Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu Chính quyền địa phương.
141/2003/NĐ-CP
Right document
Về việc ban hành Quy chế đấu thầu trái phiếu Chính phủ tại Ngân hàng Nhà nước
935/2004/QĐ-NHNN
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu Chính quyền địa phương.
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy chế đấu thầu trái phiếu Chính phủ tại Ngân hàng Nhà nước
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về việc ban hành Quy chế đấu thầu trái phiếu Chính phủ tại Ngân hàng Nhà nước
- Về việc phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu Chính quyền địa phương.
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Đ iều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định việc phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu Chính quyền địa phương bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ trong phạm vi lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 2. Nghị định này không quy định đối với: a) Trái phiếu...
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe right-side section removes or condenses 5 clause(s) from the left-side text.
- Đ iều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Nghị định này quy định việc phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu Chính quyền địa phương bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ trong phạm vi lãnh thổ nước Cộng h...
- 2. Nghị định này không quy định đối với:
Left
Điều 2.
Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Trái phiếu Chính phủ là một loại chứng khoán nợ, do Chính phủ phát hành, có thời hạn, có mệnh giá, có lãi, xác nhận nghĩa vụ trả nợ của Chính phủ đối với người sở hữu trái phiếu. 2. Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh là loại chứng khoán nợ do doanh nghiệp phát hành nhằm huy động vốn cho các công trình theo...
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2 . Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo. Những quy định trước đây về đấu thầu tín phiếu kho bạc, trái phiếu Chính phủ bằng ngoại tệ tại Ngân hàng Nhà nước hết hiệu lực thi hành, bao gồm: Quyết định số 53/2001/QĐ-NHNN ngày 17/1/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, về việc ban hành Quy chế đấu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo.
- Những quy định trước đây về đấu thầu tín phiếu kho bạc, trái phiếu Chính phủ bằng ngoại tệ tại Ngân hàng Nhà nước hết hiệu lực thi hành, bao gồm:
- Quyết định số 53/2001/QĐ-NHNN ngày 17/1/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, về việc ban hành Quy chế đấu thầu tín phiếu kho bạc tại Ngân hàng Nhà nước.
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- 1. Trái phiếu Chính phủ là một loại chứng khoán nợ, do Chính phủ phát hành, có thời hạn, có mệnh giá, có lãi, xác nhận nghĩa vụ trả nợ của Chính phủ đối với người sở hữu trái phiếu.
- Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh là loại chứng khoán nợ do doanh nghiệp phát hành nhằm huy động vốn cho các công trình theo chỉ định của Thủ tướng Chính phủ, được Chính phủ cam kết trước các nhà...
Left
Điều 3.
Điều 3. Chủ thể phát hành trái phiếu 1. Chủ thể phát hành trái phiếu Chính phủ là Chính phủ. 2. Chủ thể phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh là doanh nghiệp . 3. Chủ thể phát hành trái phiếu Chính quyền địa phương là Ủ y ban nhân dân cấp tỉnh.
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tín dụng, Giám đốc Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết địn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tín dụng, Giám đốc Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố...
- TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
- (Ban hành kèm theo Quyết định số 935/2004 /QĐ-NHNN
- Điều 3. Chủ thể phát hành trái phiếu
- 2. Chủ thể phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh là doanh nghiệp .
- 3. Chủ thể phát hành trái phiếu Chính quyền địa phương là Ủ y ban nhân dân cấp tỉnh.
- Left: 1. Chủ thể phát hành trái phiếu Chính phủ là Chính phủ. Right: ĐẤU THẦU TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ
Left
Điều 4.
Điều 4. Phân loại trái phiếu 1. Trái phiếu Chính phủ, bao gồm: a) Tín phiếu Kho bạc. b) Trái phiếu Kho bạc. c) Trái phiếu công trình trung ương. d) Trái phiếu đầu tư. đ) Trái phiếu ngoại tệ. e) Công trái xây dựng Tổ quốc. 2. Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh. 3. Trái phiếu Chính quyền địa phương.
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Hình thức đấu thầu Việc đấu thầu trái phiếu trong một phiên đấu thầu, sẽ được áp dụng một trong hai hình thức sau: 1. Đấu thầu cạnh tranh lãi suất; 2. Kết hợp giữa đấu thầu cạnh tranh lãi suất và đấu thầu không cạnh tranh lãi suất. Khi áp dụng hình thức này, khối lượng trái phiếu đấu thầu không cạnh tranh lãi suất không vượt qu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Hình thức đấu thầu
- Việc đấu thầu trái phiếu trong một phiên đấu thầu, sẽ được áp dụng một trong hai hình thức sau:
- 1. Đấu thầu cạnh tranh lãi suất;
- Điều 4. Phân loại trái phiếu
- 1. Trái phiếu Chính phủ, bao gồm:
- a) Tín phiếu Kho bạc.
Left
Điều 5.
Điều 5. Đồng tiền phát hành và thanh toán 1. Trái phiếu được phát hành và thanh toán bằng đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ tự do chuyển đổi. 2. Việc phát hành trái phiếu bằng ngoại tệ chỉ áp dụng đối với những trường hợp quy định tại Mục V, Chương II của Nghị định này. 3. Đồng tiền sử dụng để thanh toán trái phiếu là cùng loại với đồng tiền...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Đối tượng tham gia đấu thầu 1. Các tổ chức tín dụng hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng. 2. Công ty bảo hiểm, quỹ bảo hiểm, quỹ đầu tư, hoạt động hợp pháp tại Việt Nam; các chi nhánh quỹ đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. 3. Ngân hàng Nhà nước tham gia mua tín phiếu kho bạc trong trường hợp các đối tượng quy định tại khoản 1...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Các tổ chức tín dụng hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng.
- 2. Công ty bảo hiểm, quỹ bảo hiểm, quỹ đầu tư, hoạt động hợp pháp tại Việt Nam; các chi nhánh quỹ đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
- 3. Ngân hàng Nhà nước tham gia mua tín phiếu kho bạc trong trường hợp các đối tượng quy định tại khoản 1 và 2 Điều này không mua hết khối lượng tín phiếu kho bạc trong từng phiên đấu thầu.
- 1. Trái phiếu được phát hành và thanh toán bằng đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ tự do chuyển đổi.
- 2. Việc phát hành trái phiếu bằng ngoại tệ chỉ áp dụng đối với những trường hợp quy định tại Mục V, Chương II của Nghị định này.
- 3. Đồng tiền sử dụng để thanh toán trái phiếu là cùng loại với đồng tiền khi phát hành.
