Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quyết định của Bộ trưởng BTC V/v quy định thời hạn chấm dứt xử lý ghi thu, ghi chi ngân sách hỗ trợ vốn đầu tư cho Doanh nghiệp Nhà nước
70/2003/QĐ-BTC
Right document
Về việc xử lý giãn nợ, khoanh nợ, xóa nợ thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước đối với những doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh có khó khăn do nguyên nhân khách quan.
172/2001/QĐ-TTg
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quyết định của Bộ trưởng BTC V/v quy định thời hạn chấm dứt xử lý ghi thu, ghi chi ngân sách hỗ trợ vốn đầu tư cho Doanh nghiệp Nhà nước
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc xử lý giãn nợ, khoanh nợ, xóa nợ thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước đối với những doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh có khó khăn do nguyên nhân khách quan.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về việc xử lý giãn nợ, khoanh nợ, xóa nợ thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước đối với những doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh có khó khăn do nguyên nhân khách quan.
- Quyết định của Bộ trưởng BTC V/v quy định thời hạn chấm dứt xử lý ghi thu, ghi chi ngân sách hỗ trợ vốn đầu tư cho Doanh nghiệp Nhà nước
Left
Điều 1
Điều 1: Kể từ ngày 31/5/2003 chấm dứt việc xử lý ghi thu, ghi chi hỗ trợ vốn đầu tư cho các doanh nghiệp từ các khoản nợ phải trả ngân sách bao gồm tiền thuế và các khoản phải nộp ngân sách từ 31/12/1999 trở về trước mà doanh nghiệp nhà nước đã chiếm dụng để đầu tư thành tài sản cố định theo dự án được duyệt đến nay vẫn không có khả nă...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Các doanh nghiệp và cơ sở sản xuất, kinh doanh nợ thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước do các nguyên nhân khách quan được xử lý giãn nợ, khoanh nợ, xóa nợ thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước theo các quy định dưới đây: 1. Giãn nợ thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước trong các trường hợp sau đây: a) D...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các doanh nghiệp và cơ sở sản xuất, kinh doanh nợ thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước do các nguyên nhân khách quan được xử lý giãn nợ, khoanh nợ, xóa nợ thuế và các khoản phải nộp ngân s...
- 1. Giãn nợ thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước trong các trường hợp sau đây:
- a) Doanh nghiệp nợ thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhưng không có khả năng nộp ngân sách nhà nước đúng hạn do các nguyên nhân khách quan như : thay đổi chính sách thuế và thu ngân sách nhà nướ...
- Kể từ ngày 31/5/2003 chấm dứt việc xử lý ghi thu, ghi chi hỗ trợ vốn đầu tư cho các doanh nghiệp từ các khoản nợ phải trả ngân sách bao gồm tiền thuế và các khoản phải nộp ngân sách từ 31/12/1999 t...
- - Mục III, phần B Thông tư số 32/2002/TT-BTC ngày 10/4/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 172/2001/QD-TTg ngày 5/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc xử lý giãn nợ, khoanh n...
- - Tiết 1.1 điểm 1, mục II, phần B Thông tư số 85/2002/TT-BTC ngày 26/9/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 69/2002/NĐ-CP ngày 12/7/2002 của Chính phủ về quản lý và xử lý nợ tồn đ...
Left
Điều 2
Điều 2: Đối với các hồ sơ hỗ trợ vốn đầu tư của doanh nghiệp gửi đến Bộ Tài chính trước ngày 17/1/2003 theo dấu bưu điện (thời điểm ban hành Nghị quyết số 02/2003/NQ-CP), nếu có đầy đủ thủ tục theo quy định Bộ Tài chính (Cục Tài chính doanh nghiệp) tiếp tục xử lý ghi thu, ghi chi hỗ trợ vốn đầu tư đến hết ngày 30/5/2003. Trường hợp hồ...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Thẩm quyền xử lý giãn nợ, khoanh nợ, xoá nợ thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước : 1. Bộ Tài chính xét và quyết định khoanh nợ, giãn nợ, xoá nợ và giải quyết hỗ trợ vốn đầu tư đối với các trường hợp quy định tại Điều 1 (trừ khoản 4e) của Quyết định này. 2. Tổng cục Hải quan phối hợp với Bộ Tài chính xem xét và quyết đị...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Thẩm quyền xử lý giãn nợ, khoanh nợ, xoá nợ thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước :
- 1. Bộ Tài chính xét và quyết định khoanh nợ, giãn nợ, xoá nợ và giải quyết hỗ trợ vốn đầu tư đối với các trường hợp quy định tại Điều 1 (trừ khoản 4e) của Quyết định này.
- 2. Tổng cục Hải quan phối hợp với Bộ Tài chính xem xét và quyết định xử lý nợ thuế đối với hàng xuất nhập khẩu theo Quyết định này.
- Đối với các hồ sơ hỗ trợ vốn đầu tư của doanh nghiệp gửi đến Bộ Tài chính trước ngày 17/1/2003 theo dấu bưu điện (thời điểm ban hành Nghị quyết số 02/2003/NQ-CP), nếu có đầy đủ thủ tục theo quy địn...
- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ thủ tục theo quy định Bộ Tài chính sẽ không xem xét, xử lý hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp.
Left
Điều 3
Điều 3: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ngày đăng Công báo. Cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp, Vụ trưởng Vụ Ngân sách Nhà nước, Tổng cục trưởng Tổng cục thuế và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. (Sửa lại theo đính chính số 5244/TC/VP ngày 20/5/2003 )
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Các đối tượng đã được xử lý khoanh nợ theo Chỉ thị số 790/TTg ngày 26 tháng 10 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thực hiện, đến nay vẫn còn nợ ngân sách, được xác định cụ thể nguyên nhân và trường hợp nợ đọng để xử lý theo quy định tại Quyết định này. 2. Các quy định về xử lý giãn nợ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Tổ chức thực hiện
- Các đối tượng đã được xử lý khoanh nợ theo Chỉ thị số 790/TTg ngày 26 tháng 10 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thực hiện, đến nay vẫn còn nợ ngân sách, được xác định cụ th...
- 2. Các quy định về xử lý giãn nợ, khoanh nợ, xoá nợ thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước tại Quyết định này không áp dụng đối với các trường hợp sau đây:
- Điều 3: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ngày đăng Công báo.
- Cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp, Vụ trưởng Vụ Ngân sách Nhà nước, Tổng cục trưởng Tổng cục thuế và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- (Sửa lại theo đính chính số 5244/TC/VP ngày 20/5/2003 )
Unmatched right-side sections