Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Đường sắt Việt Nam
1891/2003/QĐ-BGTVT
Right document
Ban hành "Quy định về việc xây dựng, công bố công lệnh tốc độ, công lệnh tải trọng, biểu đồ chạy tầu trên đường sắt quốc gia"
69/2005/QĐ-BGTVT
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Đường sắt Việt Nam
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành "Quy định về việc xây dựng, công bố công lệnh tốc độ, công lệnh tải trọng, biểu đồ chạy tầu trên đường sắt quốc gia"
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành "Quy định về việc xây dựng, công bố công lệnh tốc độ, công lệnh tải trọng, biểu đồ chạy tầu trên đường sắt quốc gia"
- Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Đường sắt Việt Nam
Left
Điều 1
Điều 1: Vị trí và chức năng: Cục Đường sắt Việt Nam trực thuộc Bộ Giao thông vận tải, thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành về giao thông vận tải đường sắt trong phạm vi cả nước. Cục Đường sắt Việt Nam có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được hưởng kinh phí từ ngân sách Nhà nước, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước v...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về việc xây dựng, công bố công lệnh tốc độ, công lệnh tải trọng, biểu đồ chạy tầu trên đường sắt quốc gia".
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về việc xây dựng, công bố công lệnh tốc độ, công lệnh tải trọng, biểu đồ chạy tầu trên đường sắt quốc gia".
- Điều 1: Vị trí và chức năng:
- Cục Đường sắt Việt Nam trực thuộc Bộ Giao thông vận tải, thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành về giao thông vận tải đường sắt trong phạm vi cả nước.
- Cục Đường sắt Việt Nam có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được hưởng kinh phí từ ngân sách Nhà nước, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và có trụ sở đặt tại thành phố Hà Nội.
Left
Điều 2
Điều 2: Nhiệm vụ và quyền hạn: 1. Xây dựng trình Bộ trưởng chiến lược, quy hoạch phát triển, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm, các chương trình, dự án quốc gia, các đề án về phát triển giao thông vận tải đường sắt trong phạm vi cả nước. 2. Tham gia xây dựng các dự án luật, pháp lệnh về đường sắt; chủ trì xây dựng các văn bản quy phạ...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2006.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2006.
- Điều 2: Nhiệm vụ và quyền hạn:
- 1. Xây dựng trình Bộ trưởng chiến lược, quy hoạch phát triển, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm, các chương trình, dự án quốc gia, các đề án về phát triển giao thông vận tải đường sắt trong phạm...
- 2. Tham gia xây dựng các dự án luật, pháp lệnh về đường sắt; chủ trì xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật khác về lĩnh vực đường sắt theo phân công của Bộ trưởng.
Left
Điều 3
Điều 3: Cơ cấu tổ chức: 1. Tổ chức giúp Cục trưởng thực hiện chức năng quản lý Nhà nước: a. Phòng Kế hoạch - Tài chính; b. Phòng Cơ sở hạ tầng; c. Phòng Vận tải - Pháp chế; d. Phòng Thanh tra giao thông; đ. Văn phòng. 2. Cục trưởng và các Phó Cục trưởng: a. Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Giao thôn...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Tổng công ty Đường sắt Việt Nam, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY ĐỊNH Về việc xây dựng, công bố công lệnh tốc độ, công lệnh tải trọng, biểu đồ chạy t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Tổng công ty Đường sắt Việt Nam, tổ chức, cá nhân có liên quan...
- Về việc xây dựng, công bố công lệnh tốc độ,
- công lệnh tải trọng, biểu đồ chạy tầu trên đường sắt quốc gia
- Điều 3: Cơ cấu tổ chức:
- 1. Tổ chức giúp Cục trưởng thực hiện chức năng quản lý Nhà nước:
- a. Phòng Kế hoạch - Tài chính;
Left
Điều 4
Điều 4: Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo.
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đường sắt 1. Giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đường sắt nhằm bảo đảm cho việc xây dựng và công bố công lệnh tốc độ, công lệnh tải trọng, biểu đồ chạy tầu được thực hiện đúng Quy định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Cơ quan quản lý nhà n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đường sắt
- Giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đường sắt nhằm bảo đảm cho việc xây dựng và công bố công lệnh tốc độ, công lệnh tải trọng, biểu đồ chạy tầu được thực hiện đúng Quy định này và cá...
- 2. Cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đường sắt có quyền yêu cầu các doanh nghiệp kinh doanh đường sắt, tổ chức có liên quan báo cáo, giải trình về những vấn đề có liên quan trong việc xây dựng,...
- Điều 4: Hiệu lực thi hành:
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo.
Left
Điều 5
Điều 5: Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, các Vụ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc các Sở Giao thông vận tải ( Sở Giao thông công chính ) và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt 1. Bảo đảm trạng thái kết cấu hạ tầng đường sắt ổn định, đáp ứng được các yêu cầu về bảo đảm an toàn chạy tầu trong phạm vi quản lý của doanh nghiệp. 2. Định kỳ hàng năm, lập báo cáo về năng lực của kết cấu hạ tầng đường sắt và kế hoạch sửa chữa, bảo trì kết cấu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt
- 1. Bảo đảm trạng thái kết cấu hạ tầng đường sắt ổn định, đáp ứng được các yêu cầu về bảo đảm an toàn chạy tầu trong phạm vi quản lý của doanh nghiệp.
- Định kỳ hàng năm, lập báo cáo về năng lực của kết cấu hạ tầng đường sắt và kế hoạch sửa chữa, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt trong phạm vi quản lý của doanh nghiệp.
- Điều 5: Trách nhiệm thi hành:
- Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, các Vụ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc các Sở Giao thông vận tải ( Sở Giao thông công chí...
Unmatched right-side sections