- Left: Điều 5. Đồng tiền phát hành và thanh toán Right: Điều 5. Đối tượng tham gia đấu thầu
Left
Điều 6.
Điều 6. Hình thức phát hành Trái phiếu phát hành dưới dạng chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ, có ghi tên hoặc không ghi tên.
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Phương thức đấu thầu 1. Đấu thầu trực tiếp: Các thành viên bỏ trực tiếp phiếu đăng ký đấu thầu vào hòm phiếu tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước, hoặc chi nhánh ngân hàng Nhà nước được chỉ định. 2. Đấu thầu qua mạng: Các thành viên gửi đăng ký đấu thầu, tiếp nhận kết quả thông qua mạng đấu thầu trái phiếu của Ngân hàng Nhà nước...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Đấu thầu trực tiếp: Các thành viên bỏ trực tiếp phiếu đăng ký đấu thầu vào hòm phiếu tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước, hoặc chi nhánh ngân hàng Nhà nước được chỉ định.
- 2. Đấu thầu qua mạng: Các thành viên gửi đăng ký đấu thầu, tiếp nhận kết quả thông qua mạng đấu thầu trái phiếu của Ngân hàng Nhà nước. Đấu thầu trái phiếu thông qua mạng phải bảo đảm an toàn, bảo...
- Trái phiếu phát hành dưới dạng chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ, có ghi tên hoặc không ghi tên.
- Left: Điều 6. Hình thức phát hành Right: Điều 6. Phương thức đấu thầu
Left
Điều 7.
Điều 7. Mệnh giá trái phiếu 1. Mệnh giá của trái phiếu phát hành và thanh toán bằng đồng Việt Nam được quy định tối thiểu là 100.000 đồng. Mệnh giá cụ thể do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định. 2. Mệnh giá của trái phiếu phát hành và thanh toán bằng ngoại tệ được quy định cụ thể cho từng lần phát hành.
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Trách nhiệm của Ban đấu thầu Ban đấu thầu do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định thành lập, có trách nhiệm tổ chức, giám sát hoạt động đấu thầu trái phiếu tại Ngân hàng Nhà nước theo quy định.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Trách nhiệm của Ban đấu thầu
- Ban đấu thầu do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định thành lập, có trách nhiệm tổ chức, giám sát hoạt động đấu thầu trái phiếu tại Ngân hàng Nhà nước theo quy định.
- Điều 7. Mệnh giá trái phiếu
- 1. Mệnh giá của trái phiếu phát hành và thanh toán bằng đồng Việt Nam được quy định tối thiểu là 100.000 đồng. Mệnh giá cụ thể do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định.
- 2. Mệnh giá của trái phiếu phát hành và thanh toán bằng ngoại tệ được quy định cụ thể cho từng lần phát hành.
Left
Điều 8.
Điều 8. Đối tượng mua trái phiếu Đối tượng mua trái phiếu là các tổ chức, cá nhân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, các tổ chức, cá nhân nước ngoài làm việc và sinh sống hợp pháp tại Việt Nam. Đối với các tổ chức của Việt Nam không được dùng nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp để mua trái phiếu Chính phủ.
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Điều kiện tham gia đấu thầu Đối với đối tượng tham gia đấu thầu tín phiếu kho bạc Các đối tượng quy định tại khoản 1 và 2 Điều 5 được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp giấy công nhận thành viên tham gia đấu thầu tín phiếu kho bạc, khi hội đủ các điều kiện sau: a. Có tư cách pháp nhân, được thành lập hoặc hoạt động hợp pháp theo ph...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Điều kiện tham gia đấu thầu
- Các đối tượng quy định tại khoản 1 và 2 Điều 5 được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp giấy công nhận thành viên tham gia đấu thầu tín phiếu kho bạc, khi hội đủ các điều kiện sau:
- a. Có tư cách pháp nhân, được thành lập hoặc hoạt động hợp pháp theo pháp luật hiện hành của Việt Nam.
- Đối tượng mua trái phiếu là các tổ chức, cá nhân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, các tổ chức, cá nhân nước ngoài làm việc và sinh sống hợp pháp tại Việt Nam.
- Đối với các tổ chức của Việt Nam không được dùng nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp để mua trái phiếu Chính phủ.
- Left: Điều 8. Đối tượng mua trái phiếu Right: Đối với đối tượng tham gia đấu thầu tín phiếu kho bạc
Left
Điều 9.
Điều 9. Phí phát hành, thanh toán trái phiếu Các tổ chức bảo lãnh phát hành, tổ chức làm dịch vụ đấu thầu, đại lý, nhận ủy thác trong việc tổ chức phát hành, thanh toán trái phiếu sẽ được hưởng một khoản phí theo quy định của Bộ Tài chính.
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Công nhận thành viên 1. Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp giấy công nhận thành viên tham gia đấu thầu cho các tổ chức đủ điều kiện quy định tại Điều 8 của Quy chế này. 2. Ngân hàng Nhà nước xem xét điều kiện tham gia của các thành viên và thu hồi giấy công nhận thành viên tham gia đấu thầu trái phiếu trong các trường hợp sau: a. C...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp giấy công nhận thành viên tham gia đấu thầu cho các tổ chức đủ điều kiện quy định tại Điều 8 của Quy chế này.
- 2. Ngân hàng Nhà nước xem xét điều kiện tham gia của các thành viên và thu hồi giấy công nhận thành viên tham gia đấu thầu trái phiếu trong các trường hợp sau:
- a. Các thành viên không đủ điều kiện theo quy định tại Điều 8 của Quy chế này;
- Các tổ chức bảo lãnh phát hành, tổ chức làm dịch vụ đấu thầu, đại lý, nhận ủy thác trong việc tổ chức phát hành, thanh toán trái phiếu sẽ được hưởng một khoản phí theo quy định của Bộ Tài chính.
- Left: Điều 9. Phí phát hành, thanh toán trái phiếu Right: Điều 9. Công nhận thành viên
Left
Điều 10.
Điều 10. Các tổ chức bảo lãnh, đại lý phát hành Tổ chức bảo lãnh hoặc đại lý đối với trường hợp phát hành trái phiếu theo phương thức bảo lãnh phát hành hoặc đại lý phát hành là các Công ty Chứng khoán, Quỹ đầu tư, Công ty tài chính, các ngân hàng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Thông báo đấu thầu 1. Trước ngày tổ chức đấu thầu hai ngày làm việc, căn cứ vào đề nghị phát hành trái phiếu của Bộ Tài chính (Kho bạc Nhà nước), Ngân hàng Nhà nước gửi thông báo đấu thầu trái phiếu theo các hình thức sau: a. Thông báo qua mạng vi tính cho các thành viên và các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước được chỉ định có nối...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Trước ngày tổ chức đấu thầu hai ngày làm việc, căn cứ vào đề nghị phát hành trái phiếu của Bộ Tài chính (Kho bạc Nhà nước), Ngân hàng Nhà nước gửi thông báo đấu thầu trái phiếu theo các hình thứ...
