Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 5
Explicit citation matches 0
Instruction matches 0
Left-only sections 0
Right-only sections 58

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
5 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Về việc ban hành và công bố bốn (4) chuẩn mực kế toán Việt Nam (đợt 1).

Open section

Tiêu đề

Ban hành Điều lệ tổ chức kế toán Nhà nước

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Ban hành Điều lệ tổ chức kế toán Nhà nước
Removed / left-side focus
  • Về việc ban hành và công bố bốn (4) chuẩn mực kế toán Việt Nam (đợt 1).
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 1.

Điều 1. Ban hành bốn (4) chuẩn mực kế toán Việt Nam (đợt 1) có số hiệu và tên gọi sauđây: 1.Chuẩn mực số 2 - Hàng tồn kho; 2.Chuẩn mực số 3 - Tài sản cố định hữu hình; 3.Chuẩn mực số 4 - Tài sản cố định vô hình; 4.Chuẩn mực số 14 - Doanh thu và thu nhập khác.

Open section

Điều 1.

Điều 1. - Nay ban hành kèm theo Nghị định này Điều lệ tổ chức kế toán Nhà nước quy định về tổ chức kế toán trong phạm vi cả nước.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 1. - Nay ban hành kèm theo Nghị định này Điều lệ tổ chức kế toán Nhà nước quy định về tổ chức kế toán trong phạm vi cả nước.
Removed / left-side focus
  • Điều 1. Ban hành bốn (4) chuẩn mực kế toán Việt Nam (đợt 1) có số hiệu và tên gọi sauđây:
  • 1.Chuẩn mực số 2 - Hàng tồn kho;
  • 2.Chuẩn mực số 3 - Tài sản cố định hữu hình;
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 2.

Điều 2. Bốn (4) chuẩn mực kế toán Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định này được ápdụng đối với tất cả các doanh nghiệp thuộc các ngành, các thành phần kinh tếtrong cả nước.

Open section

Điều 2.

Điều 2. - Điều lệ tổ chức kế toán Nhà nước ban hành theo Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký, thay thế Điều lệ tổ chức kế toán Nhà nước ban hành theo Nghị định số 175-CP ngày 28/10/1961 và Nghị định số 176- CP ngày 10/9/1970 của Hội đồng Chính phủ.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều lệ tổ chức kế toán Nhà nước ban hành theo Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký, thay thế Điều lệ tổ chức kế toán Nhà nước ban hành theo Nghị định số 175-CP ngày 28/10/1961 và Nghị địn...
  • CP ngày 10/9/1970 của Hội đồng Chính phủ.
Removed / left-side focus
  • Điều 2. Bốn (4) chuẩn mực kế toán Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định này được ápdụng đối với tất cả các doanh nghiệp thuộc các ngành, các thành phần kinh tếtrong cả nước.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 3.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 1 năm 2002. Các chế độ kếtoán cụ thể phải căn cứ vào bốn chuẩn mực kế toán được ban hành kèm theo Quyếtđịnh này để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Open section

Điều 3.

Điều 3. - Bộ trưởng các Bộ, Chủ nhiệm các Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này. ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC KẾ TOÁN NHÀ NƯỚC...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Bộ trưởng các Bộ, Chủ nhiệm các Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm t...
  • Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.
  • TỔ CHỨC KẾ TOÁN NHÀ NƯỚC
Removed / left-side focus
  • Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 1 năm 2002. Các chế độ kếtoán cụ thể phải căn cứ vào bốn chuẩn mực kế toán được ban hành kèm theo Quyếtđịnh này để sửa đổi, bổ sung cho...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 4.

Điều 4. Vụtrưởng Vụ Chế độ kế toán, Chánh Văn phòng Bộ và Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướngdẫn, kiểm tra và thi hành Quyết định này./. Chuẩn mực số 2 HÀNG TỔN KHO (ban hành và công bố theo Quyếtđịnh số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính). QUY ĐỊNH CHUNG 01.Mụ...

Open section

Điều 4.

