Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 16
Explicit citation matches 1
Instruction matches 0
Left-only sections 2
Right-only sections 86

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
16 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Về việc ban hành Chế độ báo cáo tài chính đối với các Tổ chức tín dụng.

Open section

Tiêu đề

Về việc ban hành chế độ thông tin, báo cáo áp dụng đối với các đơn vị thuộc ngân hàng nhà nước và các tổ chức tín dụng

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Rewritten clauses
  • Left: Về việc ban hành Chế độ báo cáo tài chính đối với các Tổ chức tín dụng. Right: Về việc ban hành chế độ thông tin, báo cáo áp dụng đối với các đơn vị thuộc ngân hàng nhà nước và các tổ chức tín dụng
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 1.

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Chế độ báo cáo tài chính đối với các Tổ chức tín dụng .

Open section

Điều 1.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chế độ thông tin, báo cáo áp dụng đối với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng (sau đây gọi tắt là Chế độ thông tin, báo cáo).

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Rewritten clauses
  • Left: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Chế độ báo cáo tài chính đối với các Tổ chức tín dụng . Right: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chế độ thông tin, báo cáo áp dụng đối với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng (sau đây gọi tắt là Chế độ thông tin, báo cáo).
explicit-citation Similarity 1.0 rewritten

Điều 2.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/12/ 2002; Các quy định về báo cáo kế toán của Tổ chức tín dụng tại Chế độ thông tin, báo cáo ban hành theo Quyết định số 516/2000/QĐ-NHNN1 ngày 18/12/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hết hiệu lực thi hành.

Open section

Điều 2.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 04 năm 2001 và thay thế các văn bản sau: 1- Quyết định số 159/QĐ-NH1 ngày 19/8/1993 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Chế độ thông tin, báo cáo kế toán và thống kê ngân hàng; 2- Quyết định số 404/1997/QĐ-NHNN1 ngày 6/12/1997 về việc sửa đổi, bổ sung một số...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • 1- Quyết định số 159/QĐ-NH1 ngày 19/8/1993 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Chế độ thông tin, báo cáo kế toán và thống kê ngân hàng;
  • Quyết định số 404/1997/QĐ-NHNN1 ngày 6/12/1997 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều khoản và một số chỉ tiêu của Chế độ thông tin, báo cáo kế toán và thống kê ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định...
  • 3- Quyết định số 318/1998/QĐ-NHNN1 ngày 24/9/1998 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quy định việc lập và gửi báo cáo vay, trả nợ nước ngoài.
Removed / left-side focus
  • Các quy định về báo cáo kế toán của Tổ chức tín dụng tại Chế độ thông tin, báo cáo ban hành theo Quyết định số 516/2000/QĐ-NHNN1 ngày 18/12/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hết hiệu lực thi hành.
Rewritten clauses
  • Left: Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/12/ 2002 Right: Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 04 năm 2001 và thay thế các văn bản sau:
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 3.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính, Cục trưởng Cục Công nghệ Tin học Ngân hàng, Thủ trưởng đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc (Giám đốc) Tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Qu...

Open section

Điều 3.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ, Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước có liên quan; Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng; Tổng giám đốc Tổng công ty Vàng bạc đá qúy Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. KT/THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC PHÓ THỐNG Đ...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước có liên quan
  • Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng
  • Tổng giám đốc Tổng công ty Vàng bạc đá qúy Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Removed / left-side focus
  • Tài chính, Cục trưởng Cục Công nghệ Tin học Ngân hàng, Thủ trưởng đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch...
Rewritten clauses
  • Left: Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế toán Right: Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ, Vụ trưởng Vụ Kế toán
  • Left: BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG Right: ngân hàng nhà nước và các tổ chức tín dụng
  • Left: (Ban hành kèm theo Quyết định số 1145/2002/QĐ-NHNN ngày 18 tháng 10 năm 2002 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước) Right: (Ban hành kèm theo Quyết định số 516 ngày 18 tháng 12 năm 2000
left-only unmatched

Phần thứ nhất:

Phần thứ nhất: QUY ĐỊNH CHUNG

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 1.

Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng 1. Báo cáo tài chính của các Tổ chức tín dụng ( sau đây gọi tắt là Báo cáo tài chính ) là báo cáo kế toán tổng hợp được lập theo các chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng đối với Tổ chức tín dụng. Các báo cáo nghiệp vụ, báo cáo thống kê và báo cáo khác phục vụ cho quản trị và điều hành các mặt hoạt độ...

Open section

Điều 1

Điều 1 1. Thông tin, báo cáo qui định trong Chế độ này nhằm đáp ứng việc thực hiện chức năng quản lý Nhà nước và chức năng Ngân hàng Trung ương của Ngân hàng Nhà nước. 2. Đối với các thông tin, báo cáo không thuộc phạm vi điều chỉnh của Chế độ này, các đơn vị báo cáo thực hiện theo các quy định hiện hành của Thống đốc Ngân hàng Nhà nướ...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • 1. Thông tin, báo cáo qui định trong Chế độ này nhằm đáp ứng việc thực hiện chức năng quản lý Nhà nước và chức năng Ngân hàng Trung ương của Ngân hàng Nhà nước.
  • 2. Đối với các thông tin, báo cáo không thuộc phạm vi điều chỉnh của Chế độ này, các đơn vị báo cáo thực hiện theo các quy định hiện hành của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan quản lý Nhà...
Removed / left-side focus
  • Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
  • 1. Báo cáo tài chính của các Tổ chức tín dụng ( sau đây gọi tắt là Báo cáo tài chính ) là báo cáo kế toán tổng hợp được lập theo các chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng đối với Tổ chức tín dụng.
  • Các báo cáo nghiệp vụ, báo cáo thống kê và báo cáo khác phục vụ cho quản trị và điều hành các mặt hoạt động của Tổ chức tín dụng ( kể cả báo cáo kế toán quản trị ) không thuộc phạm vi điều chỉnh củ...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 2.

Điều 2. Căn cứ và nguyên tắc lập Báo cáo tài chính 1. Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở số liệu các tài khoản trong và ngoài Bảng cân đối kế toán theo đúng tính chất, nội dung tài khoản được quy định tại hệ thống tài khoản kế toán Tổ chức tín dụng hiện hành. 2. Báo cáo tài chính phải phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác, trung thực...

Open section

Điều 2.

Điều 2. Đơn vị báo cáo 1. Các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước bao gồm các Vụ, Cục, Sở thuộc cơ cấu tổ chức bộ máy của Ngân hàng Nhà nước, các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Văn phòng đại diện Ngân hàng Nhà nước ở trong nước và nước ngoài, các đơn vị sự nghiệp và các doanh nghiệp trực thuộc Ngân hàng...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 2. Đơn vị báo cáo
  • Các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước bao gồm các Vụ, Cục, Sở thuộc cơ cấu tổ chức bộ máy của Ngân hàng Nhà nước, các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Văn phòng đại...
  • 2. Các tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng (trụ sở chính, sở giao dịch, chi nhánh của các tổ chức tín dụng).
Removed / left-side focus
  • Điều 2. Căn cứ và nguyên tắc lập Báo cáo tài chính
  • 1. Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở số liệu các tài khoản trong và ngoài Bảng cân đối kế toán theo đúng tính chất, nội dung tài khoản được quy định tại hệ thống tài khoản kế toán Tổ chức tín d...
  • Báo cáo tài chính phải phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác, trung thực và khách quan số liệu và tình hình về các hoạt động của Tổ chức tín dụng.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 3.

