Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 2
Explicit citation matches 1
Instruction matches 0
Left-only sections 5
Right-only sections 35

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
2 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 42/2002/QĐ-TTg ngày 19/3/2002 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý và điều hành các chương trình mục tiêu quốc gia.

Open section

Tiêu đề

Về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác
Removed / left-side focus
  • Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 42/2002/QĐ-TTg ngày 19/3/2002 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý và điều hành các chương trình mục tiêu quốc gia.
left-only unmatched

Phần 1:

Phần 1: CÔNG TÁC KẾ HOẠCH HOÁ CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA Kế hoạch hoá các chương trình mục tiêu quốc gia gồm các khâu công việc sau: - Đề xuất chương trình,dự án; - Xây dựng chương trình,dự án; - Thẩm định, phê duyệt chương trình, dự án; - Thực hiện chương trình, dự án; - Theo dõi, kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện chương...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Mục tiêu của CTMTQG phải nằm trong chiến lược chung về phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. CTMTQG có thể có một hoặc một số mục tiêu, nhưng các mục tiêu phải rõ ràng, lượng hoá được và cũng dễ dàng trong việc tính toán, kiểm tra, đánh giá thực hiện. Có thể phân định mục tiêu trước mắt và mục tiêu lâu dài khi kết thúc CTMTQG.

Mục tiêu của CTMTQG phải nằm trong chiến lược chung về phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. CTMTQG có thể có một hoặc một số mục tiêu, nhưng các mục tiêu phải rõ ràng, lượng hoá được và cũng dễ dàng trong việc tính toán, kiểm tra, đánh giá thực hiện. Có thể phân định mục tiêu trước mắt và mục tiêu lâu dài khi kết thúc CTMTQG. 3. T...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

explicit-citation Similarity 0.15 rewritten

Phần 2:

Phần 2: CƠ CHẾ TÀI CHÍNH CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA I. KẾ HOẠCH HOÁ NGUỒN LỰC CỦA CTMTQG 1. Hàng năm, theo hướng dẫn xây dựng kế hoạch của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và của Bộ Tài chính, các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương và các địa phương thực hiện CTMTQG phải đánh giá tình hình thực hiện năm báo cáo, đề xuất nhu cầu năm kế hoạch, k...

Open section

Tiêu đề

Về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác
Removed / left-side focus
  • CƠ CHẾ TÀI CHÍNH CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA
  • I. KẾ HOẠCH HOÁ NGUỒN LỰC CỦA CTMTQG
  • Hàng năm, theo hướng dẫn xây dựng kế hoạch của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và của Bộ Tài chính, các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương và các địa phương thực hiện CTMTQG phải đánh giá tình hình thực hiện năm...
left-only unmatched

Phần 3:

Phần 3: PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU HÀNH CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA 1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư: - Là đầu mối giúp Chính phủ trong việc quản lý và điều hành các CTMTQG. - Đề xuất, lựa chọn danh mục các CTMTQG trình Chính phủ. - Căn cứ vào phương hướng phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và 10 năm của Nhà nước và đề xuất của...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Phần 4:

Phần 4: CHẾ ĐỘ BÁO CÁO 1. Báo cáo phân bổ dự toán CTMTQG: - Đối với các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương: Căn cứ dự toán Ngân sách đã được cấp có thẩm quyền giao phải khẩn trương phân bổ dự toán cho các đơn vị trực thuộc theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, để bảo đảm đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc nhận được dự toán ngân sách c...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Phần 5:

Phần 5: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH - Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ban hành. Những quy định trước đây trái với quy định của thông tư này đều bãi bỏ. - Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, n...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

Only in the right document

Chương I Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Điều 1. Tíndụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác là việc sử dụng cácnguồn lực tài chính do Nhà nước huy động để cho người nghèo và các đối tượngchính sách khác vay ưu đãi phục vụ sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, cảithiện đời sống; góp phần thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xoá đói, giảmnghèo, ổn định xã hội.
Điều 2. Điều 2. Ngườinghèo và các đối tượng chính sách khác được vay vốn tín dụng ưu đãi gồm: 1.Hộ nghèo. 2.Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn đang học đại học, cao đẳng, trung họcchuyên nghiệp và học nghề. 3.Các đối tượng cần vay vốn để giải quyết việc làm theo Nghị quyết 120/HĐBT ngày11 tháng 04 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là...
Điều 3 Điều 3 .Người nghèo và các đối tượng chính sách khác (sau đây gọi là Người vay) khi vayvốn theo quy định của Nghị định này không phải thế chấp tài sản, trừ các tổchức kinh tế thuộc các đối tượng quy định tại khoản 3, khoản 5 Điều 2 Nghị địnhnày. Riêng đối với hộ nghèo, được miễn lệ phí làm thủ tục hành chính trong việcvay vốn. Việcbảo...
Điều 4. Điều 4. 1.Thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội để thực hiện tín dụng ưuđãi đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên cơ sở tổ chức lạiNgân hàng Phục vụ người nghèo được thành lập theo Quyết định số 230/QĐ-NH5 ngày01 tháng 9 năm 1995 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 2.Hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội...
Điều 5. Điều 5. Việc cho vay của Ngân hàng Chính sách xã hội được thực hiện theophương thức ủy thác cho các tổ chức tín dụng, tổ chức chính trị - xã hội theohợp đồng ủy thác hoặc trực tiếp cho vay đến Người vay. Việccho vay đối với hộ nghèo căn cứ vào kết quả bình xét của Tổ tiết kiệm và vayvốn. Tổ tiết kiệm và vay vốn là tổ chức do các tổ chứ...
Điều 6. Điều 6. Chế độ tài chính, chế độ tiền lương và phụ cấp của cán bộ, viên chức và việctrích lập, sử dụng các quỹ của Ngân hàng Chính sách xã hội do Thủ tướng Chínhphủ quyết định.
Chương II Chương II NGUỒN VỐN