- a. Thông báo qua mạng vi tính cho các thành viên và các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước được chỉ định có nối mạng trực tiếp với Ngân hàng Nhà nước;
- Thông báo qua FAX cho các thành viên và các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước được chỉ định không nối mạng với Ngân hàng Nhà nước.
- Tổ chức bảo lãnh hoặc đại lý đối với trường hợp phát hành trái phiếu theo phương thức bảo lãnh phát hành hoặc đại lý phát hành là các Công ty Chứng khoán, Quỹ đầu tư, Công ty tài chính, các ngân hà...
- Left: Điều 10. Các tổ chức bảo lãnh, đại lý phát hành Right: Điều 10. Thông báo đấu thầu
Left
Điều 11.
Điều 11. Niêm yết và giao dịch 1. Trái phiếu Chính phủ, trái phiếu Chính quyền địa phương được mua, bán trên thị trường tiền tệ hoặc chiết khấu, cầm cố tại Ngân hàng Nhà nước theo quy định của pháp luật. 2. Trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu Chính quyền địa phương được niêm yết và giao dịch trên thị...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Đăng ký đấu thầu 1. Vào ngày đấu thầu, các thành viên đăng ký đấu thầu theo Mẫu số 03/TPKB đính kèm. 2. Nội dung ghi trong phiếu đăng ký đấu thầu của các thành viên quy định như sau: Hình thức đấu thầu: Mẫu phiếu đăng ký số 03/TPCP áp dụng chung cho các hình thức đấu thầu cạnh tranh lãi suất và hình thức kết hợp giữa đấu thầu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Đăng ký đấu thầu
- 1. Vào ngày đấu thầu, các thành viên đăng ký đấu thầu theo Mẫu số 03/TPKB đính kèm.
- 2. Nội dung ghi trong phiếu đăng ký đấu thầu của các thành viên quy định như sau:
- Điều 11. Niêm yết và giao dịch
- 1. Trái phiếu Chính phủ, trái phiếu Chính quyền địa phương được mua, bán trên thị trường tiền tệ hoặc chiết khấu, cầm cố tại Ngân hàng Nhà nước theo quy định của pháp luật.
- 2. Trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu Chính quyền địa phương được niêm yết và giao dịch trên thị trường chứng khoán theo quy định của pháp luật.
Left
Điều 12.
Điều 12. Lưu ký, ký gửi trái phiếu Chủ sở hữu trái phiếu được lưu ký trái phiếu tại các tổ chức được phép lưu ký chứng khoán hoặc được ký gửi tại Kho bạc Nhà nước, các ngân hàng thương mại để bảo quản. Bộ Tài chính quy định phí lưu ký và ký gửi trái phiếu.
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Cách thức gửi phiếu đăng ký đấu thầu 1. Trong mỗi phiên đấu thầu, thành viên tham gia đấu thầu gửi một phiếu đăng ký cho mỗi loại kỳ hạn của trái phiếu. Trong thời hạn gửi phiếu đăng ký đấu thầu, thành viên có thể thay đổi nội dung phiếu đã đăng ký bằng một phiếu mới và huỷ bỏ phiếu đăng ký cũ thông qua hệ thống mạng đấu thầu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Cách thức gửi phiếu đăng ký đấu thầu
- 1. Trong mỗi phiên đấu thầu, thành viên tham gia đấu thầu gửi một phiếu đăng ký cho mỗi loại kỳ hạn của trái phiếu.
- Trong thời hạn gửi phiếu đăng ký đấu thầu, thành viên có thể thay đổi nội dung phiếu đã đăng ký bằng một phiếu mới và huỷ bỏ phiếu đăng ký cũ thông qua hệ thống mạng đấu thầu trái phiếu.
- Điều 12. Lưu ký, ký gửi trái phiếu
- Chủ sở hữu trái phiếu được lưu ký trái phiếu tại các tổ chức được phép lưu ký chứng khoán hoặc được ký gửi tại Kho bạc Nhà nước, các ngân hàng thương mại để bảo quản.
- Bộ Tài chính quy định phí lưu ký và ký gửi trái phiếu.
Left
Điều 13.
Điều 13. M ua lại trái phiếu của chính tổ chức phát hành Tổ chức phát hành được quyền mua lại các trái phiếu đã phát hành trước hạn.
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Mở thầu 1. Trước 13 giờ của ngày đấu thầu, các thành viên tham gia đấu thầu gửi phiếu đăng ký đấu thầu cho Ngân hàng Nhà nước. Giờ mở thầu bắt đầu từ 13 giờ 30 phút của ngày đấu thầu dưới sự chứng kiến của Ban đấu thầu. 2. Bộ phận xử lý nghiệp vụ của Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước hoặc Chi nhánh Ngân hàng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Mở thầu
- 1. Trước 13 giờ của ngày đấu thầu, các thành viên tham gia đấu thầu gửi phiếu đăng ký đấu thầu cho Ngân hàng Nhà nước. Giờ mở thầu bắt đầu từ 13 giờ 30 phút của ngày đấu thầu dưới sự chứng kiến của...
- Bộ phận xử lý nghiệp vụ của Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước hoặc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước được chỉ định) sẽ kiểm tra tính hợp lệ của các phiếu đăng ký thầu (qua hai nhân viê...
- Điều 13. M ua lại trái phiếu của chính tổ chức phát hành
- Tổ chức phát hành được quyền mua lại các trái phiếu đã phát hành trước hạn.
Left
Điều 14.
Điều 14. Quyền lợi của chủ sở hữu trái phiếu 1. Được Chủ thể phát hành bảo đảm thanh toán đầy đủ, đúng hạn gốc và lãi trái phiếu khi đến hạn. 2. Được dùng trái phiếu để bán, tặng, cho, để lại thừa kế hoặc cầm cố, chiết khấu. 3. Được miễn thuế thu nhập đối với khoản thu nhập từ trái phiếu theo quy định của pháp luật.