Điều 3. Hình thức Báo cáo tài chính Báo cáo tài chính được thể hiện dưới hình thức bằng văn bản và file (tệp) dữ liệu trên vật mang tin ( băng, đĩa từ ...) hoặc truyền qua mạng máy vi tính. Báo cáo tài chính bằng văn bản và file dữ liệu trên vật mang tin hoặc truyền qua mạng máy tính phải khớp đúng với nhau.

Open section

Điều 3.

Điều 3. Đơn vị nhận báo cáo, đơn vị quản lý báo cáo 1. Đơn vị nhận báo cáo được qui định cụ thể tại các Danh mục báo cáo kèm theo Chế độ này. 2. Đơn vị quản lý báo cáo là đơn vị xây dựng mẫu biểu báo cáo và tổng hợp báo cáo phục vụ cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 3. Đơn vị nhận báo cáo, đơn vị quản lý báo cáo
  • 1. Đơn vị nhận báo cáo được qui định cụ thể tại các Danh mục báo cáo kèm theo Chế độ này.
  • 2. Đơn vị quản lý báo cáo là đơn vị xây dựng mẫu biểu báo cáo và tổng hợp báo cáo phục vụ cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao.
Removed / left-side focus
  • Điều 3. Hình thức Báo cáo tài chính
  • Báo cáo tài chính được thể hiện dưới hình thức bằng văn bản và file (tệp) dữ liệu trên vật mang tin ( băng, đĩa từ ...) hoặc truyền qua mạng máy vi tính.
  • Báo cáo tài chính bằng văn bản và file dữ liệu trên vật mang tin hoặc truyền qua mạng máy tính phải khớp đúng với nhau.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 4.

Điều 4. Gửi và công bố Báo cáo tài chính 1- Tổ chức tín dụng phải gửi Báo cáo tài chính cho Ngân hàng Nhà nước theo đúng quy trình và thời hạn quy định tại các điều 7, 8 Chế độ này. 2- Tổ chức tín dụng có trách nhiệm gửi Báo cáo tài chính cho các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan theo quy định hiện hành của Nhà nước. 3- Việc công b...

Open section

Điều 4.

Điều 4. Thông tin, báo cáo qui định trong Chế độ này bao gồm 3 loại sau 1. Báo cáo thống kê. 2. Báo cáo kế toán. 3. Báo cáo công tác định kỳ.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 4. Thông tin, báo cáo qui định trong Chế độ này bao gồm 3 loại sau
  • 1. Báo cáo thống kê.
  • 2. Báo cáo kế toán.
Removed / left-side focus
  • Điều 4. Gửi và công bố Báo cáo tài chính
  • 1- Tổ chức tín dụng phải gửi Báo cáo tài chính cho Ngân hàng Nhà nước theo đúng quy trình và thời hạn quy định tại các điều 7, 8 Chế độ này.
  • 2- Tổ chức tín dụng có trách nhiệm gửi Báo cáo tài chính cho các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan theo quy định hiện hành của Nhà nước.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 5.

Điều 5. Lưu trữ tài liệu về Báo cáo tài chính Báo cáo tài chính bằng văn bản phải được bảo quản, lưu trữ theo quy định hiện hành về lưu trữ tài liệu kế toán.

Open section

Điều 5

Điều 5 Ngoài những báo cáo định kỳ, trong trường hợp có những diễn biến không bình thường trong hoạt động nghiệp vụ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước yêu cầu gửi thông tin, báo cáo đột xuất, các đơn vị báo cáo có trách nhiệm đáp ứng đầy đủ, kịp thời.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Ngoài những báo cáo định kỳ, trong trường hợp có những diễn biến không bình thường trong hoạt động nghiệp vụ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước yêu cầu gửi thông tin, báo cáo đột xuất, các đơn vị báo cá...
Removed / left-side focus
  • Điều 5. Lưu trữ tài liệu về Báo cáo tài chính
  • Báo cáo tài chính bằng văn bản phải được bảo quản, lưu trữ theo quy định hiện hành về lưu trữ tài liệu kế toán.
left-only unmatched

Phần thứ hai:

Phần thứ hai: CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 6.

