Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc thành lập, sử dụng và quản lý Quỹ hỗ trợ xuất khẩu
106/2002/QĐ-UB
Right document
Về việc lập sử dụng và quản lý Quỹ hỗ trợ xuất khẩu
195/1999/QĐ-TTg
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc thành lập, sử dụng và quản lý Quỹ hỗ trợ xuất khẩu
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc lập sử dụng và quản lý Quỹ hỗ trợ xuất khẩu
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Về việc thành lập, sử dụng và quản lý Quỹ hỗ trợ xuất khẩu Right: Về việc lập sử dụng và quản lý Quỹ hỗ trợ xuất khẩu
Left
Điều 1
Điều 1 : Thành lập Quỹ hỗ trợ xuất khẩu tỉnh Bắc Ninh để khuyến khích các cơ sở kinh doanh sản xuất, khai thác thị trường, đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu, thúc đẩy sản xuất, tiêu thụ hàng nông sản, thực phẩm, hàng thủ công mỹ nghệ của tỉnh đạt kết quả cao. Điều 2: Quỹ hỗ trợ xuất khẩu được hình thành từ các nguồn sau: 1- Ngân sách tỉnh c...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Thành lập Quỹ hỗ trợ xuất khẩu để hỗ trợ, khuyến khích, đẩy mạnh việc xuất khẩu hàng hoá, mở rộng thị trường xuất khẩu, tăng sức cạnh tranh hàng xuất khẩu Việt Nam. Quỹ hỗ trợ xuất khẩu do Bộ Tài chính quản lý và mở tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1- Ngân sách tỉnh cấp bổ sung hàng năm.
- 2- Ngân sách tỉnh cấp lại 100% tiền thuê đất hàng năm của các cơ sở kinh doanh hoạt động xuất khẩu.
- 3- Trích 10% phần thu của Ngân sách cấp tỉnh và huyện, thị xã về chống buôn lậu, gian lận thương mại.
- Left: Thành lập Quỹ hỗ trợ xuất khẩu tỉnh Bắc Ninh để khuyến khích các cơ sở kinh doanh sản xuất, khai thác thị trường, đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu, thúc đẩy sản xuất, tiêu thụ hàng nông sản, thực phẩm,... Right: Điều 1. Thành lập Quỹ hỗ trợ xuất khẩu để hỗ trợ, khuyến khích, đẩy mạnh việc xuất khẩu hàng hoá, mở rộng thị trường xuất khẩu, tăng sức cạnh tranh hàng xuất khẩu Việt Nam.
- Left: Quỹ hỗ trợ xuất khẩu được hình thành từ các nguồn sau: Right: Quỹ hỗ trợ xuất khẩu do Bộ Tài chính quản lý và mở tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước.
Left
Điều 3
Điều 3: Quỹ hỗ trợ xuất khẩu được sử dụng vào các mục đích sau: 1- Hỗ trợ lãi suất vay vốn Ngân hàng thời gian tối đa không quá 6 tháng (Theo chu kỳ sản xuất của các loại cây con) cho các cơ sở kinh doanh có hợp đồng mua hàng nông sản, thực phẩm của nông dân trong tỉnh để xuất khẩu. 2- Hỗ trợ một phần tài chính cho các cơ sở kinh doanh...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Nguồn thu chênh lệch giá hàng xuất nhập khẩu được xác định như sau: 1. Đối với hàng nhập khẩu là chênh lệch giữa giá bán trong nước được thị trường chấp nhận với giá vốn hàng nhập khẩu, bao gồm giá nhập khẩu thực tế có tính đủ chi phí vận tải, phí bảo hiểm đến cảng nhập khẩu, thuế nhập khẩu theo luật định và chi phí lưu thông....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Nguồn thu chênh lệch giá hàng xuất nhập khẩu được xác định như sau:
- Đối với hàng nhập khẩu là chênh lệch giữa giá bán trong nước được thị trường chấp nhận với giá vốn hàng nhập khẩu, bao gồm giá nhập khẩu thực tế có tính đủ chi phí vận tải, phí bảo hiểm đến cảng nh...
- Đối với hàng xuất khẩu là chênh lệch giữa giá xuất khẩu thực tế không bao gồm chi phí vận tải, phí bảo hiểm với giá vốn hàng xuất khẩu, bao gồm giá mua thực tế, thuế xuất khẩu theo luật định và phí...
- Điều 3: Quỹ hỗ trợ xuất khẩu được sử dụng vào các mục đích sau:
- 1- Hỗ trợ lãi suất vay vốn Ngân hàng thời gian tối đa không quá 6 tháng (Theo chu kỳ sản xuất của các loại cây con) cho các cơ sở kinh doanh có hợp đồng mua hàng nông sản, thực phẩm của nông dân tr...
- 2- Hỗ trợ một phần tài chính cho các cơ sở kinh doanh xuất khẩu hàng hoá theo chủ trương của tỉnh do các cơ sở trong tỉnh sản xuất mà bị lỗ vốn.
Left
Điều 4
Điều 4: Quản lý Quỹ: 1- Quỹ hỗ trợ xuất khẩu do UBND tỉnh quản lý và được mở Tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước. 2- Quỹ hỗ trợ xuất khẩu được quyết toán hàng năm, công khai tài chính như các Quỹ Ngân sách khác. 3- Quỹ hỗ trợ xuất khuẩu được sử dụng trong năm, kết dư năm trước được chuyển sang năm sau. 4- Mọi trường hợp chi Quỹ phải c...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Quỹ hỗ trợ xuất khẩu được sử dụng vào các mục đích: 1. Hỗ trợ toàn bộ, hoặc một phần lãi suất vay vốn ngân hàng để mua hàng nông sản xuất khẩu khi giá cả thị trường thế giới giảm không có lợi cho sản xuất trong nước; dự trữ hàng nông sản để chờ xuất khẩu theo chỉ đạo, điều hành của Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ. 2. Hỗ trợ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Hỗ trợ toàn bộ, hoặc một phần lãi suất vay vốn ngân hàng để mua hàng nông sản xuất khẩu khi giá cả thị trường thế giới giảm không có lợi cho sản xuất trong nước
- dự trữ hàng nông sản để chờ xuất khẩu theo chỉ đạo, điều hành của Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ.
- 2. Hỗ trợ tài chính có thời hạn đối với một số mặt hàng xuất khẩu bị lỗ do thiếu sức cạnh tranh, hoặc gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan gây ra.
- Điều 4: Quản lý Quỹ:
- 1- Quỹ hỗ trợ xuất khẩu do UBND tỉnh quản lý và được mở Tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước.
- 3- Quỹ hỗ trợ xuất khuẩu được sử dụng trong năm, kết dư năm trước được chuyển sang năm sau.
- Left: 2- Quỹ hỗ trợ xuất khẩu được quyết toán hàng năm, công khai tài chính như các Quỹ Ngân sách khác. Right: Điều 4. Quỹ hỗ trợ xuất khẩu được sử dụng vào các mục đích:
Left
Điều 5
Điều 5: Giao cho Sở Tài chính-Vật giá chủ trì phối hợp với Sở Thương mại - Du lịch và các ngành liên quan xây dựng quy chế hình thành, sử dụng và quản lý Quỹ hỗ trợ xuất khẩu của tỉnh theo Quyết định này.
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. 1. Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với Bộ Thương mại, Ban Vật giá Chính phủ và các ngành liên quan hướng dẫn việc quản lý, sử dụng Quỹ hỗ trợ xuất khẩu phù hợp với Quyết định này. 2. Bộ trưởng Bộ Tài chính tổ chức thực hiện các khoản chi hỗ trợ xuất khẩu theo đúng quy định sau khi trao đổi với Bộ Thương mại, Ban Vật giá Chính phủ...
Open sectionThe right-side section adds 8 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- 2. Bộ trưởng Bộ Tài chính tổ chức thực hiện các khoản chi hỗ trợ xuất khẩu theo đúng quy định sau khi trao đổi với Bộ Thương mại, Ban Vật giá Chính phủ và cơ quan quản lý ngành hàng
- đồng thời chịu trách nhiệm quản lý Quỹ chặt chẽ theo chế độ tài chính hiện hành. Hàng năm, Bộ Tài chính thống nhất với Bộ Kế hoạch và Đầu tư lập kế hoạch bổ sung Quỹ hỗ trợ xuất khẩu từ ngân sách N...
- báo cáo Thủ tướng Chính phủ về kết quả hoạt động của Quỹ.
- Left: Điều 5: Giao cho Sở Tài chính-Vật giá chủ trì phối hợp với Sở Thương mại - Du lịch và các ngành liên quan xây dựng quy chế hình thành, sử dụng và quản lý Quỹ hỗ trợ xuất khẩu của tỉnh theo Quyết đị... Right: 1. Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với Bộ Thương mại, Ban Vật giá Chính phủ và các ngành liên quan hướng dẫn việc quản lý, sử dụng Quỹ hỗ trợ xuất khẩu phù hợp với Quyết định này.
Left
Điều 6
Điều 6: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính-Vật giá, Sở Thương mại - Du lịch, các Sở, ban, ngành có liên quan, các đơn vị, cá nhân hoạt động xuất khẩu, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã căn cứ Quyết định thi hành./.
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ban hành và bãi bỏ Quyết định số 151/TTg ngày 12 tháng 4 năm 1993 về hình thành, sử dụng và quản lý Quỹ bình ổn giá, Quyết định số 764/1998/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 1998 về lập quỹ thưởng xuất khẩu của Thủ tướng Chính phủ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ban hành và bãi bỏ Quyết định số 151/TTg ngày 12 tháng 4 năm 1993 về hình thành, sử dụng và quản lý Quỹ bình ổn giá, Quyết định số 764/1998/QĐ-TTg...
- Điều 6: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
- Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính-Vật giá, Sở Thương mại
- Du lịch, các Sở, ban, ngành có liên quan, các đơn vị, cá nhân hoạt động xuất khẩu, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã căn cứ Quyết định thi hành./.
Unmatched right-side sections