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Xét thầu 1. Đối với hình thức đấu thầu cạnh tranh lãi suất Khối lượng trái phiếu trúng thầu được xét theo lãi suất đăng ký đấu thầu từ thấp đến cao. a. Trường hợp có lãi suất trần: Lãi suất trúng thầu là lãi suất đăng ký đấu thầu cao nhất trong phạm vi lãi suất trần mà tại đó khối lượng trái phiếu trúng thầu không vượt quá khố...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Xét thầu
- 1. Đối với hình thức đấu thầu cạnh tranh lãi suất
- Khối lượng trái phiếu trúng thầu được xét theo lãi suất đăng ký đấu thầu từ thấp đến cao.
- Điều 14. Quyền lợi của chủ sở hữu trái phiếu
- 1. Được Chủ thể phát hành bảo đảm thanh toán đầy đủ, đúng hạn gốc và lãi trái phiếu khi đến hạn.
- 2. Được dùng trái phiếu để bán, tặng, cho, để lại thừa kế hoặc cầm cố, chiết khấu.
Left
Điều 15.
Điều 15. Giới hạn thanh toán và lưu thông trái phiếu Trái phiếu không được dùng để thay thế tiền trong lưu thông hoặc thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với ngân sách nhà nước.
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Xác định giá bán, số tiền lãi phải trả định kỳ và số tiền được thanh toán khi đến hạn của trái phiếu 1. Đối với tín phiếu kho bạc a. Bán tín phiếu kho bạc theo hình thức ngang mệnh giá: Giá bán tín phiếu kho bạc bằng 100% mệnh giá. Số tiền thanh toán (gốc và lãi) tín phiếu kho bạc khi đến hạn được tính theo công thức sau: n T...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Xác định giá bán, số tiền lãi phải trả định kỳ và số tiền được thanh toán khi đến hạn của trái phiếu
- 1. Đối với tín phiếu kho bạc
- a. Bán tín phiếu kho bạc theo hình thức ngang mệnh giá:
- Điều 15. Giới hạn thanh toán và lưu thông trái phiếu
- Trái phiếu không được dùng để thay thế tiền trong lưu thông hoặc thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với ngân sách nhà nước.
Left
Điều 16.
Điều 16. Trái phiếu mất, hư hỏng Trái phiếu làm giả, trái phiếu không ghi tên bị mất hoặc bị rách nát, hư hỏng, không còn giữ được hình dạng, nội dung sẽ không được thanh toán. Trái phiếu ghi tên bị mất hoặc rách nát, hư hỏng, nếu người làm mất trái phiếu chứng minh được quyền sở hữu trái phiếu của mình và trái phiếu đó chưa bị lợi dụn...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Thông báo và báo cáo kết quả đấu thầu Sau khi Ban đấu thầu xác nhận kết quả đấu thầu, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước gửi báo cáo kết quả đấu thầu (bằng văn bản) cho Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc Nhà nước và các vụ, cục có liên quan của Ngân hàng Nhà nước; đồng thời fax hoặc truyền qua mạng (nếu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Thông báo và báo cáo kết quả đấu thầu
- Sau khi Ban đấu thầu xác nhận kết quả đấu thầu, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước gửi báo cáo kết quả đấu thầu (bằng văn bản) cho Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc Nhà nướ...
- đồng thời fax hoặc truyền qua mạng (nếu có) kết quả đấu thầu cho các thành viên tham gia đấu thầu theo Mẫu số 04/TPCP đính kèm và công bố kết quả đấu thầu trên một số phương tiện thông tin đại chúng.
- Điều 16. Trái phiếu mất, hư hỏng
- Trái phiếu làm giả, trái phiếu không ghi tên bị mất hoặc bị rách nát, hư hỏng, không còn giữ được hình dạng, nội dung sẽ không được thanh toán.
- Trái phiếu ghi tên bị mất hoặc rách nát, hư hỏng, nếu người làm mất trái phiếu chứng minh được quyền sở hữu trái phiếu của mình và trái phiếu đó chưa bị lợi dụng thanh toán sẽ được tổ chức phát hàn...
Left
Điều 17.
Điều 17. Làm giả hoặc lợi dụng trái phiếu Mọi hành vi lợi dụng hoặc làm giả trái phiếu đều bị xử lý theo pháp luật.
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Thanh toán tiền mua và hạch toán trái phiếu 1. Căn cứ vào thông báo kết quả đấu thầu của Ngân hàng Nhà nước, trong phạm vi 2 ngày làm việc tiếp theo ngày đấu thầu, các thành viên trúng thầu phải chuyển tiền mua trái phiếu vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước mở tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước. 2. Ngày phát hành trái phiếu ấn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Căn cứ vào thông báo kết quả đấu thầu của Ngân hàng Nhà nước, trong phạm vi 2 ngày làm việc tiếp theo ngày đấu thầu, các thành viên trúng thầu phải chuyển tiền mua trái phiếu vào tài khoản của Kho...
- Ngày phát hành trái phiếu ấn định vào ngày làm việc thứ hai, kể từ sau ngày đấu thầu.
- Ngân hàng Nhà nước sẽ hạch toán ghi Có tài khoản của Kho bạc Nhà nước mở tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước hoặc vào tài khoản do Kho bạc Nhà nước yêu cầu số tiền thu từ bán trái phiếu và ghi nhập...
- Mọi hành vi lợi dụng hoặc làm giả trái phiếu đều bị xử lý theo pháp luật.
- Left: Điều 17. Làm giả hoặc lợi dụng trái phiếu Right: Điều 17. Thanh toán tiền mua và hạch toán trái phiếu
Left
Chương II
Chương II TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ
Open sectionRight
Chương II
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUY ĐỊNH CỤ THỂ
- TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ
Left
Mục I
Mục I TÍN PHIẾU KHO BẠC
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 18.
Điều 18. Tổ chức phát hành và mục đích sử dụng Tín phiếu kho bạc là loại trái phiếu Chính phủ có kỳ hạn dưới 01 năm do Kho bạc Nhà nước phát hành nhằm phát triển thị trường tiền tệ và huy động vốn để bù đắp thiếu hụt tạm thời của ngân sách nhà nước trong năm tài chính.
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Thanh toán gốc và lãi trái phiếu khi đến hạn 1. Việc thanh toán gốc, lãi trái phiếu khi đến hạn thực hiện thông qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Trước ngày đến hạn thanh toán tiền lãi định kỳ, tiền gốc và lãi của năm đến hạn một ngày làm việc, Bộ Tài chính (Kho bạc Nhà nước) chuyển tiền (bằng đồng tiền phải trả) cho Sở Giao dị...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Thanh toán gốc và lãi trái phiếu khi đến hạn
- Việc thanh toán gốc, lãi trái phiếu khi đến hạn thực hiện thông qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- Trước ngày đến hạn thanh toán tiền lãi định kỳ, tiền gốc và lãi của năm đến hạn một ngày làm việc, Bộ Tài chính (Kho bạc Nhà nước) chuyển tiền (bằng đồng tiền phải trả) cho Sở Giao dịch Ngân hàng N...