Điều 6. Nội dung của hệ thống Báo cáo tài chính 1- Hệ thống Báo cáo tài chính gồm 05 biểu mẫu sau đây: TT Ký hiệu Tên biểu mẫu Định kỳ lập 1 F 01/TCTD Bảng cân đối tài khoản kế toán Tháng, năm 2 F 02/TCTD Bảng cân đối kế toán Quý, năm 3 F 03/TCTD Báo cáo kết quả kinh doanh Quý, năm 4 F 04/TCTD Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Năm 5 F 05/TCTD...

Open section

Điều 6

Điều 6 1. Các đơn vị báo cáo đã được trang bị hệ thống truyền dữ liệu, phải nối mạng truyền tin với Ngân hàng Nhà nước để truyền các thông tin, báo cáo được kịp thời, chính xác và an toàn. 2. Các đơn vị báo cáo chưa có hệ thống truyền dữ liệu (hoặc hệ thống truyền dữ liệu có sự cố) thì gửi báo cáo bằng văn bản trực tiếp cho đơn vị nhận...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • 1. Các đơn vị báo cáo đã được trang bị hệ thống truyền dữ liệu, phải nối mạng truyền tin với Ngân hàng Nhà nước để truyền các thông tin, báo cáo được kịp thời, chính xác và an toàn.
  • 2. Các đơn vị báo cáo chưa có hệ thống truyền dữ liệu (hoặc hệ thống truyền dữ liệu có sự cố) thì gửi báo cáo bằng văn bản trực tiếp cho đơn vị nhận báo cáo.
  • Các đơn vị báo cáo chỉ thực hiện truyền, gửi báo cáo đến một đơn vị duy nhất của Ngân hàng Nhà nước.
Removed / left-side focus
  • Điều 6. Nội dung của hệ thống Báo cáo tài chính
  • 1- Hệ thống Báo cáo tài chính gồm 05 biểu mẫu sau đây:
  • Tên biểu mẫu
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 7.

Điều 7. Thời hạn lập và gửi Báo cáo tài chính Tổ chức tín dụng phải tuân thủ theo thời hạn lập và gửi các Báo cáo tài chính cho Ngân hàng Nhà nước được quy định như sau: 1- Báo cáo tài chính tháng: - Đối với Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở, chi nhánh QTD TW và Quỹ tín dụng Trung ương: thời hạn gửi báo cáo tài chính tháng chậm nhất là ngày...

Open section

Điều 7

Điều 7 Những số liệu, tài liệu, thông tin, báo cáo thuộc danh mục bí mật Nhà nước phải được quản lý, sử dụng và truyền tin theo đúng quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Những số liệu, tài liệu, thông tin, báo cáo thuộc danh mục bí mật Nhà nước phải được quản lý, sử dụng và truyền tin theo đúng quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước.
Removed / left-side focus
  • Điều 7. Thời hạn lập và gửi Báo cáo tài chính
  • Tổ chức tín dụng phải tuân thủ theo thời hạn lập và gửi các Báo cáo tài chính cho Ngân hàng Nhà nước được quy định như sau:
  • 1- Báo cáo tài chính tháng:
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 8.

Điều 8. Quy trình gửi Báo cáo tài chính 1. Quy trình gửi Báo cáo tài chính cho Ngân hàng Nhà nước: a- Tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: - Sở giao dịch của Tổ chức Tín dụng, Chi nhánh Tổ chức Tín dụng (kể cả chi nhánh phụ của chi nhánh Ngân hàng nước ngoài hiện chưa được chuyển thành chi nhánh Ngân hàng nước ngoài) gửi báo cáo...

