Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 1
Explicit citation matches 1
Instruction matches 1
Left-only sections 4
Right-only sections 43

Cross-check map

This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
0 Rewritten
left-only unmatched

Tiêu đề

Hướng dẫn thực hiện việc miễn thuế, giảm thuế cho các đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo Nghị định số 51/1999/NÐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật khyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mang lại được miễn thuế, giảm thuế được xác định như sau:

Phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mang lại được miễn thuế, giảm thuế được xác định như sau: + Năm 2001:

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Phần thu nhập tăng thêm được miễn thuế, giảm thuế

Phần thu nhập tăng thêm được miễn thuế, giảm thuế = 12 tỷ đồng X 10 tỷ đồng 30 tỷ đồng + 10 tỷ đồng + Năm 2002:

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Phần thu nhập tăng thêm được miễn thuế, giảm thuế

Phần thu nhập tăng thêm được miễn thuế, giảm thuế = 20 tỷ đồng X 10 tỷ đồng + 15 tỷ đồng 40 tỷ đồng + 15 tỷ đồng Ví dụ 2: Cũng ví dụ trên, công ty thực hiện dự án đầu tư hoàn thành từng phần, nhưng chỉ đến khi toàn bộ dự án hoàn thành công ty mới đưa vào sản xuất, kinh doanh. Trong trường hợp này, phần thu nhập chịu thuế tăng thêm do đ...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

explicit-citation Similarity 0.18 repeal instruction

Phần thu nhập tăng thêm được miễn thuế, giảm thuế

Phần thu nhập tăng thêm được miễn thuế, giảm thuế = 20 tỷ đồng X 25 tỷ đồng 30 tỷ đồng + 25 tỷ đồng 1.4. Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với nhà đầu tư có dự án đầu tư theo hình thức BOT, BTO quy định tại Điều 22 Nghị định số 51/1999/NĐ-CP được thực hiện như sau: 1.4.1. Đối tượng áp dụng là: cơ sở sản xuất, kinh doanh có dự án...

Open section

Điều 18.

Điều 18. Xác định giá trị tài sản góp vốn liên doanh 1. Giá trị tài sản góp vốn liên doanh tính vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá được xác định trên cơ sở: a) Giá trị vốn chủ sở hữu được thể hiện trong báo cáo tài chính của Công ty liên doanh tại thời điểm gần nhất với thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá, đã được tổ...

Open section

This section appears to repeal or replace part of `Điều 18.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Phần thu nhập tăng thêm được miễn thuế, giảm thuế
  • 30 tỷ đồng + 25 tỷ đồng
  • 1.4. Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với nhà đầu tư có dự án đầu tư theo hình thức BOT, BTO quy định tại Điều 22 Nghị định số 51/1999/NĐ-CP được thực hiện như sau:
Added / right-side focus
  • Điều 18. Xác định giá trị tài sản góp vốn liên doanh
  • 1. Giá trị tài sản góp vốn liên doanh tính vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá được xác định trên cơ sở:
  • a) Giá trị vốn chủ sở hữu được thể hiện trong báo cáo tài chính của Công ty liên doanh tại thời điểm gần nhất với thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá, đã được tổ chức kiểm toán độc...
Removed / left-side focus
  • Phần thu nhập tăng thêm được miễn thuế, giảm thuế
  • 30 tỷ đồng + 25 tỷ đồng
  • 1.4. Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với nhà đầu tư có dự án đầu tư theo hình thức BOT, BTO quy định tại Điều 22 Nghị định số 51/1999/NĐ-CP được thực hiện như sau:
Target excerpt

Điều 18. Xác định giá trị tài sản góp vốn liên doanh 1. Giá trị tài sản góp vốn liên doanh tính vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá được xác định trên cơ sở: a) Giá trị vốn chủ sở hữu được thể hiện trong báo cáo tài...

Only in the right document

Tiêu đề Về việc chuyển doanh nghiệp nhà nước thành Công ty cổ phần
Chương 1 : Chương 1 : NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Điều 1. Mục tiêu của việc chuyển doanh nghiệp nhà nước thành Công ty cổ phần (sau đây gọi tắt là cổ phần hoá) 1. Góp phần quan trọng nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh của doanh nghiệp; tạo ra loại hình doanh nghiệp có nhiều chủ sở hữu, trong đó có đông đảo người lao động; tạo động lực mạnh mẽ và cơ chế quản lý năng động cho doanh nghiệ...
Điều 2. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Nghị định này áp dụng đối với các doanh nghiệp và đơn vị phụ thuộc của các doanh nghiệp quy định tại Điều 1 của Luật Doanh nghiệp nhà nước (trừ những doanh nghiệp Nhà nước cần tiếp tục nắm giữ 100% vốn điều lệ), không phụ thuộc vào thực trạng kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Danh mục phân loại...
Điều 3. Điều 3. Hình thức cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước 1. Giữ nguyên vốn nhà nước hiện có tại doanh nghiệp, phát hành cổ phiếu thu hút thêm vốn. 2. Bán một phần vốn nhà nước hiện có tại doanh nghiệp. 3. Bán toàn bộ vốn nhà nước hiện có tại doanh nghiệp. 4. Thực hiện các hình thức 2 hoặc 3 kết hợp với phát hành cổ phiếu thu hút thêm vốn.
Điều 4. Điều 4. Đối tượng và điều kiện mua cổ phần 1. Các đối tượng sau đây được quyền mua cổ phần ở các doanh nghiệp nhà nước cổ phần hoá: a) Các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội và cá nhân người Việt Nam ở trong nước (sau đây gọi tắt là nhà đầu tư trong nước); b) Các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội và cá nhân người nước ngoài, kể cả người Việ...
Điều 5. Điều 5. Quyền được mua cổ phần lần đầu tại các doanh nghiệp cổ phần hoá Các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này đều có quyền mua cổ phần lần đầu tại các doanh nghiệp nhà nước cổ phần hoá với số lượng không hạn chế; nhưng phải bảo đảm các quy định hiện hành của Nhà nước về số lượng cổ đông tối thiểu, cổ phần chi phối của...
Điều 6. Điều 6. Cổ phiếu và cổ đông sáng lập 1. Cổ phiếu là chứng chỉ do Công ty cổ phần phát hành xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của cổ đông góp vốn trong Công ty. Cổ phiếu có thể ghi tên hoặc không ghi tên nhưng phải có đủ nội dung chủ yếu quy định tại Điều 59 của Luật Doanh nghiệp. Bộ Tài chính hướng dẫn mẫu cổ phiếu thống nh...