- Điều 18. Tổ chức phát hành và mục đích sử dụng
- Tín phiếu kho bạc là loại trái phiếu Chính phủ có kỳ hạn dưới 01 năm do Kho bạc Nhà nước phát hành nhằm phát triển thị trường tiền tệ và huy động vốn để bù đắp thiếu hụt tạm thời của ngân sách nhà...
Left
Điều 19.
Điều 19. Phương thức phát hành 1. Tín phiếu kho bạc được phát hành theo phương thức đấu thầu. 2. Khối lượng và lãi suất tín phiếu kho bạc hình thành qua kết quả đấu thầu. 3. Bộ Tài chính có thể ủy thác cho Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng thương mại nhà nước phát hành, thanh toán tín phiếu kho bạc.
Open sectionRight
Điều 19
Điều 19 . Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước 1. Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước a. Xem xét cấp và thu hồi giấy công nhận thành viên cho các đối tượng tham gia đấu thầu trái phiếu; b. Cấp mã số, mã khoá để các thành viên giao dịch qua mạng và mã chữ ký cho người đại diện được thành viên uỷ quyền tham gia giao dịch; c. T...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19 . Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
- 1. Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước
- a. Xem xét cấp và thu hồi giấy công nhận thành viên cho các đối tượng tham gia đấu thầu trái phiếu;
- Điều 19. Phương thức phát hành
- 1. Tín phiếu kho bạc được phát hành theo phương thức đấu thầu.
- 2. Khối lượng và lãi suất tín phiếu kho bạc hình thành qua kết quả đấu thầu.
Left
Điều 20.
Điều 20. Đối tượng được tham gia đấu thầu tín phiếu kho bạc 1. Các tổ chức tín dụng hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng. 2. Các công ty bảo hiểm, quỹ bảo hiểm, quỹ đầu tư hoạt động hợp pháp tại Việt Nam; các chi nhánh quỹ đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. 3. Trường hợp các đối tượng quy định tại khoản 1, 2 Điều này không mua hết khố...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Sửa đổi, bổ sung Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định. Mẫu số: 01/TPCP Tên đơn vị: Số: CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ……, ngày……tháng…….năm GIẤY ĐỀ NGHỊ THAM GIA ĐẤU THẦU ……….. TẠI NHNN Kính gửi : Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Sở Giao dịch) Tên đơn vị: Địa...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Sửa đổi, bổ sung
- Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.
- Mẫu số: 01/TPCP
- 1. Các tổ chức tín dụng hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng.
- 2. Các công ty bảo hiểm, quỹ bảo hiểm, quỹ đầu tư hoạt động hợp pháp tại Việt Nam; các chi nhánh quỹ đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
- 3. Trường hợp các đối tượng quy định tại khoản 1, 2 Điều này không mua hết khối lượng tín phiếu kho bạc của đợt phát hành thì Ngân hàng Nhà nước được mua phần còn lại.
- Left: Điều 20. Đối tượng được tham gia đấu thầu tín phiếu kho bạc Right: GIẤY ĐỀ NGHỊ THAM GIA ĐẤU THẦU ……….. TẠI NHNN
Left
Điều 21.
Điều 21. Sử dụng và thanh toán tín phiếu kho bạc 1. Toàn bộ khoản vay từ tín phiếu kho bạc được tập trung vào ngân sách trung ương để sử dụng theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. 2. Ngân sách trung ương bảo đảm nguồn thanh toán gốc, lãi tín phiếu kho bạc khi đến hạn và chi phí tổ chức phát hành, thanh toán cho tổ chức nhận ủy thá...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đấu thầu trái phiếu Chính phủ tại Ngân hàng Nhà nước.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đấu thầu trái phiếu Chính phủ tại Ngân hàng Nhà nước.
- Điều 21. Sử dụng và thanh toán tín phiếu kho bạc
- 1. Toàn bộ khoản vay từ tín phiếu kho bạc được tập trung vào ngân sách trung ương để sử dụng theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.
- 2. Ngân sách trung ương bảo đảm nguồn thanh toán gốc, lãi tín phiếu kho bạc khi đến hạn và chi phí tổ chức phát hành, thanh toán cho tổ chức nhận ủy thác phát hành.
Left
Mục II
Mục II TRÁI PHIẾU KHO BẠC
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 22.
Điều 22. Tổ chức phát hành và mục đích sử dụng Trái phiếu kho bạc là loại trái phiếu Chính phủ có kỳ hạn từ 01 năm trở lên, do Kho bạc Nhà nước phát hành để huy động vốn bù đắp thiếu hụt của ngân sách nhà nước theo dự toán ngân sách nhà nước hàng năm đã được Quốc hội quyết định.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này các thuật ngữ sau đây được hiểu như sau: 1. Đấu thầu trái phiếu Chính phủ tại Ngân hàng Nhà nước (sau đây gọi tắt là đấu thầu) là việc Ngân hàng Nhà nước làm đại lý cho Bộ Tài chính trong việc phát hành và thanh toán trái phiếu theo phương thức bán buôn với các thành viên trên thị trường sơ c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Trong Quy chế này các thuật ngữ sau đây được hiểu như sau:
- Đấu thầu trái phiếu Chính phủ tại Ngân hàng Nhà nước (sau đây gọi tắt là đấu thầu) là việc Ngân hàng Nhà nước làm đại lý cho Bộ Tài chính trong việc phát hành và thanh toán trái phiếu theo phương t...
- Điều 22. Tổ chức phát hành và mục đích sử dụng
- Trái phiếu kho bạc là loại trái phiếu Chính phủ có kỳ hạn từ 01 năm trở lên, do Kho bạc Nhà nước phát hành để huy động vốn bù đắp thiếu hụt của ngân sách nhà nước theo dự toán ngân sách nhà nước hà...
Left
Điều 23.
Điều 23. Phương thức phát hành 1. Bán lẻ qua hệ thống Kho bạc Nhà nước. 2. Đấu thầu qua thị trường giao dịch chứng khoán. 3. Bảo lãnh phát hành. 4. Đại lý phát hành.