Open section

Điều 8

Điều 8 1. Thông tin, báo cáo phải đảm bảo tính trung thực, khách quan, chính xác, đầy đủ, kịp thời. Thủ trưởng đơn vị báo cáo chịu trách nhiệm về nội dung thông tin, báo cáo của đơn vị mình. 2. Những người lập, ký duyệt các báo cáo phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, đầy đủ và chính xác của số liệu báo cáo thuộc p...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • 1. Thông tin, báo cáo phải đảm bảo tính trung thực, khách quan, chính xác, đầy đủ, kịp thời. Thủ trưởng đơn vị báo cáo chịu trách nhiệm về nội dung thông tin, báo cáo của đơn vị mình.
  • 2. Những người lập, ký duyệt các báo cáo phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, đầy đủ và chính xác của số liệu báo cáo thuộc phạm vi chức năng của mình.
Removed / left-side focus
  • Điều 8. Quy trình gửi Báo cáo tài chính
  • 1. Quy trình gửi Báo cáo tài chính cho Ngân hàng Nhà nước:
  • a- Tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 9.

Điều 9. Trách nhiệm của Tổ chức tín dụng Tổ chức tín dụng, kể cả Sở giao dịch, chi nhánh, Văn phòng đại diện và đơn vị trực thuộc áp dụng hệ thống tài khoản kế toán các Tổ chức tín dụng, có trách nhiệm: 1- Lập và gửi đầy đủ, kịp thời Báo cáo tài chính theo quy định của Chế độ này. 2- Đối với Báo cáo tài chính dưới hình thức bằng văn bả...

Open section

Điều 9.

Điều 9. Ngày gửi báo cáo Nếu ngày cuối cùng của thời hạn gửi báo cáo là ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết hoặc ngày nghỉ cuối tuần, thì ngày gửi báo cáo là ngày làm việc tiếp theo ngay sau ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết hoặc ngày nghỉ cuối tuần đó.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 9. Ngày gửi báo cáo
  • Nếu ngày cuối cùng của thời hạn gửi báo cáo là ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết hoặc ngày nghỉ cuối tuần, thì ngày gửi báo cáo là ngày làm việc tiếp theo ngay sau ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết hoặc ngày nghỉ cuối t...
Removed / left-side focus
  • Điều 9. Trách nhiệm của Tổ chức tín dụng
  • Tổ chức tín dụng, kể cả Sở giao dịch, chi nhánh, Văn phòng đại diện và đơn vị trực thuộc áp dụng hệ thống tài khoản kế toán các Tổ chức tín dụng, có trách nhiệm:
  • 1- Lập và gửi đầy đủ, kịp thời Báo cáo tài chính theo quy định của Chế độ này.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 10.

Điều 10. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước 1- Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: a- Là đầu mối tiếp nhận các Báo cáo tài chính bằng văn bản và bằng file qua mạng truyền tin của các Tổ chức tín dụng trên địa bàn; Kiểm soát tính chính xác về số học của các Báo cáo tài chính, riêng đối vớ...

Open section

Điều 10.

Điều 10. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước trong việc sửa đổi, bổ sung các qui định của Chế độ thông tin, báo cáo Để đảm bảo tính tập trung, thống nhất, tránh trùng lắp, khi các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới chỉ tiêu, mẫu biểu báo cáo và các quy định của Chế độ thông tin...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Để đảm bảo tính tập trung, thống nhất, tránh trùng lắp, khi các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới chỉ tiêu, mẫu biểu báo cáo và các quy định của Chế độ t...
Removed / left-side focus
  • 1- Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
  • Là đầu mối tiếp nhận các Báo cáo tài chính bằng văn bản và bằng file qua mạng truyền tin của các Tổ chức tín dụng trên địa bàn
  • Kiểm soát tính chính xác về số học của các Báo cáo tài chính, riêng đối với Bảng cân đối tài khoản kế toán còn phải đối chiếu số dư đầu kỳ báo cáo với số dư cuối kỳ trước để đảm bảo sự khớp đúng.
Rewritten clauses
  • Left: Điều 10. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Right: Điều 10. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước trong việc sửa đổi, bổ sung các qui định của Chế độ thông tin, báo cáo
similar-content Similarity 0.62 rewritten

Phần thứ ba:

Phần thứ ba: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Open section

PHẦN 5:

PHẦN 5: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 11.

Điều 11. Việc sửa đổi, bổ sung Chế độ này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.

Open section

Điều 11

Điều 11 . Trách nhiệm của Cục Công nghệ tin học Ngân hàng Là đầu mối tổ chức, tiếp nhận các thông tin, báo cáo do đơn vị báo cáo truyền qua mạng máy tính (hoặc gửi bằng đĩa mềm); tổng hợp, xử lý và truyền về các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước theo quy định, cụ thể như sau 1. Tổ chức, tiếp nhận các thông tin, báo cáo do các đơn vị báo...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 11 . Trách nhiệm của Cục Công nghệ tin học Ngân hàng
  • Là đầu mối tổ chức, tiếp nhận các thông tin, báo cáo do đơn vị báo cáo truyền qua mạng máy tính (hoặc gửi bằng đĩa mềm); tổng hợp, xử lý và truyền về các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước theo quy đị...
  • 1. Tổ chức, tiếp nhận các thông tin, báo cáo do các đơn vị báo cáo truyền qua mạng máy tính (hoặc gửi bằng đĩa mềm)
Removed / left-side focus
  • Điều 11. Việc sửa đổi, bổ sung Chế độ này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.

Only in the right document

Phần 1 Phần 1 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 12. Điều 12. Trách nhiệm của Thanh tra Ngân hàng Thanh tra Ngân hàng có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra các tổ chức tín dụng thực hiện các quy định tại Chế độ này và xử phạt hành chính theo các quy định tại Nghị định số 20/2000/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15/06/2000 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng.
Điều 13. Điều 13. Trách nhiệm của Vụ Tổng kiểm soát Thông qua công tác kiểm soát định kỳ, Vụ Tổng kiểm soát có trách nhiệm kiểm tra việc chấp hành Chế độ này của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, kiến nghị với Thống đốc Ngân hàng Nhà nước để có biện pháp xử lý đối với những vi phạm.
Điều 14. Điều 14. Trách nhiệm của chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 1. Phòng, tổ hoặc bộ phận máy tính có trách nhiệm. a. Làm đầu mối tiếp nhận các thông tin, báo cáo do các đơn vị báo cáo trên địa bàn gửi cho chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương qua mạng truyền tin; kiểm soát tính...
Điều 15. Điều 15. Trách nhiệm của Văn phòng đại diện Ngân hàng Nhà nước tại thành phố Hồ Chí Minh Văn phòng đại diện Ngân hàng Nhà nước tại thành phố Hồ Chí Minh là đầu mối tiếp nhận, xử lý, tổng hợp các thông tin, báo cáo từ Chi Cục Công nghệ tin học Ngân hàng tại thành phố Hồ Chí Minh, các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thu...
Điều 16. Điều 16. Việc khai thác, sử dụng thông tin, báo cáo 1. Qui định về việc khai thác, sử dụng thông tin, báo cáo của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước được quy định tại Phụ lục số 3a, 3b, 3c, 3d kèm theo Chế độ này. 2. Việc khai thác, sử dụng thông tin, báo cáo của các Phòng, Tổ hoặc bộ phận thuộc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thàn...
Điều 17 Điều 17 . Hình thức thông tin, báo cáo Thông tin, báo cáo được thể hiện dưới hình thức báo cáo bằng văn bản và báo cáo điện tử. Báo cáo bằng văn bản và báo cáo điện tử phải hoàn toàn khớp đúng với nhau. 1. Báo cáo bằng văn bản là bản gốc của báo cáo và phải theo đúng mẫu biểu quy định, có đầy đủ dấu, chữ ký của Thủ trưởng đơn vị, riêng...
Phần 2: Phần 2: CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