Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc ban hành Quy định thủ tục thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
1092/2002/QĐ-NHNN
Right document
Hướng dẫn về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
46/2014/TT-NHNN
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy định thủ tục thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
Open sectionRight
Tiêu đề
Hướng dẫn về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Hướng dẫn về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
- Về việc ban hành Quy định thủ tục thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định thủ tục thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán".
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này hướng dẫn dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt (sau đây gọi là dịch vụ thanh toán) qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, bao gồm các dịch vụ: thanh toán từng lần qua tài khoản thanh toán mở tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước); thanh toán lệnh chi, ủy nh...
Open sectionThe right-side section adds 7 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- 1. Thông tư này hướng dẫn dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt (sau đây gọi là dịch vụ thanh toán) qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, bao gồm các dịch vụ: thanh toán từng lần qua tài kh...
- thanh toán lệnh chi, ủy nhiệm chi
- Left: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định thủ tục thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán". Right: b) Thanh toán séc, thanh toán thẻ ngân hàng qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Phần II và Phần III Thông tư số 08/TT-NH2 ngày 02-06-1994 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc hướng dẫn thực hiện thể lệ thanh toán không dùng tiền mặt.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán bao gồm: a) Ngân hàng Nhà nước; b) Ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là ngân hàng); c) Quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô. 2. Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán. 3. Tổ chức...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán bao gồm:
- a) Ngân hàng Nhà nước;
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Phần II và Phần III Thông tư số 08/TT-NH2 ngày 02-06-1994 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc hướng dẫn thực hiện thể l...
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) các Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này....
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Chứng từ thanh toán là một loại chứng từ kế toán ngân hàng dùng làm căn cứ để thực hiện dịch vụ thanh toán. 2. Dịch vụ thanh toán giao dịch bằng phương tiện điện tử là việc lập, gửi, xử lý lệnh thanh toán thông qua phương tiện điện tử. 3. Dịch vụ th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 2. Dịch vụ thanh toán giao dịch bằng phương tiện điện tử là việc lập, gửi, xử lý lệnh thanh toán thông qua phương tiện điện tử.
- Điều 3. Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế toán
- Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc...
- (Ban hành theo quyết định số 1092/2002/QĐ-NHNN ngày 8/10/2002 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
- Left: THỦ TỤC THANH TOÁN QUA CÁC TỔ CHỨC CUNG ỨNG DỊCH VỤ THANH TOÁN Right: 1. Chứng từ thanh toán là một loại chứng từ kế toán ngân hàng dùng làm căn cứ để thực hiện dịch vụ thanh toán.
Left
Phần 1:
Phần 1: QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Quy định thủ tục thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán này quy định về trình tự lập, kiểm soát, luân chuyển, xử lý chứng từ và hạch toán các giao dịch thanh toán trong nước qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán đang hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Dịch vụ thu hộ và dịch vụ chi hộ 1. Để thực hiện dịch vụ thu hộ, bên thụ hưởng phải cung cấp cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán các văn bản, tài liệu cần thiết liên quan làm điều kiện để tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện việc thu hộ tiền theo đúng nội dung văn bản thỏa thuận giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Dịch vụ thu hộ và dịch vụ chi hộ
- Để thực hiện dịch vụ thu hộ, bên thụ hưởng phải cung cấp cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán các văn bản, tài liệu cần thiết liên quan làm điều kiện để tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực...
- Đối với dịch vụ chi hộ, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện theo đúng yêu cầu của bên trả tiền trong văn bản thỏa thuận giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán với bên trả tiền và phù hợ...
- Quy định thủ tục thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán này quy định về trình tự lập, kiểm soát, luân chuyển, xử lý chứng từ và hạch toán các giao dịch thanh toán trong nước qua các...
Left
Điều 2.
Điều 2. Khi thanh toán qua Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, người sử dụng dịch vụ thanh toán (sau đây gọi là khách hàng) phải tuân thủ những quy định và hướng dẫn của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán về việc lập chứng từ thanh toán, phương thức nộp, lĩnh tiền ở tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Dịch vụ thanh toán qua quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô 1. Quỹ tín dụng nhân dân cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán cho các thành viên của mình. Tổ chức tài chính vi mô cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán cho khách hàng tài chính vi mô. 2. Quỹ tín dụng nhân dân, tổ c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Dịch vụ thanh toán qua quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô
- Quỹ tín dụng nhân dân cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán cho các thành viên của mình.
- Tổ chức tài chính vi mô cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán cho khách hàng tài chính vi mô.
- Khi thanh toán qua Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, người sử dụng dịch vụ thanh toán (sau đây gọi là khách hàng) phải tuân thủ những quy định và hướng dẫn của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toá...
Left
Điều 3.
Điều 3. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán (sau đây gọi là ngân hàng) phải kiểm soát các chứng từ thanh toán của khách hàng trước khi hạch toán và thanh toán, bảo đảm lập đúng thủ tục quy định, dấu (nếu có đăng ký mẫu) và chữ ký trên chứng từ thanh toán đúng với mẫu đã đăng ký tại ngân hàng (nếu là chữ ký tay) hoặc đúng với chữ ký điệ...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Quyền của tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ thanh toán 1. Được lựa chọn sử dụng dịch vụ thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. 2. Được thỏa thuận với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán về quyền và nghĩa vụ khi sử dụng dịch vụ thanh toán phù hợp với các quy định của pháp luật. 3. Được yêu cầu tổ chức cung ứng dịch...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Quyền của tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ thanh toán
- 1. Được lựa chọn sử dụng dịch vụ thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
- 2. Được thỏa thuận với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán về quyền và nghĩa vụ khi sử dụng dịch vụ thanh toán phù hợp với các quy định của pháp luật.
- Điều 3. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán (sau đây gọi là ngân hàng) phải kiểm soát các chứng từ thanh toán của khách hàng trước khi hạch toán và thanh toán, bảo đảm lập đúng thủ tục quy định, dấ...
- khả năng thanh toán của khách hàng còn đủ để chi trả số tiền trên chứng từ.
- Đối với chứng từ thanh toán hợp lệ, được đảm bảo khả năng thanh toán Ngân hàng có trách nhiệm xử lý chính xác, an toàn, thuận tiện
Left
Điều 4.
Điều 4. Tuỳ theo quan hệ giao dịch mua bán, cung ứng dịch vụ với nhau mà khách hàng có thể lựa chọn một trong các dịch vụ thanh toán sau đây: - Thanh toán bằng lệnh chi (hoặc uỷ nhiệm chi); - Thanh toán bằng Séc; - Thanh toán bằng nhờ thu hoặc uỷ nhiệm thu; - Thanh toán bằng thẻ ngân hàng; - Thanh toán bằng thư tín dụng; - Các dịch vụ...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Chứng từ thanh toán 1. Chứng từ sử dụng trong thanh toán phải được lập, ký, kiểm soát, luân chuyển, quản lý, sử dụng và bảo quản theo đúng quy định về chế độ chứng từ kế toán ngân hàng và phù hợp với quy định tại Thông tư này. 2. Chứng từ sử dụng trong thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Chứng từ thanh toán
- 1. Chứng từ sử dụng trong thanh toán phải được lập, ký, kiểm soát, luân chuyển, quản lý, sử dụng và bảo quản theo đúng quy định về chế độ chứng từ kế toán ngân hàng và phù hợp với quy định tại Thôn...
- 2. Chứng từ sử dụng trong thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về quy cách, mẫu biểu, in ấn, phát hành và sử dụng.
- Điều 4. Tuỳ theo quan hệ giao dịch mua bán, cung ứng dịch vụ với nhau mà khách hàng có thể lựa chọn một trong các dịch vụ thanh toán sau đây:
- - Thanh toán bằng lệnh chi (hoặc uỷ nhiệm chi);
- - Thanh toán bằng Séc;
Left
Phần 2:
Phần 2: THỦ TỤC THỰC HIỆN CÁC GIAO DỊCH THANH TOÁN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 5.
Điều 5. Thanh toán bằng Lệnh chi hoặc Uỷ nhiệm chi. (sau đây gọi là lệnh chi). 1. Thủ tục lập lệnh chi. Người trả tiền lập lệnh chi gửi đến ngân hàng phục vụ mình (nơi mở tài khoản) để trích tài khoản tiền gửi của mình trả cho người thụ hưởng: - Nếu lệnh chi dưới dạng chứng từ giấy, người trả tiền phải lập theo đúng mẫu, đủ số liên do...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Dịch vụ thanh toán giao dịch bằng phương tiện điện tử Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán khi cung ứng các dịch vụ thanh toán giao dịch bằng phương tiện điện tử phải đáp ứng các yêu cầu sau: 1. Tuân thủ các quy định về việc lập, xử lý, sử dụng, bảo quản, lưu trữ chứng từ điện tử theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Dịch vụ thanh toán giao dịch bằng phương tiện điện tử
- Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán khi cung ứng các dịch vụ thanh toán giao dịch bằng phương tiện điện tử phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- 1. Tuân thủ các quy định về việc lập, xử lý, sử dụng, bảo quản, lưu trữ chứng từ điện tử theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng.
- Điều 5. Thanh toán bằng Lệnh chi hoặc Uỷ nhiệm chi. (sau đây gọi là lệnh chi).
- 1. Thủ tục lập lệnh chi.
- Người trả tiền lập lệnh chi gửi đến ngân hàng phục vụ mình (nơi mở tài khoản) để trích tài khoản tiền gửi của mình trả cho người thụ hưởng:
Left
Điều 6.
Điều 6. Thanh toán bằng nhờ thu hoặc uỷ nhiệm thu (sau đây gọi là uỷ nhiệm thu). 1. Thủ tục lập uỷ nhiệm thu. Người thụ hưởng lập uỷ nhiệm thu kèm theo hoá đơn chứng từ giao hàng, cung ứng dịch vụ nộp vào ngân hàng phục vụ mình hoặc ngân hàng phục vụ người trả tiền. Mẫu Uỷ nhiệm thu, số liên lập uỷ nhiệm thu, thủ tục lập và phương thức...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Quy định về quản lý ngoại hối trong dịch vụ thanh toán 1. Việc cung ứng dịch vụ thanh toán liên quan đến ngoại hối phải phù hợp với các quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối. 2. Việc sử dụng ngoại tệ trong dịch vụ thanh toán của người cư trú và người không cư trú; việc sử dụng đồng Việt Nam trong dịch vụ thanh toán của ng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Quy định về quản lý ngoại hối trong dịch vụ thanh toán
- 1. Việc cung ứng dịch vụ thanh toán liên quan đến ngoại hối phải phù hợp với các quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối.
- 2. Việc sử dụng ngoại tệ trong dịch vụ thanh toán của người cư trú và người không cư trú
- Điều 6. Thanh toán bằng nhờ thu hoặc uỷ nhiệm thu (sau đây gọi là uỷ nhiệm thu).
- 1. Thủ tục lập uỷ nhiệm thu.
- Người thụ hưởng lập uỷ nhiệm thu kèm theo hoá đơn chứng từ giao hàng, cung ứng dịch vụ nộp vào ngân hàng phục vụ mình hoặc ngân hàng phục vụ người trả tiền.
Left
Điều 7.
Điều 7. Thanh toán bằng thẻ ngân hàng. 1. Thủ tục phát hành,sử dụng thẻ ngân hàng. a. Đối với khách hàng. Để được sử dụng thẻ ngân hàng (sau đây gọi tắt là thẻ) khách hàng phải thực hiện các thủ tục đăng ký sử dụng thẻ và đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của ngân hàng phát hành thẻ. Sau khi được ngân hàng phát hành thẻ chấp thuận...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Dịch vụ thanh toán từng lần qua tài khoản thanh toán mở tại Ngân hàng Nhà nước 1. Các tổ chức mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước (là đơn vị trả tiền) gửi chứng từ thanh toán đến Ngân hàng Nhà nước yêu cầu Ngân hàng Nhà nước trích tài khoản thanh toán của mình để trả cho đơn vị thụ hưởng có tài khoản tại cùng một đơn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Dịch vụ thanh toán từng lần qua tài khoản thanh toán mở tại Ngân hàng Nhà nước
- Các tổ chức mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước (là đơn vị trả tiền) gửi chứng từ thanh toán đến Ngân hàng Nhà nước yêu cầu Ngân hàng Nhà nước trích tài khoản thanh toán của mình để trả...
- a) Lập, giao nhận chứng từ
- 1. Thủ tục phát hành,sử dụng thẻ ngân hàng.
- a. Đối với khách hàng.
- Để được sử dụng thẻ ngân hàng (sau đây gọi tắt là thẻ) khách hàng phải thực hiện các thủ tục đăng ký sử dụng thẻ và đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của ngân hàng phát hành thẻ.
- Left: Điều 7. Thanh toán bằng thẻ ngân hàng. Right: - Đối với các khoản thanh toán của bản thân đơn vị trả tiền:
- Left: 2. Thủ tục thanh toán thẻ. Right: 2. Quy trình thanh toán:
Left
Điều 8.
Điều 8. Thanh toán bằng thư tín dụng. 1. Thủ tục mở thư tín dụng. a. Khi có nhu cầu thanh toán bằng thư tín dụng, người trả tiền lập giấy mở thư tín dụng nộp vào ngân hàng phục vụ mình. Mẫu giấy mở thư tín dụng, số liên lập giấy mở thư tín dụng, thủ tục lập, phương thức giao nhận, xử lý giấy mở thư tín dụng do ngân hàng phục vụ người t...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Dịch vụ thanh toán ủy nhiệm chi 1. Mẫu chứng từ ủy nhiệm chi bao gồm các yếu tố chính sau: a) Chữ lệnh chi (hoặc ủy nhiệm chi), số chứng từ; b) Ngày, tháng, năm lập ủy nhiệm chi; c) Tên, địa chỉ, số hiệu tài khoản thanh toán của bên trả tiền; d) Tên ngân hàng phục vụ bên trả tiền; đ) Tên, địa chỉ, số hiệu tài khoản thanh toán c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Dịch vụ thanh toán ủy nhiệm chi
- 1. Mẫu chứng từ ủy nhiệm chi bao gồm các yếu tố chính sau:
- a) Chữ lệnh chi (hoặc ủy nhiệm chi), số chứng từ;
- 1. Thủ tục mở thư tín dụng.
- Khi có nhu cầu thanh toán bằng thư tín dụng, người trả tiền lập giấy mở thư tín dụng nộp vào ngân hàng phục vụ mình.
- Mẫu giấy mở thư tín dụng, số liên lập giấy mở thư tín dụng, thủ tục lập, phương thức giao nhận, xử lý giấy mở thư tín dụng do ngân hàng phục vụ người trả tiền quy định nhưng phải đảm bảo phù hợp vớ...
- Left: Điều 8. Thanh toán bằng thư tín dụng. Right: h) Số tiền thanh toán bằng chữ và bằng số;
- Left: b. Tại ngân hàng phục vụ người trả tiền. Right: d) Tên ngân hàng phục vụ bên trả tiền;
Left
Điều 9.
Điều 9. Thanh toán bằng séc. Trình tự phát hành, thủ tục kế toán, thanh toán séc được thực hiện theo quy định hiện hành của Chính phủ và của ngân hàng Nhà nước.
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Dịch vụ thanh toán ủy nhiệm thu 1. Mẫu chứng từ ủy nhiệm thu bao gồm các yếu tố chính sau: a) Chữ nhờ thu (hoặc ủy nhiệm thu), số chứng từ; b) Ngày, tháng, năm lập chứng từ ủy nhiệm thu; c) Tên, địa chỉ, số hiệu tài khoản thanh toán của bên thụ hưởng; d) Tên ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng; đ) Tên, địa chỉ, số hiệu tài khoản th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Mẫu chứng từ ủy nhiệm thu bao gồm các yếu tố chính sau:
- a) Chữ nhờ thu (hoặc ủy nhiệm thu), số chứng từ;
- b) Ngày, tháng, năm lập chứng từ ủy nhiệm thu;
- Trình tự phát hành, thủ tục kế toán, thanh toán séc được thực hiện theo quy định hiện hành của Chính phủ và của ngân hàng Nhà nước.
- Left: Điều 9. Thanh toán bằng séc. Right: Điều 9. Dịch vụ thanh toán ủy nhiệm thu
Left
Điều 10.
Điều 10. Nhờ thu thương phiếu qua ngân hàng. Trình tự giao nhận, kiểm soát, xử lý, thanh toán thương phiếu nhờ thu qua ngân hàng được thực hiện theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước.
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Dịch vụ chuyển tiền 1. Quy trình dịch vụ chuyển tiền qua tài khoản thanh toán của khách hàng được thực hiện như quy trình dịch vụ thanh toán ủy nhiệm chi. 2. Quy trình dịch vụ chuyển tiền không qua tài khoản thanh toán của khách hàng: Ngân hàng xây dựng, ban hành quy trình nội bộ về dịch vụ chuyển tiền không qua tài khoản than...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Dịch vụ chuyển tiền
- 1. Quy trình dịch vụ chuyển tiền qua tài khoản thanh toán của khách hàng được thực hiện như quy trình dịch vụ thanh toán ủy nhiệm chi.
- 2. Quy trình dịch vụ chuyển tiền không qua tài khoản thanh toán của khách hàng:
- Điều 10. Nhờ thu thương phiếu qua ngân hàng.
- Trình tự giao nhận, kiểm soát, xử lý, thanh toán thương phiếu nhờ thu qua ngân hàng được thực hiện theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước.
Left
Phần 3:
Phần 3: THANH TOÁN GIỮA CÁC NGÂN HÀNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 11.
Điều 11. Thanh toán từng lần qua tài khoản tiền gửi của Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán (ngân hàng) mở tại Ngân hàng Nhà nước. 1. Trường hợp các ngân hàng sử dụng chứng từ bằng giấy để giao dịch thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước. a. Tại ngân hàng phục vụ người trả tiền (sau đây gọi tắt là ngân hàng bên trả tiền). Đối với các khoản...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ thanh toán 1. Thực hiện đúng, đầy đủ các điều kiện, quy trình đối với các dịch vụ thanh toán theo quy định tại Thông tư này và theo thỏa thuận giữa tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ thanh toán và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật. 2. Hoàn trả hoặ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ thanh toán
- Thực hiện đúng, đầy đủ các điều kiện, quy trình đối với các dịch vụ thanh toán theo quy định tại Thông tư này và theo thỏa thuận giữa tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ thanh toán và tổ chức cung ứng...
- Hoàn trả hoặc phối hợp với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoàn trả đầy đủ số tiền thụ hưởng do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển thừa, chuyển nhầm (bao gồm cả lỗi tác nghiệp, sự cố hệ...
- Điều 11. Thanh toán từng lần qua tài khoản tiền gửi của Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán (ngân hàng) mở tại Ngân hàng Nhà nước.
- 1. Trường hợp các ngân hàng sử dụng chứng từ bằng giấy để giao dịch thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước.
- a. Tại ngân hàng phục vụ người trả tiền (sau đây gọi tắt là ngân hàng bên trả tiền).
Left
Điều 12.
Điều 12. Thanh toán bù trừ giữa các ngân hàng. 1. Thanh toán bù trừ giữa các ngân hàng trong (hoặc ngoài) phạm vi tỉnh, thành phố do Ngân hàng Nhà nước làm chủ trì: Việc thanh toán bù trừ giữa các ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước làm chủ trì được thực hiện theo các văn bản quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước. 2. Thanh toán bù trừ...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Quyền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán 1. Yêu cầu tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ thanh toán cung cấp đầy đủ thông tin có liên quan và thực hiện các nghĩa vụ theo thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật trong quá trình sử dụng dịch vụ thanh toán. 2. Từ chối cung cấp dịch vụ thanh toán cho tổ chức, cá nhân sử dụng dịc...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Quyền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
- 1. Yêu cầu tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ thanh toán cung cấp đầy đủ thông tin có liên quan và thực hiện các nghĩa vụ theo thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật trong quá trình sử dụng dịch v...
- 2. Từ chối cung cấp dịch vụ thanh toán cho tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ thanh toán trong các trường hợp sau:
- Điều 12. Thanh toán bù trừ giữa các ngân hàng.
- 1. Thanh toán bù trừ giữa các ngân hàng trong (hoặc ngoài) phạm vi tỉnh, thành phố do Ngân hàng Nhà nước làm chủ trì:
- Việc thanh toán bù trừ giữa các ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước làm chủ trì được thực hiện theo các văn bản quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước.
Left
Điều 13.
Điều 13. Thanh toán thu hộ, chi hộ giữa các ngân hàng. 1. Mở tài khoản tiền gửi ở một ngân hàng khác để giao dịch thanh toán: Việc thanh toán qua tài khoản tiền gửi ở một ngân hàng khác được thực hiện như trường hợp các ngân hàng mở tài khoản tiền gửi ở Ngân hàng Nhà nước. 2. Uỷ nhiệm thu hộ, chi hộ giữa các ngân hàng có quan hệ thanh...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Nghĩa vụ của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán 1. Thông báo và hướng dẫn khách hàng sử dụng dịch vụ thanh toán mà mình cung cấp; trả lời hoặc xử lý kịp thời các thắc mắc, khiếu nại của tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ thanh toán trong phạm vi nghĩa vụ và quyền hạn của mình. 2. Thực hiện giao dịch thanh toán kịp thời, an toàn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Nghĩa vụ của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
- 1. Thông báo và hướng dẫn khách hàng sử dụng dịch vụ thanh toán mà mình cung cấp
- trả lời hoặc xử lý kịp thời các thắc mắc, khiếu nại của tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ thanh toán trong phạm vi nghĩa vụ và quyền hạn của mình.
- Điều 13. Thanh toán thu hộ, chi hộ giữa các ngân hàng.
- 1. Mở tài khoản tiền gửi ở một ngân hàng khác để giao dịch thanh toán:
- Việc thanh toán qua tài khoản tiền gửi ở một ngân hàng khác được thực hiện như trường hợp các ngân hàng mở tài khoản tiền gửi ở Ngân hàng Nhà nước.
Left
Phần 4:
Phần 4: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 14.
Điều 14. Căn cứ Quy định này và các văn bản pháp luật có liên quan, Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện đối với các đơn vị trực thuộc và khách hàng của mình. Vụ trưởng Vụ Kế toán Tài chính, Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, trong phạm vi chức năng nhiệm vụ của...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Nghĩa vụ của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán khi hợp tác với các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán 1. Khi cung ứng dịch vụ thanh toán có sự hợp tác với các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phải có thỏa thuận bằng văn bản hoặc hợp đồng hợp tác với các bên tham...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Nghĩa vụ của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán khi hợp tác với các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán
- Khi cung ứng dịch vụ thanh toán có sự hợp tác với các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phải có thỏa thuận bằng văn bản hoặc hợp đồng hợp tác với c...
- Ngân hàng chỉ được ký kết hợp đồng hợp tác với tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán đã được Ngân hàng Nhà nước cấp phép hoạt động dịch vụ trung gian thanh toán để thực hiện dịch vụ thanh...
- Căn cứ Quy định này và các văn bản pháp luật có liên quan, Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện đối với các đơn vị trực thu...
- Vụ trưởng Vụ Kế toán Tài chính, Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, trong phạm vi chức năng nhiệm vụ của mình, chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy định này .
Left
Điều 15.
Điều 15. Việc sửa đổi, bổ sung Quy định này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2015. 2. Thông tư này thay thế cho Quyết định số 226/2002/QĐ-NHNN ngày 26/03/2002 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy chế hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và Quyết định số 1092/2002/QĐ-NHNN ngày 0...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Hiệu lực thi hành
- 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2015.
- Thông tư này thay thế cho Quyết định số 226/2002/QĐ-NHNN ngày 26/03/2002 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy chế hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán v...
- Điều 15. Việc sửa đổi, bổ sung Quy định này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.
Unmatched right-side sections