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc đấu thầu 1. Công khai, bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ giữa các thành viên. 2. Bí mật thông tin đặt thầu của các thành viên và lãi suất trần (nếu có). 3. Đơn vị trúng thầu có trách nhiệm mua trái phiếu theo khối lượng và lãi suất trúng thầu được thông báo.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Nguyên tắc đấu thầu
- 1. Công khai, bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ giữa các thành viên.
- 2. Bí mật thông tin đặt thầu của các thành viên và lãi suất trần (nếu có).
- Điều 23. Phương thức phát hành
- 1. Bán lẻ qua hệ thống Kho bạc Nhà nước.
- 2. Đấu thầu qua thị trường giao dịch chứng khoán.
Left
Điều 24.
Điều 24. Đối tượng mua trái phiếu kho bạc 1. Các đối tượng quy định tại khoản 1, 2 Điều 20 của Nghị định này. 2. Các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế của Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế. 3. Các tổ chức nước ngoài hoạt động hợp pháp tại Việt Nam. 4. Các công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và cá nhân là người nư...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định việc đấu thầu trái phiếu Chính phủ tại Ngân hàng Nhà nước. Trái phiếu Chính phủ (sau đây gọi tắt là trái phiếu) được đấu thầu tại Ngân hàng Nhà nước bao gồm tín phiếu kho bạc, trái phiếu ngoại tệ và các loại giấy tờ có giá khác do Bộ Tài Chính và Ngân hàng Nhà nước thoả thuận bổ sung tron...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Quy chế này quy định việc đấu thầu trái phiếu Chính phủ tại Ngân hàng Nhà nước.
- Trái phiếu Chính phủ (sau đây gọi tắt là trái phiếu) được đấu thầu tại Ngân hàng Nhà nước bao gồm tín phiếu kho bạc, trái phiếu ngoại tệ và các loại giấy tờ có giá khác do Bộ Tài Chính và Ngân hàng...
- Điều 24. Đối tượng mua trái phiếu kho bạc
- 1. Các đối tượng quy định tại khoản 1, 2 Điều 20 của Nghị định này.
- 2. Các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế của Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế.
Left
Điều 25.
Điều 25. Lãi suất trái phiếu kho bạc Lãi suất trái phiếu kho bạc do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định trên cơ sở tình hình thực tế của thị trường tài chính tại thời điểm phát hành. Trường hợp đấu thầu lãi suất thì lãi suất hình thành theo kết quả đấu thầu.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 26.
Điều 26. Sử dụng và thanh toán trái phiếu kho bạc 1. Toàn bộ tiền thu từ phát hành trái phiếu kho bạc đều phải tập trung vào ngân sách trung ương để sử dụng theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. 2, Ngân sách trung ương bảo đảm nguồn thanh toán gốc, lãi và phí cho việc tổ chức phát hành, thanh toán trái phiếu kho bạc.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 27.
Điều 27. Tổ chức việc thanh toán trái phiếu kho bạc khi đến hạn 1. Kho bạc Nhà nước tổ chức thanh toán gốc, lãi trái phiếu cho chủ sở hữu khi đến hạn đối với trái phiếu phát hành theo phương thức bán lẻ qua hệ thống Kho bạc Nhà nước. 2. Các tổ chức tài chính, tín dụng được nhận ủy thác của Bộ Tài chính để thanh toán gốc, lãi trái phiếu...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục III
Mục III TRÁI PHIẾU CÔNG TRÌNH TRUNG ƯƠNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 28.
Điều 28. Tổ chức phát hành và mục đích sử dụng Trái phiếu công trình trung ương là loại trái phiếu Chính phủ có kỳ hạn từ 01 năm trở lên do Kho bạc Nhà nước phát hành, nhằm huy động vốn theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, cho các dự án thuộc nguồn vốn đầu tư của ngân sách trung ương, đã ghi trong kế hoạch nhưng chưa được bố trí vố...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 29.
Điều 29. Điều kiện phát hành 1. Công trình nằm trong danh mục đầu tư trọng điểm hàng năm của Chính phủ. 2. Phương án phát hành trái phiếu, kế hoạch sử dụng vốn vay và phương án hoàn trả nợ vay khi đến hạn được thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở Đề án do Bộ Tài chính chủ trì xây dựng.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 30.
Điều 30. Phương thức phát hành Trái phiếu công trình trung ương được phát hành theo phương thức bán lẻ qua hệ thống Kho bạc Nhà nước, đấu thầu hoặc bảo lãnh phát hành.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 31.
Điều 31. Đối tượng mua trái phiếu Đối tượng mua trái phiếu công trình trung ương được thực hiện như đối với trái phiếu kho bạc quy định tại Điều 24 của Nghị định này.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 32.
Điều 32. Lãi suất trái phiếu Lãi suất trái phiếu công trình trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định trên cơ sở tình hình thực tế của thị trường tài chính tại thời điểm phát hành. Trường hợp đấu thầu lãi suất thì lãi suất hình thành theo kết quả đấu thầu.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 33.
Điều 33. Sử dụng và thanh toán 1. Các khoản vay từ trái phiếu công trình trung ương được tập trung vào ngân sách trung ương để chi cho công trình đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Ngân sách trung ương bảo đảm việc thanh toán gốc, lãi và phí đối với trái phiếu công trình trung ương. 2. Việc tổ chức thanh toán gốc, lãi trái phiếu cô...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục IV
Mục IV TRÁI PHIẾU ĐẦU TƯ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 34.
Điều 34. Tổ chức phát hành và mục đích sử dụng Trái phiếu đầu tư là loại trái phiếu Chính phủ, có kỳ hạn từ 01 năm trở lên do các tổ chức tài chính nhà nước, các tổ chức tài chính, tín dụng được Thủ tướng Chính phủ chỉ định phát hành nhằm huy động vốn để đầu tư theo chính sách của Chính phủ.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 35.
Điều 35. Nguyên tắc phát hành 1. Phát hành riêng cho từng mục tiêu kinh tế. 2. Tổng mức phát hành không vượt quá chỉ tiêu được Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ phê duyệt cho từng mục tiêu kinh tế hoặc cho từng năm cụ thể. 3. Phương án phát hành được Bộ Tài chính thẩm định. 4. Mức phát hành, thời điểm phát hành, mệnh giá, kỳ hạn của t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 36.
Điều 36. Phương thức phát hành, đối tượng mua trái phiếu Phương thức phát hành, đối tượng tham gia mua trái phiếu đầu tư được thực hiện như trái phiếu công trình trung ương quy định tại Điều 30 và Điều 31 của Nghị định này.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 37.