Điều 4. - Phương pháp ghi chép kế toán là phương pháp ghi kép, bảo đảm cân đối giữa vốn và nguồn vốn, giữa kinh phí được cấp và sử dụng kinh phí ở mọi thời điểm của quá trình sản xuất kinh doanh và sử dụng kinh phí. Những trường hợp được áp dụng phương pháp ghi kế toán đơn do Bộ Tài chính quy định. Việc ghi chép kế toán phải đầy đủ, ch...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 4. - Phương pháp ghi chép kế toán là phương pháp ghi kép, bảo đảm cân đối giữa vốn và nguồn vốn, giữa kinh phí được cấp và sử dụng kinh phí ở mọi thời điểm của quá trình sản xuất kinh doanh và...
  • Những trường hợp được áp dụng phương pháp ghi kế toán đơn do Bộ Tài chính quy định.
  • Việc ghi chép kế toán phải đầy đủ, chính xác, trung thực, kịp thời và có hệ thống.
Removed / left-side focus
  • Điều 4. Vụtrưởng Vụ Chế độ kế toán, Chánh Văn phòng Bộ và Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướngdẫn, kiểm tra và thi hành Quyết định này./.
  • Chuẩn mực số 2
  • HÀNG TỔN KHO

Only in the right document

CHƯƠNG I CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Điều 1. - Kế toán là công việc ghi chép tính toán bằng con số dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động, chủ yếu dưới hình thức giá trị để phản ánh, kiểm tra tình hình vận động của các loại tài sản, quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, sử dụng vốn và kinh phí của Nhà nước cũng như của từng tổ chức xí nghiệp....
Điều 2. Điều 2. - Nhiệm vụ của kế toán là: 1. Ghi chép, tính toán phản ánh số hiện có, tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn; quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và sử dụng kinh phí của đơn vị. 2. Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch thu chi tài chính, kỷ luật thu nộp, thanh to...
Điều 3. Điều 3. - Tất cả các tổ chức, xí nghiệp sản xuất kinh doanh quốc doanh, công tư hợp doanh, tập thể, tư nhân, các cơ quan hành chính sự nghiệp và các tổ chức khác sử dụng kinh phí của Nhà nước hoặc tập thể (dưới đây gọi chung là đơn vị) đều phải thực hiện công tác kế toán theo Pháp lệnh kế toán, thống kê và theo những nguyên tắc quy địn...
Điều 5. Điều 5. - Kế toán giá trị phải dùng đồng Ngân hàng Việt Nam làm đơn vị tính, nếu là ngoại tệ thì phải ghi theo nguyên tệ và quy đổi ra đồng Ngân hàng Việt Nam theo tỷ giá quy định, kế toán hiện vật phải dùng đơn vị đo lường chính thức của Nhà nước.
Điều 6. Điều 6. - Niên độ kế toán tính theo năm dương lịch, từ ngày 1 tháng 1 đến hết ngày 31/12. Kỳ kế toán trong niên độ kế toán là: - Tháng, tính từ ngày 1 đến hết ngày cuối cùng của tháng. - Quý tính từ ngày 1 tháng đầu quý đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quý.
Điều 7. Điều 7. - Những đơn vị phải thực hiện công tác kế toán nói ở điều 3 của Điều lệ này gọi là đơn vị kế toán. Đơn vị kế toán gồm: Đơn vị kế toán cấp cơ sở: - Thuộc khu vực sản xuất, kinh doanh; dịch vụ là các đơn vị kinh tế quốc doanh hạch toán kinh tế độc lập (xí nghiệp, xí nghiệp liên hợp, lâm trường, nông trường, công ty), các xí nghiệ...
Điều 8. Điều 8. - Các đơn vị kế toán phải tổ chức bộ máy kế toán gọi là Phòng (hoặc Ban) kế toán. Các đơn vị kế toán có quy mô nhỏ phải bố trí người làm kế toán. Đối với những đơn vị kế toán cấp cơ sở thực hiện thống nhất về kế toán, thống kê, tài chính thì thành lập Phòng (hoặc Ban) kế toán, thống kê, tài chính theo quy định của Bộ Tài chính...