Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước để thực hiện các chương trình kiên cố hoá kênh mương, giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn và hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản
230/2003/QĐ-TTg
Right document
Về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác
78/2002/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước để thực hiện các chương trình kiên cố hoá kênh mương, giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn và hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản
Open sectionRight
Tiêu đề
Về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác
- Về việc sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước để thực hiện các chương trình kiên cố hoá kênh mương, giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn và hạ tầng nuôi trồng thu...
Left
Điều 1.
Điều 1. Cho phép sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước để hỗ trợ các địa phương thực hiện các chương trình kiên cố hoá kênh mương, giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn và hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản đến hết năm 2005. Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính có trách nhiệm bố trí vốn tín dụng đầu tư phát...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Tíndụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác là việc sử dụng cácnguồn lực tài chính do Nhà nước huy động để cho người nghèo và các đối tượngchính sách khác vay ưu đãi phục vụ sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, cảithiện đời sống; góp phần thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xoá đói, giảmnghèo, ổn định xã hội.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Tíndụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác là việc sử dụng cácnguồn lực tài chính do Nhà nước huy động để cho người nghèo và các đối tượngchính sách khác vay ưu đãi phục v...
- góp phần thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xoá đói, giảmnghèo, ổn định xã hội.
- Cho phép sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước để hỗ trợ các địa phương thực hiện các chương trình kiên cố hoá kênh mương, giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn và...
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính có trách nhiệm bố trí vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước trong kế hoạch hàng năm để Quỹ Hỗ trợ phát triển cho địa phương vay thực hiện các chương trìn...
Left
Điều 2.
Điều 2. Bổ sung kế hoạch tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước năm 2003 cho Quỹ Hỗ trợ phát triển 1.000 tỷ đồng, để cho các địa phương vay đầu tư các chương trình nêu trên theo quy định hiện hành. Quỹ Hỗ trợ phát triển chịu trách nhiệm huy động đủ mức vốn được giao, đáp ứng kịp thời nhu cầu vay vốn của các địa phương. Bộ Tài chính cấ...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Ngườinghèo và các đối tượng chính sách khác được vay vốn tín dụng ưu đãi gồm: 1.Hộ nghèo. 2.Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn đang học đại học, cao đẳng, trung họcchuyên nghiệp và học nghề. 3.Các đối tượng cần vay vốn để giải quyết việc làm theo Nghị quyết 120/HĐBT ngày11 tháng 04 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Ngườinghèo và các đối tượng chính sách khác được vay vốn tín dụng ưu đãi gồm:
- 2.Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn đang học đại học, cao đẳng, trung họcchuyên nghiệp và học nghề.
- 3.Các đối tượng cần vay vốn để giải quyết việc làm theo Nghị quyết 120/HĐBT ngày11 tháng 04 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ).
- Điều 2. Bổ sung kế hoạch tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước năm 2003 cho Quỹ Hỗ trợ phát triển 1.000 tỷ đồng, để cho các địa phương vay đầu tư các chương trình nêu trên theo quy định hiện hành.
- Quỹ Hỗ trợ phát triển chịu trách nhiệm huy động đủ mức vốn được giao, đáp ứng kịp thời nhu cầu vay vốn của các địa phương.
- Bộ Tài chính cấp bù lãi suất tương ứng với số bổ sung kế hoạch vốn tín dụng đã giao trên đây cho Quỹ Hỗ trợ phát triển trong năm ngân sách 2004.
Left
Điều 3.
Điều 3. Bộ Tài chính phối hợp với Quỹ Hỗ trợ phát triển và các cơ quan liên quan tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện các chương trình này, báo cáo và đề xuất với Thủ tướng Chính phủ về định hướng thực hiện chủ trương này, vào quý III năm 2004.
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3 .Người nghèo và các đối tượng chính sách khác (sau đây gọi là Người vay) khi vayvốn theo quy định của Nghị định này không phải thế chấp tài sản, trừ các tổchức kinh tế thuộc các đối tượng quy định tại khoản 3, khoản 5 Điều 2 Nghị địnhnày. Riêng đối với hộ nghèo, được miễn lệ phí làm thủ tục hành chính trong việcvay vốn. Việcbảo...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3 .Người nghèo và các đối tượng chính sách khác (sau đây gọi là Người vay) khi vayvốn theo quy định của Nghị định này không phải thế chấp tài sản, trừ các tổchức kinh tế thuộc các đối tượng qu...
- Riêng đối với hộ nghèo, được miễn lệ phí làm thủ tục hành chính trong việcvay vốn.
- Việcbảo đảm tiền vay đối với các tổ chức kinh tế thuộc các đối tượng quy định tạikhoản 3, khoản 5 Điều 2 Nghị định này được thực hiện theo quy định của Hội đồngquản trị Ngân hàng Chính sách xã hội
- Bộ Tài chính phối hợp với Quỹ Hỗ trợ phát triển và các cơ quan liên quan tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện các chương trình này, báo cáo và đề xuất với Thủ tướng Chính phủ về định hướng thực hiệ...
Left
Điều 4.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. 1.Thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội để thực hiện tín dụng ưuđãi đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên cơ sở tổ chức lạiNgân hàng Phục vụ người nghèo được thành lập theo Quyết định số 230/QĐ-NH5 ngày01 tháng 9 năm 1995 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 2.Hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1.Thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội để thực hiện tín dụng ưuđãi đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên cơ sở tổ chức lạiNgân hàng Phục vụ người nghèo được thành lập theo Quyế...
- 2.Hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội không vì mục đích lợi nhuận, đượcNhà nước bảo đảm khả năng thanh toán
- tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0% (không phầntrăm)
- Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Left
Điều 5.
Điều 5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Việc cho vay của Ngân hàng Chính sách xã hội được thực hiện theophương thức ủy thác cho các tổ chức tín dụng, tổ chức chính trị - xã hội theohợp đồng ủy thác hoặc trực tiếp cho vay đến Người vay. Việccho vay đối với hộ nghèo căn cứ vào kết quả bình xét của Tổ tiết kiệm và vayvốn. Tổ tiết kiệm và vay vốn là tổ chức do các tổ chứ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Việc cho vay của Ngân hàng Chính sách xã hội được thực hiện theophương thức ủy thác cho các tổ chức tín dụng, tổ chức chính trị - xã hội theohợp đồng ủy thác hoặc trực tiếp cho vay đến Ngườ...
- Việccho vay đối với hộ nghèo căn cứ vào kết quả bình xét của Tổ tiết kiệm và vayvốn. Tổ tiết kiệm và vay vốn là tổ chức do các tổ chức chính trị
- xã hội hoặccộng đồng dân cư tự nguyện thành lập trên địa bàn hành chính của xã, được ủyban nhân dân cấp xã chấp thuận bằng văn bản. Hoạt động của Tổ tiết kiệm và vayvốn do Ngân hàng Chính sách xã h...
- Điều 5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Unmatched right-side sections