Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc miễn nộp nợ thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất từ năm 1999 trở về trước
541/2001/QĐ-CT
Right document
Về việc miễn nộp nợ thuế sử dụng đất nông nghiệp và thuế nhà, đất
105/2000/QĐ-TTg
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc miễn nộp nợ thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất từ năm 1999 trở về trước
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc miễn nộp nợ thuế sử dụng đất nông nghiệp và thuế nhà, đất
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Về việc miễn nộp nợ thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất từ năm 1999 trở về trước Right: Về việc miễn nộp nợ thuế sử dụng đất nông nghiệp và thuế nhà, đất
Left
Điều 1
Điều 1: Miễn nộp nợ thuế sử dụng đất nông nghiệp (SDĐNN) và thuế nhà đất từ năm 1999 trở về trước như sau: Tổng số: 707.268,4 kg. 1. Thuế sử dụng đất nông nghiệp: 166.508,5 kg Trong đó: Thuế cây hàng năm: 147.804,5 kg Thuế cây lâu năm và đất vườn: 18.704,0 kg 2. Thuế nhà đất: 540.759,9 kg. Đối tượng được miễn nộp nợ thuế SDĐNN, thuế nh...
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1 .Cho phép miễn nộp nợ thuế sử dụng đất nông nghiệp và thuế nhà, đất còn tồn đọngđến hết năm 1999 đối với các trường hợp sau: 1.Nợ thuế của các hộ gia đình, cá nhân thuộc địa phương vùng cao, miền núi, vùngkinh tế mới, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; hộ gia đình, cá nhân thuộc diệnchính sách, nghèo đói hoặc do bị thiên tai nay kh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1.Nợ thuế của các hộ gia đình, cá nhân thuộc địa phương vùng cao, miền núi, vùngkinh tế mới, vùng đồng bào dân tộc thiểu số
- hộ gia đình, cá nhân thuộc diệnchính sách, nghèo đói hoặc do bị thiên tai nay không có khả năng trả nợ thuế
- các hộ gia đình, cá nhân đã di chuyển đi địa phương khác làm ăn, sinh sốngkhông còn địa chỉ theo dõi hoặc đã chết.
- 1. Thuế sử dụng đất nông nghiệp: 166.508,5 kg
- Thuế cây hàng năm: 147.804,5 kg
- Thuế cây lâu năm và đất vườn: 18.704,0 kg
- Left: Miễn nộp nợ thuế sử dụng đất nông nghiệp (SDĐNN) và thuế nhà đất từ năm 1999 trở về trước như sau: Tổng số: 707.268,4 kg. Right: Điều 1 .Cho phép miễn nộp nợ thuế sử dụng đất nông nghiệp và thuế nhà, đất còn tồn đọngđến hết năm 1999 đối với các trường hợp sau:
Left
Điều 2
Điều 2: Cục trưởng Cục Thuế có trách nhiệm phối hợp với Chủ tịch UBND các huyện, thị xã tổ chức miễn nộp nợ thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất đến từng tổ chức, hộ nông dân; thông báo, niêm yết công khai danh sách và mức nợ thuế được miễn nộp đảm bảo công bằng theo đúng qui định của pháp luật. Cục Thuế phối hợp với các cơ quan...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Ủ y ban nhân dân tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo việc xem xét, kiến nghịmiễn nộp nợ thuế cho những đối tượng quy định tại Điều 1 Quyết định này, đảmbảo nguyên tắc công khai, dân chủ và công bằng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ủ y ban nhân dân tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo việc xem xét, kiến nghịmiễn nộp nợ thuế cho những đối tượng quy định tại Điều 1 Quyết định này, đảmbảo nguyên tắc công k...
- Điều 2: Cục trưởng Cục Thuế có trách nhiệm phối hợp với Chủ tịch UBND các huyện, thị xã tổ chức miễn nộp nợ thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất đến từng tổ chức, hộ nông dân
- thông báo, niêm yết công khai danh sách và mức nợ thuế được miễn nộp đảm bảo công bằng theo đúng qui định của pháp luật.
- Cục Thuế phối hợp với các cơ quan Báo, Đài phát thanh truyền hình tỉnh tổ chức tuyên truyền để cho nhân dân trong tỉnh biết và giám sát việc thực hiện chính cách miễn nộp nợ thuế SDĐNN và thuế nhà...
Left
Điều 3
Điều 3: Đối với số nợ thuế SDĐNN, thuế nhà đất của các đối tượng không thuộc diện được miễn nộp nợ đọng, Cục Thuế có trách nhiệm tiếp tục theo dõi, tích cực đôn đốc các đối tượng này nộp số thuế còn nợ đọng vào Ngân sách Nhà nước. Cục Thuế, các cơ quan bảo vệ pháp luật, UBND các huyện, thị xã theo chức năng phối hợp tổ chức kiểm tra, t...
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3 .Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướngdẫn thi hành Quyết định này. GiaoChủ tịch Ủ y ban nhân dân tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương quyết định miễn nộp nợ thuế cho các tổ chức, hộ gia đình,cá nhân phù hợp với hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3 .Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướngdẫn thi hành Quyết định này.
- GiaoChủ tịch Ủ y ban nhân dân tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương quyết định miễn nộp nợ thuế cho các tổ chức, hộ gia đình,cá nhân phù hợp với hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Đối với số nợ thuế SDĐNN, thuế nhà đất của các đối tượng không thuộc diện được miễn nộp nợ đọng, Cục Thuế có trách nhiệm tiếp tục theo dõi, tích cực đôn đốc các đối tượng này nộp số thuế còn nợ đọn...
- Cục Thuế, các cơ quan bảo vệ pháp luật, UBND các huyện, thị xã theo chức năng phối hợp tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện chế độ thu nộp, chế độ miễn, giảm, miễn nộp nợ đọng thuế SDĐNN, thu...
Left
Điều 4
Điều 4: Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính-Vật giá, Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Sở Địa chính, Sở Lao động-Thương binh và xã hội, các cơ quan liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã căn cứ Quyết định thi hành./.
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chínhphủ, Chủ tịch Ủ y ban nhân dân các tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chínhphủ, Chủ tịch Ủ y ban nhân dân các tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- Thủ trưởng các cơ quan:
- Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính-Vật giá, Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Sở Địa chính, Sở Lao động-Thương binh và xã hội, các cơ quan liên quan và Chủ tịch UBN...