Điều 37. Lãi suất trái phiếu Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định lãi suất trần của trái phiếu đầu tư cho từng thời kỳ trên cơ sở tình hình thực tế của thị trường tài chính và nhu cầu huy động vốn của các tổ chức phát hành. Trường hợp đấu thầu lãi suất thì lãi suất được hình thành theo kết quả đấu thầu trong giới hạn trần đã được Bộ trưởn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 38.
Điều 38. Sử dụng tiền thu từ phát hành trái phiếu Tiền thu từ phát hành trái phiếu đầu tư phải được theo dõi riêng và chỉ sử dụng cho mục tiêu kinh tế đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 39.
Điều 39. Thanh toán trái phiếu 1. Tổ chức phát hành có trách nhiệm thanh toán gốc, lãi các trái phiếu đầu tư đã phát hành đến hạn thanh toán và các chi phí liên quan đến việc tổ chức phát hành, thanh toán. 2. Ngân sách nhà nước thanh toán một phần hay toàn bộ lãi trái phiếu hoặc cấp bù chênh lệch lãi suất cho tổ chức phát hành theo quy...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục V
Mục V TRÁI PHIẾU NGOẠI TỆ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 40.
Điều 40. Tổ chức phát hành và mục đích sử dụng Trái phiếu ngoại tệ là loại trái phiếu Chính phủ, có kỳ hạn từ 1 năm trở lên do Bộ Tài chính phát hành cho các mục tiêu theo chỉ định của Thủ tướng Chính phủ.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 41.
Điều 41. Đồng tiền phát hành 1. Đồng tiền phát hành là ngoại tệ tự do chuyển đổi. 2. Loại ngoại tệ cụ thể của từng đợt phát hành do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định phù hợp với nhu cầu sử dụng.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 42.
Điều 42. Phương thức phát hành và đối tượng mua 1. Bán lẻ qua hệ thống Kho bạc Nhà nước : a) Đối tượng mua trái phiếu ngoại tệ được áp dụng như đối tượng mua trái phiếu kho bạc quy định tại Điều 20 của Nghị định này. b) Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định địa bàn phát hành trái phiếu ngoại tệ theo phương thức bán lẻ qua hệ thống Kho bạc...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 43.
Điều 43. Nguyên tắc phát hành 1. Trái phiếu ngoại tệ được phát hành theo từng đợt. Bộ Tài chính xây dựng phương án phát hành cụ thể từng đợt trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. 2. Khối lượng và cơ cấu phát hành mỗi đợt phải phù hợp với nhu cầu sử dụng vốn theo các mục tiêu chỉ định của Thủ tướng Chính phủ. 3. Bộ trưởng Bộ Tài chính q...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 44.
Điều 44. Sử dụng và thanh toán trái phiếu ngoại tệ 1. Ngoại tệ thu từ phát hành trái phiếu được sử dụng cho các mục tiêu theo chỉ định của Thủ tướng Chính phủ. 2. Ngân sách nhà nước thanh toán (gốc, lãi) trái phiếu ngoại tệ đến hạn. Trường hợp ngoại tệ thu được từ phát hành trái phiếu được bán cho Ngân hàng Nhà nước để tăng dự trữ ngoạ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục VI
Mục VI CÔNG TRÁI XÂY DỰNG TỔ QUỐC
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 45.
Điều 45. Tổ chức phát hành và mục đích sử dụng Công trái xây dựng Tổ quốc do Chính phủ phát hành nhằm huy động nguồn vốn trong nhân dân để đầu tư xây dựng những công trình quan trọng quốc gia và các công trình thiết yếu khác phục vụ sản xuất, đời sống, tạo cơ sở vật chất, kỹ thuật cho đất nước.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 46.
Điều 46. Phát hành công trái xây dựng Tổ quốc Công trái xây dựng Tổ quốc được phát hành theo các quy định tại Pháp lệnh số 12/1999/PL-UBTVQH10 ngày 27 tháng 4 năm 1999 của Ủ y ban Thường vụ Quốc hội về phát hành công trái xây dựng Tổ quốc.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương III
Chương III TRÁI PHIẾU ĐƯỢC CHÍNH PHỦ BẢO LÃNH
Open sectionRight
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- TRÁI PHIẾU ĐƯỢC CHÍNH PHỦ BẢO LÃNH
Left
Điều 47.
Điều 47. Tổ chức phát hành và mục đích sử dụng Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh là loại trái phiếu có kỳ hạn từ 01 năm trở lên, do các doanh nghiệp phát hành nhằm huy động vốn cho các dự án đầu tư theo chỉ định của Thủ tướng Chính phủ.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 48.
Điều 48. Điều kiện phát hành 1. Tổ chức phát hành là doanh nghiệp được Thủ tướng Chính phủ chỉ định làm chủ đầu tư các dự án của Nhà nước. 2. Dự án đầu tư đã hoàn thành thủ tục theo quy định của pháp luật. 3. Được Thủ tướng Chính phủ cho phép phát hành trái phiếu để huy động vốn đầu tư cho các dự án. 4. Được bảo lãnh thanh toán theo qu...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 49.
Điều 49. Nguyên tắc phát hành 1. Trái phiếu được phát hành cho từng công trình cụ thể. 2. Tổng giá trị trái phiếu phát hành cho một công trình không vượt quá tổng giá trị công trình. Mức phát hành cụ thể cho từng công trình theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; 3. Không phát hành trái phiếu mới để thanh toán các trái phiếu đến hạn....
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 50.
Điều 50. Bảo lãnh thanh toán 1. Bộ Tài chính thay mặt Chính phủ bảo lãnh thanh toán hoặc ủy quyền cho các tổ chức tài chính nhà nước, tổ chức tín dụng nhà nước thực hiện. 2. Mức bảo lãnh thanh toán tối đa bằng 100% giá trị (gốc, lãi) trái phiếu phát hành. 3. Doanh nghiệp phát hành trái phiếu phải trả cho tổ chức bảo lãnh thanh toán một...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 51.
Điều 51. Phương thức phát hành Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh được phát hành theo phương thức đấu thầu, bảo lãnh hoặc đại lý phát hành, được niêm yết trên thị trường chứng khoán và được lưu ký tập trung tại các tổ chức lưu ký.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 52.
Điều 52. Đối tượng mua trái phiếu Đối tượng tham gia mua trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh thực hiện như đối với trái phiếu kho bạc quy định tại Điều 24 của Nghị định này.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 53.
Điều 53. Lãi suất trái phiếu Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định lãi suất trần cho từng đợt phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh trên cơ sở tình hình thực tế của thị trường tài chính tại thời điểm phát hành. Lãi suất trái phiếu phát hành dưới hình thức đấu thầu là lãi suất hình thành qua kết quả đấu thầu.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 54.
