trình đã xây dựng trong phạm vi không được xâm phạm của vùng phụ cận và những công trình xâm phạm trực tiếp đến công trình thủy lợi, thì phải tháo dỡ, di chuyển đi nơi khác và phải khôi...
- Nhà và công trình xây dựng trong phạm vi bảo vệ, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì tùy theo mức độ ảnh hưởng đến an toàn của công trình thủy lợi, mà phải tháo dỡ, di chuyển đi nơi k...
Left
Điều 26.
Điều 26. Căn cứ vào Nghị định này và các quy định pháp luật có liên quan, ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định điều kiện và xem xét, xử lý việc tháo dỡ, di chuyển hoặc cho tiếp tục sử dụng đối với nhà và công trình hiện có trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi ở địa phương; quy định việc phân cấp xử lý đối với các trường hợp trên và th...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương IV
Chương IV Quản lý nhà nước về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV LOẠI HÌNH TỔ CHỨC, NỘI DUNG QUẢN LÝ KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- LOẠI HÌNH TỔ CHỨC, NỘI DUNG QUẢN LÝ
- Quản lý nhà nước về khai thác và bảo vệ
- Left: công trình thủy lợi Right: KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
Left
Điều 27.
Điều 27. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, bao gồm: 1. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan, ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách về khai thác v...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 28
Điều 28 . Các Bộ, ngành theo chức năng, nhiệm vụ của mình thực hiện quản lý nhà nước về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi như sau: 1. Bộ Công nghiệp chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng hoặc tổ chức việc xây dựng quy trình vận hành công trình thủy điện, bảo đảm khai thác tổng hợp có hiệu quả và an...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 29.
Điều 29. ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, bao gồm: 1. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện quy hoạch, kế hoạch khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trong địa phương; 2. Chỉ đạo việc lập kế hoạch phòng, chống úng, hạn trong địa phương; 3. Lập, trình duyệt, tổ chức thực hiện các...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương V
Chương V Điều khoản thi hành
Open sectionRight
Chương V
Chương V TỔ CHỨC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔ CHỨC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
- QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
- Điều khoản thi hành
Left
Điều 30.
Điều 30. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Nghị định này thay thế Nghị định số 98/CP ngày 27 tháng 12 năm 1995 của Chính phủ về việc quy định thi hành Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi và Nghị định số 112-HĐBT ngày 25 tháng 8 năm 1984 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc thu t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 31.
Điều 31. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng các Bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 32.
Điều 32. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections