Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 5
Explicit citation matches 0
Instruction matches 0
Left-only sections 0
Right-only sections 44

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
5 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Về việc thành lập Ban đền bù để triển khai các dự án đầu tư xây dựng thành phố

Open section

Tiêu đề

Về việc đền bù thiết hại khi Nhà nước nước thu hồi để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Về việc đền bù thiết hại khi Nhà nước nước thu hồi để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng
Removed / left-side focus
  • Về việc thành lập Ban đền bù để triển khai các dự án đầu tư xây dựng thành phố
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 1

Điều 1: Thành lập Ban đền bù để triển khai các dự án đầu tư xây dựng thành phố Hải Phòng (gọi tắt là Ban đền bù thành phố). Ban đền bù thành phố là đơn vị sự nghiệp có thu, có tư cách pháp nhân, có tài khoản tại Kho bạc Nhà nước thành phố và có con dấu riêng để giao dịch. Giao cho Sở Địa chính chịu trách nhiệm quản lý nhà nước trực tiế...

Open section

Điều 1.

Điều 1. Phạm vi áp dụng Nghị định này quy định về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng quy định tại Điều 27 của Luật Đất đai năm 1993: 1. Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh quy định tại Nghị định này là đất được xác định tại khoản 1 Điề...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 1. Phạm vi áp dụng
  • Nghị định này quy định về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng quy định tại Điều 27 của Luật Đất đai năm 1...
  • Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh quy định tại Nghị định này là đất được xác định tại khoản 1 Điều 65 của Luật Đất đai và được quy định chi tiết tại Nghị định số 09/CP ngày 12/ tháng 02...
Removed / left-side focus
  • Điều 1: Thành lập Ban đền bù để triển khai các dự án đầu tư xây dựng thành phố Hải Phòng (gọi tắt là Ban đền bù thành phố).
  • Ban đền bù thành phố là đơn vị sự nghiệp có thu, có tư cách pháp nhân, có tài khoản tại Kho bạc Nhà nước thành phố và có con dấu riêng để giao dịch.
  • Giao cho Sở Địa chính chịu trách nhiệm quản lý nhà nước trực tiếp đối với Ban đền bù thành phố.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 2

Điều 2: Nhiệm vụ, tổ chức bộ máy Ban đền bù thành phố: a) Nhiệm vụ: Thực hiện việc kiểm kê, lập phương án đền bù các dự án đầu tư sử dụng diện tích đất từ 1ha trở lên hoặc có kinh phí đền bù trên 500 triệu đồng để trình Uỷ ban nhân dân thành phố phê duyệt. Phối hợp chặt chẽ với Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã và chính quyền địa phư...

Open section

Điều 2.

Điều 2. Đối tượng phải đền bù thiệt hại Tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài được Nhà nước giao đất, cho thuê đất (gọi chung là người sử dụng đất) để sử dụng vào mục đích quy định tại Điều 1 của Nghị định này có trách nhiệm đền bù thiệt hại về đất và tài sản hiện có gắn liền với đất theo quy định của Nghị định này.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài được Nhà nước giao đất, cho thuê đất (gọi chung là người sử dụng đất) để sử dụng vào mục đích quy định tại Điều 1 của Nghị định này có trách...
Removed / left-side focus
  • Thực hiện việc kiểm kê, lập phương án đền bù các dự án đầu tư sử dụng diện tích đất từ 1ha trở lên hoặc có kinh phí đền bù trên 500 triệu đồng để trình Uỷ ban nhân dân thành phố phê duyệt.
  • Phối hợp chặt chẽ với Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã và chính quyền địa phương tổ chức triển khai thực hiện phương án đền bù đã được duyệt, hướng dẫn chủ đầu tư chi trả tiền đền bù cho các đối...
  • Tham gia cùng chủ đầu tư, Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã và chính quyền địa phương giải quyết các vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện đền bù.
Rewritten clauses
  • Left: Điều 2: Nhiệm vụ, tổ chức bộ máy Ban đền bù thành phố: Right: Điều 2. Đối tượng phải đền bù thiệt hại
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 3

Điều 3: Quy định trách nhiệm: Giám đốc Sở Địa chính có trách nhiệm chủ trì kết hợp với các ngành liên quan triển khai thành lập Ban đền bù thành phố như nội dung quy định tại Điều 1 và 2; bố trí, sắp xếp tổ chức bộ máy cán bộ Ban đền bù theo quyền hạn được phân cấp. Giám đốc các Sở Tài chính - Vật giá, Xây dựng có trách nhiệm cử cán bộ...

Open section

Điều 3.

Điều 3. Đối tượng được đền bù thiệt hại 1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước có đất bị thu hồi (gọi chung là người bị thu hồi đất) được đền bù thiệt hại về đất khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng phải là người có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 6 của Nghị...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 3. Đối tượng được đền bù thiệt hại
  • Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước có đất bị thu hồi (gọi chung là người bị thu hồi đất) được đền bù thiệt hại về đất khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi...
  • 2. Người được đền bù thiệt hại về tài sản gắn liền với đất bị thu hồi phải là người sở hữu hợp pháp tài sản đó, phù hợp với quy định của pháp luật.
Removed / left-side focus
  • Điều 3: Quy định trách nhiệm:
  • Giám đốc Sở Địa chính có trách nhiệm chủ trì kết hợp với các ngành liên quan triển khai thành lập Ban đền bù thành phố như nội dung quy định tại Điều 1 và 2
  • bố trí, sắp xếp tổ chức bộ máy cán bộ Ban đền bù theo quyền hạn được phân cấp.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 4

Điều 4: Các ông: Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố, Trưởng ban Ban tổ chức chính quyền thành phố, Giám đốc Sở Địa chính, thủ trưởng các ngành, đơn vị, địa phương có liên quan căn cứ Quyết định thi hành. Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày ký./.

Open section

Điều 4.

Điều 4. Phạm vi đền bù thiệt hại 1. Đền bù thiệt hại về đất cho toàn bộ diện tích đất thu hồi theo quy định tại Chương II của Nghị định này; 2. Đền bù thiệt hại về tài sản hiện có bao gồm cả các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật gắn liền với đất thu hồi; 3. Trợ cấp đời sống và sản xuất cho những người phải di chuyển chỗ ở, di chuyển...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 4. Phạm vi đền bù thiệt hại
  • 1. Đền bù thiệt hại về đất cho toàn bộ diện tích đất thu hồi theo quy định tại Chương II của Nghị định này;
  • 2. Đền bù thiệt hại về tài sản hiện có bao gồm cả các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật gắn liền với đất thu hồi;
Removed / left-side focus
  • Điều 4: Các ông: Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố, Trưởng ban Ban tổ chức chính quyền thành phố, Giám đốc Sở Địa chính, thủ trưởng các ngành, đơn vị, địa phương có liên quan căn cứ Quyết đ...
  • Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày ký./.

Only in the right document

CHƯƠNG I CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
CHƯƠNG II CHƯƠNG II ĐỀN BÙ THIỆT HẠI VỀ ĐẤT
Điều 5 Điều 5 . Nguyên tắc đền bù thiệt hại về đất Khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào các mục đích quy định tại Điều 1 của Nghị định này, tuỳ từng trường hợp cụ thể, người có đất bị thu hồi được đền bù bằng tiền, nhà ở hoặc bằng đất. Khi thực hiện đền bù bằng đất hoặc bằng nhà ở mà có chênh lệch về diện tích hoặc giá trị thì phần chênh l...
Điều 6. Điều 6. Điều kiện để được đền bù thiệt hại về đất Người bị Nhà nước thu hồi đất được đền bù thiệt hại phải có một trong các điều kiện sau đây: 1. Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; 2. Có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai;...
Điều 7. Điều 7. Người không được đền bù thiệt hại về đất Người bị thu hồi đất không có một trong các điều kiện theo quy định tại Điều 6 của Nghị định này hoặc tại thời điểm sử dụng đất vi phạm quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đã công bố hoặc vi phạm hành lang bảo vệ công trình, người chiếm đất trái phép, thì khi Nhà nước thu hồi đ...
Điều 8. Điều 8. Giá đất để tính đền bù thiệt hại Giá đất để tính đền bù thiệt hại do Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định cho từng dự án theo đề nghị của Sở Tài chính - Vật giá, có sự tham gia của các ngành có liên quan. Giá đất để tính đền bù thiệt hại được xác định trên cơ sở giá đất của địa phương ban hà...
Điều 9. Điều 9. Đền bù thiệt hại đối với đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất làm muối, đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản 1. Khi thu hồi đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất làm muối, đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản thì người bị thu hồi đất được đền bù bằng đất theo diện tích và hạng đất của đất bị thu hồi. Nếu không có đất đền bù thì ng...
Điều 10. Điều 10. Đền bù thiệt hại đối với đất ở tại đô thị 1. Đất đô thị là đất được quy định tại Điều 55 Luật đất đai và được quy định chi tiết tại Nghị định số 88/CP ngày 17 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ về quản lý và sử dụng đất đô thị. Đất được quy hoạch để xây dựng đô thị nhưng chưa có cơ sở hạ tầng, thì không được đền bù như đất đô thị,...