Điều 54. Sử dụng tiền thu từ phát hành trái phiếu Toàn bộ số thu về phát hành trái phiếu được sử dụng cho dự án đã được chỉ định. Số thu về phát hành trái phiếu, doanh nghiệp phải hạch toán theo đúng quy định hiện hành của nhà nước, phải được sử dụng đúng mục đích dự án đã được phê duyệt và định kỳ báo cáo Bộ Tài chính.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 55.
Điều 55. Thanh toán trái phiếu 1. Doanh nghiệp phát hành trái phiếu có trách nhiệm thanh toán gốc, lãi trái phiếu khi đến hạn thanh toán bằng các nguồn vốn hợp pháp của doanh nghiệp. 2. Trường hợp tổ chức bảo lãnh phải dàn xếp phương án vốn để thanh toán trái phiếu đến hạn thì doanh nghiệp phải có trách nhiệm nhận nợ và thanh toán lại...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương IV
Chương IV TRÁI PHIẾU CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 56.
Điều 56. Tổ chức phát hành và mục đích sử dụng Trái phiếu chính quyền địa phương là loại trái phiếu đầu tư có kỳ hạn từ 01 năm trở lên do Ủ y ban nhân dân cấp tỉnh uỷ quyền cho Kho bạc Nhà nước hoặc tổ chức tài chính, tín dụng trên địa bàn phát hành, nhằm huy động vốn cho các dự án, công trình thuộc nguồn vốn đầu tư của ngân sách địa p...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 57.
Điều 57. Điều kiện phát hành 1. Dự án, công trình thuộc danh mục đầu tư trong kế hoạch đầu tư 05 năm đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định. 2. Phương án phát hành trái phiếu, kế hoạch sử dụng vốn vay và phương án hoàn trả nợ vay khi đến hạn được Ủ y ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng trình Hội đồng nhân dân thông qua và được Bộ trư...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 58.
Điều 58. Giới hạn tổng số phát hành Giới hạn tối đa tổng số vốn huy động bằng trái phiếu chính quyền địa phương được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách Nhà nước. Đối với Thủ đô Hà Nội và thành phố Hồ chí Minh thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 59.
Điều 59. Phương thức phát hành Trái phiếu Chính quyền địa phương được phát hành theo phương thức đấu thầu, bảo lãnh phát hành hoặc đại lý phát hành.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 60.
Điều 60. Đối tượng mua trái phiếu Đối tượng tham gia mua trái phiếu Chính quyền địa phương được thực hiện như đối với trái phiếu Kho bạc quy định tại Điều 24 của Nghị định này.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 61.
Điều 61. Lãi suất trái phiếu 1. Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định giới hạn biên độ lãi suất của trái phiếu Chính quyền địa phương so với lãi suất trái phiếu Chính phủ cùng kỳ hạn. 2. Chủ tịch Ủ y ban nhân dân cấp tỉnh quyết định lãi suất cụ thể cho từng loại kỳ hạn và từng phương thức phát hành trên cơ sở giới hạn biên độ do Bộ trưởng...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 62.
Điều 62. Sử dụng và thanh toán 1. Các khoản vay từ trái phiếu Chính quyền địa phương được ghi thu vào ngân sách cấp tỉnh để chi cho công trình đã được phê duyệt. 2. Ngân sách cấp tỉnh có trách nhiệm thanh toán gốc, lãi và các chi phí liên quan đến việc tổ chức phát hành, thanh toán trái phiếu Chính quyền địa phương. 3. Việc tổ chức tha...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 63.
Điều 63. Đình chỉ phát hành 1. Các trường hợp bị đình chỉ phát hành: a) Phương án phát hành, kế hoạch sử dụng vốn và phương án hoàn trả nợ vay khi đến hạn không khả thi; b) Tổ chức phát hành không đúng với phương án được Bộ Tài chính thẩm định; c) Không tuân thủ giới hạn biên độ lãi suất do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định; d) Vượt giới...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương V
Chương V TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 64.
Điều 64. Bộ Tài chính 1. Hướng dẫn và giám sát việc phát hành, sử dụng, thanh toán các loại trái phiếu Chính phủ và trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh. 2. Xây dựng phương án phát hành trái phiếu công trình trung ương để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. 3. Tổ chức việc phát hành trái phiếu kho bạc, trái phiếu công trình trung ương,...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 65.
Điều 65. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 1. Phối hợp với Bộ Tài chính tổ chức đấu thầu tín phiếu kho bạc, trái phiếu Chính phủ bằng ngoại tệ qua Ngân hàng Nhà nước. 2. Tham gia với Bộ Tài chính trong việc xác định lãi suất trái phiếu Chính phủ và trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh. 3. Tổ chức mua lại nguồn ngoại tệ thu được từ việc phát hà...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 66.
Điều 66. Ủ y ban Chứng khoán Nhà nước 1. Phối hợp với Bộ Tài chính tổ chức phát hành trái phiếu Chính phủ thông qua hình thức đấu thầu tại thị trường chứng khoán. 2. Quản lý và giám sát các hoạt động niêm yết và giao dịch trái phiếu qua thị trường giao dịch chứng khoán tập trung.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 67.
Điều 67. Ủ y ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phát hành trái phiếu Chính quyền địa phương 1. Lập phương án phát hành trái phiếu, kế hoạch hoàn trả vốn vay trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua và gửi Bộ Tài chính thẩm định. 2. Tổ chức phát hành trái phiếu Chính quyền địa phương theo phương án được Bộ Tài chín...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 68.
Điều 68. Các Tổ chức phát hành trái phiếu 1. Lập phương án phát hành, kế hoạch triển khai phù hợp với nhu cầu sử dụng vốn. 2. Tổ chức phát hành trái phiếu và thanh toán trái phiếu khi đến hạn. 3. Định kỳ báo cáo Bộ Tài chính kết quả phát hành và thanh toán trái phiếu.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 69.
Điều 69. Xử lý vi phạm Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của Nghị định này, tuỳ theo hành vi và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính, xử lý kỷ luật, nếu gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Trường hợp vi phạm nghiêm trọng sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VI
Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 70.
Điều 70. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 01/2000/NĐ-CP ngày 13 tháng 01 năm 2000 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế phát hành trái phiếu Chính phủ.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 71.
Điều 71. Trách nhiệm hướng dẫn Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn Nghị định này.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 72.
Điều 72. Trách nhiệm thực hiện Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủ y ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections