Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoa học và Công nghệ
81/2002/NĐ-CP
Right document
Về việc ban hành Quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh Lâm Đồng
32/2007/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoa học và Công nghệ
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh Lâm Đồng
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về việc ban hành Quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh Lâm Đồng
- Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoa học và Công nghệ
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: QUY ĐỊNH CHUNG Right: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ về tổ chức khoa học và công nghệ; cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ; tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; một số biện pháp bảo đảm phát triển kho...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh Lâm Đồng”.
Open sectionThe right-side section removes or condenses 7 clause(s) from the left-side text.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ về tổ chức khoa học và công nghệ
- cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ
- Left: tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ Right: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh Lâm Đồng”.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoạt động khoa học và công nghệ trong các lĩnh vực khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn, khoa học kỹ thuật và công nghệ. 2. Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoạt động khoa học và c...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định 42/2002/QĐ-UBND ngày 27/03/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành Quy định việc xác định, tuyển chọn, nghiệm thu, ứng dụng và quản lý các đề tài khoa học công nghệ cấp Tỉnh.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định 42/2002/QĐ-UBND ngày 27/03/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành Quy định việc xác định, tuyển chọn, nghiệm...
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoạt động khoa học và công nghệ trong các lĩnh vực khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn, khoa học kỹ thuật và công nghệ.
- Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoạt động khoa học và công nghệ trên lãnh thổ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Left
Chương II
Chương II TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Open sectionRight
Chương II
Chương II QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ NHIỆM VỤ
- CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
- Left: TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, Right: KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH
Left
Mục 1. TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Mục 1. TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 3.
Điều 3. Quy hoạch hệ thống tổ chức khoa học và công nghệ 1. Bộ Khoa học và Công nghệ căn cứ vào nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng và kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ của từng thời kỳ, xây dựng quy hoạch hệ thống tổ chức nghiên cứu và phát triển trong cả nước trình Chính phủ quyết định. 2. Tổ chứ...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Bảo Lộc, thành phố Đà Lạt căn cứ Quyết định thi hành./- TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Huỳnh Đức Hòa QUY ĐỊNH Về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh Lâm Đồng (Ban hành kèm theo Quyết định...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Bảo Lộc, thành phố Đà Lạt căn cứ Quyết định thi hành./-
- TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
- Huỳnh Đức Hòa
- 1. Bộ Khoa học và Công nghệ căn cứ vào nhiệm vụ phát triển kinh tế
- xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng và kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ của từng thời kỳ, xây dựng quy hoạch hệ thống tổ chức nghiên cứu và phát triển trong cả nước trình Chính phủ quyết đ...
- Tổ chức nghiên cứu và phát triển được thành lập theo quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật Khoa học và Công nghệ, được chọn tên gọi, nhưng phải bảo đảm tên gọi phù hợp với hình thức tổ chức, chứ...
- Left: Điều 3. Quy hoạch hệ thống tổ chức khoa học và công nghệ Right: Về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh Lâm Đồng
Left
Điều 4.
Điều 4. Điều kiện thành lập tổ chức nghiên cứu và phát triển, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ Tổ chức nghiên cứu và phát triển, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ được thành lập khi có các điều kiện sau đây: 1. Có mục tiêu, phương hướng hoạt động phù hợp với quy định của pháp luật; 2. Có Điều lệ tổ chức và hoạt động; 3. Có đủ...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Đề xuất nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ . Nhiệm vụ khoa học và công nghệ đề xuất phải phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh và các hướng ưu tiên phát triển về khoa học và công nghệ của địa phương theo nguyên tắc: 1. Mọi tổ chức và cá nhân đều có quyền đề xuất các nhiệm vụ khoa học và công nghệ vớ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nhiệm vụ khoa học và công nghệ đề xuất phải phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh và các hướng ưu tiên phát triển về khoa học và công nghệ của địa phương theo nguyên tắc:
- 1. Mọi tổ chức và cá nhân đều có quyền đề xuất các nhiệm vụ khoa học và công nghệ với cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ các cấp.
- 2. Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện có trách nhiệm đề xuất các nhiệm vụ hoặc nhu cầu khoa học và công nghệ phục vụ phát triển ngành và địa phương.
- Tổ chức nghiên cứu và phát triển, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ được thành lập khi có các điều kiện sau đây:
- 1. Có mục tiêu, phương hướng hoạt động phù hợp với quy định của pháp luật;
- 2. Có Điều lệ tổ chức và hoạt động;
- Left: Điều 4. Điều kiện thành lập tổ chức nghiên cứu và phát triển, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ Right: Điều 4. Đề xuất nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ .
Left
Điều 5.
Điều 5. Thẩm quyền thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể tổ chức nghiên cứu và phát triển 1. Chính phủ thành lập tổ chức nghiên cứu và phát triển cấp quốc gia. 2. Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc uỷ quyền cho Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định thành lập tổ chức nghiên cứu và phát...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Hội đồng khoa học và công nghệ. 1.Các Hội đồng khoa học và công nghệ cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập bao gồm: - Hội đồng xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ. - Hội đồng tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ. (gọi tắt là Hội đồng tuyển chọn) - Hội đồng đánh giá nghiệm thu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Hội đồng khoa học và công nghệ.
- 1.Các Hội đồng khoa học và công nghệ cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập bao gồm:
- - Hội đồng xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
- Điều 5. Thẩm quyền thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể tổ chức nghiên cứu và phát triển
- 1. Chính phủ thành lập tổ chức nghiên cứu và phát triển cấp quốc gia.
- 2. Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc uỷ quyền cho Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định thành lập tổ chức nghiên cứu và phát triển cấp bộ, cấp tỉnh.
Left
Điều 6.
Điều 6. Đăng ký hoạt động của tổ chức nghiên cứu và phát triển, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ 1. Tổ chức nghiên cứu và phát triển, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ phải đăng ký hoạt động và chỉ được tiến hành các hoạt động khoa học và công nghệ sau khi đã được đăng ký. Sau 12 tháng kể từ ngày được đăng ký, nếu tổ chức khôn...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Thẩm định hồ sơ nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Thẩm định hồ sơ nhiệm vụ khoa học và công nghệ là trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ. 1.Tổ thẩm định do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập nhằm xem xét tính hợp lý về nội dung và kinh phí của các đề tài, dự án trước khi trình Hội đồng xét duyệt đề cương v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1.Tổ thẩm định do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập nhằm xem xét tính hợp lý về nội dung và kinh phí của các đề tài, dự án trước khi trình Hội đồng xét duyệt đề cương và Hội đồ...
- 2.Tổ thẩm định làm việc theo chế độ tập thể, trong trường hợp cần thiết Tổ thẩm định có thể mời thêm các nhà quản lý, các chuyên gia để tham vấn và nhận xét. Kết quả thẩm định được lập thành văn bản.
- 3.Kinh phí thẩm định được trích từ kinh phí quản lý khoa học được phê duyệt hàng năm và phù hợp với các quy định hiện hành.
- Tổ chức nghiên cứu và phát triển, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ phải đăng ký hoạt động và chỉ được tiến hành các hoạt động khoa học và công nghệ sau khi đã được đăng ký.
- Sau 12 tháng kể từ ngày được đăng ký, nếu tổ chức không hoạt động thì đăng ký hết hiệu lực.
- Trong quá trình hoạt động, nếu có sự thay đổi về lĩnh vực hoạt động thì phải làm thủ tục đăng ký bổ sung.
- Left: Điều 6. Đăng ký hoạt động của tổ chức nghiên cứu và phát triển, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ Right: Điều 6. Thẩm định hồ sơ nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
- Left: c) Tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ có vốn của nước ngoài đăng ký hoạt động tại Bộ Khoa học và Công nghệ Right: Thẩm định hồ sơ nhiệm vụ khoa học và công nghệ là trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ.
Left
Điều 7.
Điều 7. Hồ sơ đăng ký hoạt động của tổ chức nghiên cứu và phát triển, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ Hồ sơ đăng ký hoạt động của tổ chức nghiên cứu và phát triển, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ bao gồm: 1. Đơn đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ; 2. Quyết định thành lập, trừ trường hợp cá nhân tự thành lập tổ chức kho...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Trình tự xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ. 1. Hàng năm, Sở Khoa học và Công nghệ thông báo đến các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, đồng thời thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng các định hướng về việc đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ . 2. Sở Khoa học và Công nghệ tập hợp các nhiệm vụ được các cơ quan,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Hàng năm, Sở Khoa học và Công nghệ thông báo đến các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, đồng thời thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng các định hướng về việc đề xuất nhiệm vụ khoa học...
- Sở Khoa học và Công nghệ tập hợp các nhiệm vụ được các cơ quan, đơn vị đề xuất (như Điều 4) để trao đổi và thống nhất với các sở, ban, ngành liên quan về dự kiến danh mục các nhiệm vụ khoa học và c...
- Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được Hội đồng xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ thông qua, trình khoa học và công nghệ để đểUBND tỉnh phê duyệ...
- Hồ sơ đăng ký hoạt động của tổ chức nghiên cứu và phát triển, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ bao gồm:
- 1. Đơn đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ;
- 2. Quyết định thành lập, trừ trường hợp cá nhân tự thành lập tổ chức khoa học và công nghệ;
- Left: Điều 7. Hồ sơ đăng ký hoạt động của tổ chức nghiên cứu và phát triển, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ Right: Điều 7. Trình tự xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
Left
Điều 8.
Điều 8. Cấp đăng ký hoạt động cho tổ chức nghiên cứu và phát triển, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, cấp đăng ký hoạt động cho tổ chức nghiên cứu và phát triển, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ. Trong trường...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ giao trực tiếp. 1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ giao trực tiếp được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 17 của Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17/10/2002 của Chính phủ và tuân theo kế hoạch khoa học công nghệ được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hàng năm. 2. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ giao trực tiếp.
- Nhiệm vụ khoa học và công nghệ giao trực tiếp được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 17 của Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17/10/2002 của Chính phủ và tuân theo kế hoạch khoa học công nghệ được Ủy...
- Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm thông báo cho cơ quan được chỉ định chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ lập đề cương nghiên cứu.
- Điều 8. Cấp đăng ký hoạt động cho tổ chức nghiên cứu và phát triển, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, cấp đăng ký hoạt động cho tổ chức nghiên cứu và phát triển, tổ chức dịch vụ kh...
- Trong trường hợp không đồng ý cấp đăng ký, phải trả lời bằng văn bản nói rõ lý do.
Left
Điều 9.
Điều 9. Quyền tự chủ của tổ chức nghiên cứu và phát triển Các tổ chức nghiên cứu và phát triển của Nhà nước có quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm về các hoạt động của tổ chức mình theo quy định tại Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2002 về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu và các quy định khác của pháp...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ giao theo phương thức tuyển chọn 1. Thông báo tuyển chọn: Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm thông báo công khai danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ tuyển chọn trên phương tiện thông tin đại chúng bao gồm: tên, mục tiêu, dự kiến yêu cầu kết quả phải đạt của nhiệm vụ khoa học và công n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ giao theo phương thức tuyển chọn
- 1. Thông báo tuyển chọn:
- Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm thông báo công khai danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ tuyển chọn trên phương tiện thông tin đại chúng bao gồm: tên, mục tiêu, dự kiến yêu cầu kết q...
- Điều 9. Quyền tự chủ của tổ chức nghiên cứu và phát triển
- Các tổ chức nghiên cứu và phát triển của Nhà nước có quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm về các hoạt động của tổ chức mình theo quy định tại Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2002 về...
Left
Điều 10.
Điều 10. Liên kết, liên doanh, nhận tài trợ 1. Tổ chức khoa học và công nghệ được: a) Hợp tác với tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước để tiến hành hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật; b) Liên kết, liên doanh, ký kết các hợp đồng hợp tác kinh doanh; góp vốn với tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước để t...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Quy trình quản lý việc thực hiện đề tài, dự án khoa học và công nghệ. 1. Ký kết hợp đồng nghiên cứu khoa học: Sau khi đơn vị đã hoàn chỉnh đề cương theo yêu cầu, Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện phê duyệt đề cương và ký kết Hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ với tổ chức, cá nhân chủ trì đề tài, dự án khoa h...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Quy trình quản lý việc thực hiện đề tài, dự án khoa học và công nghệ.
- 1. Ký kết hợp đồng nghiên cứu khoa học:
- Sau khi đơn vị đã hoàn chỉnh đề cương theo yêu cầu, Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện phê duyệt đề cương và ký kết Hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ với tổ chức, cá nhân chủ trì...
- Điều 10. Liên kết, liên doanh, nhận tài trợ
- a) Hợp tác với tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước để tiến hành hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật;
- b) Liên kết, liên doanh, ký kết các hợp đồng hợp tác kinh doanh; góp vốn với tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước để tiến hành sản xuất - kinh doanh theo quy định của pháp luật;
- Left: 1. Tổ chức khoa học và công nghệ được: Right: 2. Kiểm tra tiến độ đề tài, dự án khoa học và công nghệ:
Left
Mục 2. CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Mục 2. CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 11.
Điều 11. Cá nhân thành lập tổ chức khoa học và công nghệ 1. Cá nhân được thành lập tổ chức khoa học và công nghệ theo quy định tại Điều 4 của Nghị định này và hoạt động không được vi phạm các quy định tại Điều 8 của Luật Khoa học và Công nghệ. 2. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xác định những lĩn...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Quy định về báo cáo. 1. Báo cáo sơ kết: Báo cáo sơ kết được áp dụng cho các đề tài, dự án khoa học và công nghệ thực hiện nhiều năm. Cơ quan chủ trì và chủ nhiệm đề tài, dự án có trách nhiệm báo cáo trước ngày 20 tháng 12 hàng năm. Mẫu báo cáo theo mẫu báo cáo tiến độ định kỳ của Bộ Khoa học và Công nghệ. 2. Báo cáo kết quả: B...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Quy định về báo cáo.
- 1. Báo cáo sơ kết:
- Báo cáo sơ kết được áp dụng cho các đề tài, dự án khoa học và công nghệ thực hiện nhiều năm.
- Điều 11. Cá nhân thành lập tổ chức khoa học và công nghệ
- 1. Cá nhân được thành lập tổ chức khoa học và công nghệ theo quy định tại Điều 4 của Nghị định này và hoạt động không được vi phạm các quy định tại Điều 8 của Luật Khoa học và Công nghệ.
- 2. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xác định những lĩnh vực cụ thể mà các cá nhân được thành lập tổ chức khoa học và công nghệ, trình Thủ tướng Chính phủ quyế...
Left
Điều 12.
Điều 12. Cá nhân nhận tài trợ để hoạt động khoa học và công nghệ 1. Cá nhân được nhận tài trợ của tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để tiến hành hoạt động khoa học và công nghệ nhưng không được vi phạm các quy định về an ninh, quốc phòng và quy định tại Điều 8 của Luật Khoa học và Công nghệ. 2. C...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Quản lý kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Việc quản lý kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ tuân theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ. 1. Cấp phát kinh phí : Việc cấp phát kinh phí căn cứ theo hợp đồng khoa học và tiến độ thực hiện trong thuyết minh đề cương đã được phê duyệ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Việc quản lý kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ tuân theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ.
- 1. Cấp phát kinh phí :
- Việc cấp phát kinh phí căn cứ theo hợp đồng khoa học và tiến độ thực hiện trong thuyết minh đề cương đã được phê duyệt.
- Cá nhân được nhận tài trợ của tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để tiến hành hoạt động khoa học và công nghệ nhưng không được vi phạm các quy định về an ninh...
- 2. Cá nhân đang hoạt động trong tổ chức khoa học và công nghệ nhận tài trợ thông qua tổ chức khoa học và công nghệ đó.
- Cá nhân đang hoạt động trong một tổ chức khoa học và công nghệ có đề tài riêng hoặc được phía nước ngoài thuê thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không thuộc phạm vi quản lý của tổ chức khoa h...
- Left: Điều 12. Cá nhân nhận tài trợ để hoạt động khoa học và công nghệ Right: Điều 12. Quản lý kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
Left
Điều 13.
Điều 13. Đề xuất ý kiến của cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ Ý kiến đề xuất của cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ quy định tại khoản 5 Điều 17 của Luật Khoa học và Công nghệ được các cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, nghiên cứu và trả lời.
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Xử lý các đề tài, dự án khoa học và công nghệ không đạt yêu cầu. 1. Trường hợp đề tài, dự án bị đình chỉ thực hiện khi kiểm tra định kỳ thì cơ quan chủ trì có trách nhiệm xác định những nội dung thực tế thực hiện và có văn bản đề nghị Sở Khoa học và Công nghệ xem xét quyết toán một phần kinh phí. 2. Trường hợp đề tài, dự án xế...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Xử lý các đề tài, dự án khoa học và công nghệ không đạt yêu cầu.
- Trường hợp đề tài, dự án bị đình chỉ thực hiện khi kiểm tra định kỳ thì cơ quan chủ trì có trách nhiệm xác định những nội dung thực tế thực hiện và có văn bản đề nghị Sở Khoa học và Công nghệ xem x...
- Trường hợp đề tài, dự án xếp loại không đạt ở cấp cơ sở sau khi đã thực hiện việc gia hạn nêu tại khoản 2 Điều 10 thì Hội đồng khoa học cấp cơ sở xác định việc thực hiện các nội dung trên thực tế đ...
- Điều 13. Đề xuất ý kiến của cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ
- Ý kiến đề xuất của cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ quy định tại khoản 5 Điều 17 của Luật Khoa học và Công nghệ được các cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, nghiên cứu và trả lời.
Left
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Open sectionRight
Chương III
Chương III QUY ĐỊNH QUẢN LÝ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUY ĐỊNH QUẢN LÝ NHIỆM VỤ
- KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Left
Điều 14.
Điều 14. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ là những vấn đề khoa học và công nghệ cần được giải quyết, được tổ chức thực hiện dưới hình thức đề tài, dự án, chương trình khoa học và công nghệ. 2. Đề tài khoa học và công nghệ có nội dung chủ yếu nghiên cứu về một chủ đề khoa học và công nghệ. Đề tài có thể đ...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở nhằm giải quyết những vấn đề cấp thiết của ngành, của địa phương, của đơn vị và phải có tính khả thi. Các ngành, địa phương và đơn vị vận dụng quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh để quản lý các nhiệm vụ cấp cơ sở của mình.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở nhằm giải quyết những vấn đề cấp thiết của ngành, của địa phương, của đơn vị và phải có tính khả thi.
- Các ngành, địa phương và đơn vị vận dụng quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh để quản lý các nhiệm vụ cấp cơ sở của mình.
- 1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ là những vấn đề khoa học và công nghệ cần được giải quyết, được tổ chức thực hiện dưới hình thức đề tài, dự án, chương trình khoa học và công nghệ.
- 2. Đề tài khoa học và công nghệ có nội dung chủ yếu nghiên cứu về một chủ đề khoa học và công nghệ. Đề tài có thể độc lập hoặc thuộc dự án, chương trình khoa học và công nghệ.
- 3. Dự án khoa học và công nghệ có nội dung chủ yếu tiến hành các hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, ứng dụng công nghệ
- Left: Điều 14. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ Right: Điều 14. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở.
Left
Điều 15.
Điều 15. Xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức xác định và trình Chính phủ quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển khoa học công nghệ; các hướng khoa học và công nghệ ưu tiên; các nhiệm vụ khoa học và công nghệ chủ yếu của Nhà nước cùng phương án phân bổ nguồn lực và tổ chức thực hiện các nhiệm...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Trách nhiệm và quyền hạn của Thủ trưởng đơn vị cấp cơ sở . 1. Quyết định thành lập các hội đồng khoa học cấp cơ sở gồm: hội đồng xác định nhiệm vụ, hội đồng tuyển chọn tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, hội đồng đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ và các hội đồng khoa...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Trách nhiệm và quyền hạn của Thủ trưởng đơn vị cấp cơ sở .
- Quyết định thành lập các hội đồng khoa học cấp cơ sở gồm:
- 2. Phê duyệt danh mục các đề tài, dự án đã được Hội đồng khoa học và công nghệ cấp cơ sở thông qua
- Điều 15. Xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ
- 1. Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức xác định và trình Chính phủ quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển khoa học công nghệ
- các hướng khoa học và công nghệ ưu tiên
- Left: các nhiệm vụ khoa học và công nghệ chủ yếu của Nhà nước cùng phương án phân bổ nguồn lực và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đó. Right: hội đồng xác định nhiệm vụ, hội đồng tuyển chọn tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, hội đồng đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ và các hộ...
Left
Điều 16.
Điều 16. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ được giao theo phương thức tuyển chọn 1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ có nhiều tổ chức, tập thể, cá nhân có khả năng tham gia thực hiện phải được giao theo phương thức tuyển chọn nhằm đạt được hiệu quả cao nhất. 2. Cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ có thẩm quyền các cấp phải côn...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Hội đồng khoa học và công nghệ cấp cơ sở. 1. Hội đồng khoa học và công nghệ cấp cơ sở do Thủ trưởng đơn vị ra quyết định thành lập. Hội đồng gồm có Chủ tịch và các thành viên. 2. Thành viên Hội đồng khoa học và công nghệ cấp cơ sở là các cán bộ khoa học, cán bộ quản lý có trình độ đại học trở lên hoặc các chuyên gia có am hiểu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Hội đồng khoa học và công nghệ cấp cơ sở do Thủ trưởng đơn vị ra quyết định thành lập. Hội đồng gồm có Chủ tịch và các thành viên.
- Thành viên Hội đồng khoa học và công nghệ cấp cơ sở là các cán bộ khoa học, cán bộ quản lý có trình độ đại học trở lên hoặc các chuyên gia có am hiểu nhất định về lĩnh vực khoa học và công nghệ liê...
- Hội đồng làm việc theo nguyên tắc dân chủ, các thành viên Hội đồng được quyền thảo luận công khai về nhiệm vụ được giao tư vấn, có ý kiến nhận xét bằng văn bản và chịu trách nhiệm về ý kiến tư vấn...
- 1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ có nhiều tổ chức, tập thể, cá nhân có khả năng tham gia thực hiện phải được giao theo phương thức tuyển chọn nhằm đạt được hiệu quả cao nhất.
- Cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ có thẩm quyền các cấp phải công bố trên phương tiện thông tin đại chúng về các nhiệm vụ khoa học và công nghệ dự kiến thực hiện trong năm tài chính...
- Người đứng đầu cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ các cấp quyết định kết quả tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên cơ sở ý kiến tư vấn của Hội đồn...
- Left: Điều 16. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ được giao theo phương thức tuyển chọn Right: Điều 16. Hội đồng khoa học và công nghệ cấp cơ sở.
Left
Điều 17.
Điều 17. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ giao trực tiếp 1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ được giao trực tiếp là các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc bí mật quốc gia, đặc thù của an ninh, quốc phòng, một số nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bách và các nhiệm vụ khoa học và công nghệ mà nội dung chỉ có một tổ chức khoa học và công n...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở 1. Tổ chức chủ trì thực hiện đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp cơ sở phải có đủ các điều kiện về nhân lực chuyên môn, thiết bị và cơ sở vật chất cần thiết cho việc triển khai thực hiện đề tài, dự án hoặc có khả năng phối hợp với các cơ quan nghiê...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Tổ chức chủ trì thực hiện đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp cơ sở phải có đủ các điều kiện về nhân lực chuyên môn, thiết bị và cơ sở vật chất cần thiết cho việc triển khai thực hiện đề tài, d...
- 2. Cá nhân đăng ký chủ nhiệm phải có chuyên môn phù hợp với lĩnh vực nghiên cứu của đề tài, dự án
- được quyền lựa chọn, phối hợp hoặc ký hợp đồng trách nhiệm với các tổ chức, cá nhân khác để triển khai thực hiện đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp cơ sở.
- Nhiệm vụ khoa học và công nghệ được giao trực tiếp là các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc bí mật quốc gia, đặc thù của an ninh, quốc phòng, một số nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bách và cá...
- Cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ các cấp lựa chọn tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện để giao thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
- Tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ phải lập đề cương và bảo vệ trước Hội đồng khoa học và công nghệ do cơ quan quản lý thành lập.
- Left: Điều 17. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ giao trực tiếp Right: Điều 17. Tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở
Left
Điều 18.
Điều 18. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Quỹ phát triển khoa học và công nghệ bảo đảm tài chính Mọi tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ đều có quyền đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ với Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của Nhà nước để nhận tài trợ hoặc vay theo quy định của Chính phủ về Quỹ phát triển khoa học...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Trình tự xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở 1. Hàng năm, vào đầu tháng 06, bộ phận quản lý khoa học cấp cơ sở có trách nhiệm tham mưu Thủ trưởng đơn vị thông báo đến các tổ chức, cá nhân có liên quan để đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cho năm sau. 2. Bộ phận quản lý khoa học công nghệ tổng hợp các danh mụ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Hàng năm, vào đầu tháng 06, bộ phận quản lý khoa học cấp cơ sở có trách nhiệm tham mưu Thủ trưởng đơn vị thông báo đến các tổ chức, cá nhân có liên quan để đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ...
- Bộ phận quản lý khoa học công nghệ tổng hợp các danh mục đề xuất và tổ chức lấy ý kiến rộng rãi các cán bộ khoa học và cán bộ quản lý trực thuộc đơn vị mình về danh mục các nhiệm vụ khoa học và côn...
- Với các đơn vị nhỏ, có chuyên ngành hẹp có thể bỏ qua bước này.
- Mọi tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ đều có quyền đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ với Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của Nhà nước để nhận tài trợ hoặc vay theo quy định...
- Left: Điều 18. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Quỹ phát triển khoa học và công nghệ bảo đảm tài chính Right: Điều 18. Trình tự xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở
Left
Điều 19.
Điều 19. Thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước Nhà nước khuyến khích mọi tổ chức, cá nhân tự mình tổ chức hoặc tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ dưới mọi hình thức hợp pháp.
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Xét duyệt đề cương nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Việc tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ cấp cơ sở tương tự như nhiệm vụ cấp Tỉnh. Điều kiện của đơn vị (cá nhân) dự tuyển theo Điều 17của quy định này; bộ phận quản lý khoa học và công nghệ cấp cơ sở tham mưu giúp Thủ trưởng đơn vị cơ sở thực hiện việc tu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều kiện của đơn vị (cá nhân) dự tuyển theo Điều 17của quy định này; bộ phận quản lý khoa học và công nghệ cấp cơ sở tham mưu giúp Thủ trưởng đơn vị cơ sở thực hiện việc tuyển chọn.
- Việc xét duyệt đề cương nhiệm vụ khoa học và công nghệ được thực hiện cho các nhiệm vụ chỉ định hoặc nhiệm vụ đã tuyển chọn được đơn vị, cá nhân chủ trì trước khi Thủ trưởng đơn vị cơ sở ký hợp đồn...
- Việc xét duyệt do Hội đồng xét duyệt đề cương thực hiện.
- Left: Điều 19. Thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước Right: Điều 19. Xét duyệt đề cương nhiệm vụ khoa học và công nghệ
- Left: Nhà nước khuyến khích mọi tổ chức, cá nhân tự mình tổ chức hoặc tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ dưới mọi hình thức hợp pháp. Right: 1. Việc tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ cấp cơ sở tương tự như nhiệm vụ cấp Tỉnh.
Left
Điều 20.
Điều 20. Kiểm tra, đánh giá trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ Cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ các cấp theo thẩm quyền phải tiến hành kiểm tra định kỳ và đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước về nội dung khoa học, tiến độ thực hiện và việc sử dụng ki...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Quy trình quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở 1. Ký kết hợp đồng: Thủ trưởng đơn vị cấp cơ sở ký kết hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ với tổ chức hoặc cá nhân chủ trì đề tài, dự án khoa học và công nghệ theo mẫu hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ. Hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Ký kết hợp đồng:
- Thủ trưởng đơn vị cấp cơ sở ký kết hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ với tổ chức hoặc cá nhân chủ trì đề tài, dự án khoa học và công nghệ theo mẫu hướng dẫn của Sở Khoa học và Cô...
- Hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được thực hiện trên cơ sở tự nguyện, thoả thuận, bình đẳng, đúng pháp luật.
- Cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ các cấp theo thẩm quyền phải tiến hành kiểm tra định kỳ và đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước về...
- Left: Điều 20. Kiểm tra, đánh giá trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ Right: Điều 20. Quy trình quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở
- Left: Trong trường hợp cần thiết có thể điều chỉnh nội dung nghiên cứu cho phù hợp với yêu cầu thực tiễn, hoặc chấm dứt việc thực hiện nhiệm vụ đó. Right: Qua kiểm tra, bộ phận quản lý khoa học có thể đề xuất thủ trưởng đơn vị cơ sở có quyết định gia hạn thời gian, điều chỉnh một phần nội dung nghiên cứu cho phù hợp với yêu cầu thực tiễn hoặc chấm dứ...
Left
Điều 21.
Điều 21. Đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện bằng ngân sách nhà nước, khi kết thúc phải được Hội đồng khoa học và công nghệ chuyên ngành, thành lập theo quy định tại Điều 24 của Nghị định này, đánh giá nghiệm thu khách quan, chính xác. Cơ quan quản lý nhà nước...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở. 1. Kinh phí thực hiện các đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp cơ sở bao gồm các nguồn sau: - Nguồn ngân sách Nhà nước; - Nguồn của các đơn vị cấp cơ sở; - Nguồn tham gia đóng góp của các doanh nghiệp hoặc các tổ chức có nhu cầu sử dụng kết quả nghiên cứu đặt hàng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Kinh phí thực hiện các đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp cơ sở bao gồm các nguồn sau:
- - Nguồn ngân sách Nhà nước;
- - Nguồn của các đơn vị cấp cơ sở;
- Nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện bằng ngân sách nhà nước, khi kết thúc phải được Hội đồng khoa học và công nghệ chuyên ngành, thành lập theo quy định tại Điều 24 của Nghị định này, đánh giá...
- Cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ các cấp, theo thẩm quyền quyết định công nhận và công bố kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
- Nhiệm vụ khoa học và công nghệ không thực hiện bằng ngân sách nhà nước nhưng kết quả có phạm vi ứng dụng rộng rãi trong cả nước, một ngành, địa phương hoặc có ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, quốc p...
- Left: Điều 21. Đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ Right: Điều 21. Kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở.
Left
Điều 22.
Điều 22. Hội đồng xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Hội đồng xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ do người đứng đầu cơ quan, tổ chức thành lập theo thẩm quyền để tư vấn trong việc xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Nhiệm vụ của Hội đồng là phân tích, đánh giá, kiến nghị về mục tiêu, yêu cầu và kết quả dự kiến của chươ...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Hướng dẫn thi hành 1. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm cụ thể hóa các hướng dẫn nghiệp vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ để tổ chức thực hiện và hướng dẫn cho các sở, ngành, địa phương và đơn vị áp dụng; phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư đề xuất phân bổ ngân sách khoa học công nghệ cho các ngành và địa phươ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Hướng dẫn thi hành
- 1. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm cụ thể hóa các hướng dẫn nghiệp vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ để tổ chức thực hiện và hướng dẫn cho các sở, ngành, địa phương và đơn vị áp dụng
- phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư đề xuất phân bổ ngân sách khoa học công nghệ cho các ngành và địa phương.
- Điều 22. Hội đồng xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ
- Hội đồng xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ do người đứng đầu cơ quan, tổ chức thành lập theo thẩm quyền để tư vấn trong việc xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
- Nhiệm vụ của Hội đồng là phân tích, đánh giá, kiến nghị về mục tiêu, yêu cầu và kết quả dự kiến của chương trình, đề tài, dự án.
Left
Điều 23.
Điều 23. Hội đồng tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Hội đồng tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ do người đứng đầu cơ quan, tổ chức thành lập theo thẩm quyền để tư vấn về việc tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ. 2. Hội đồng...
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Điều chỉnh và bổ sung. Trong quá trình tổ chức thực hiện có những vướng mắc, Sở Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét thay đổi, bổ sung cho phù hợp./-
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23. Điều chỉnh và bổ sung.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện có những vướng mắc, Sở Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét thay đổi, bổ sung cho phù hợp./-
- Điều 23. Hội đồng tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
- Hội đồng tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ do người đứng đầu cơ quan, tổ chức thành lập theo thẩm quyền để tư vấn về việc tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực...
- 2. Hội đồng gồm có Chủ tịch, hai thành viên là ủy viên phản biện và các thành viên khác. Các thành viên gồm:
Left
Điều 24.
Điều 24. Hội đồng đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức theo thẩm quyền thành lập Hội đồng để đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước khi kết thúc nhiệm vụ. 2. Hội đồng đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm...
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2 . Phân cấp quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của tỉnh Lâm Đồng được phân thành 2 cấp: 1. Cấp tỉnh: bao gồm các đề tài, dự án khoa học và công nghệ được thực hiện theo quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Cấp cơ sở: bao gồm các đề tài, dự án khoa học và công nghệ được các sở,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của tỉnh Lâm Đồng được phân thành 2 cấp:
- 1. Cấp tỉnh: bao gồm các đề tài, dự án khoa học và công nghệ được thực hiện theo quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- 2. Cấp cơ sở: bao gồm các đề tài, dự án khoa học và công nghệ được các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là UBND cấp huyện) quyết định phê duyệt.
- 1. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức theo thẩm quyền thành lập Hội đồng để đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước khi kết thúc nhiệm vụ.
- Hội đồng đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ tiến hành đánh giá nghiệm thu theo mục đích, yêu cầu, nội dung, kết quả, tiến độ ghi trong hợp đồng đã được ký kết và c...
- 3. Hội đồng gồm có Chủ tịch, hai thành viên là ủy viên phản biện và các thành viên khác. Các thành viên gồm:
- Left: Điều 24. Hội đồng đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ Right: Điều 2 . Phân cấp quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
Left
Điều 25.
Điều 25. Nguyên tắc hoạt động của các Hội đồng khoa học và công nghệ 1. Các Hội đồng khoa học và công nghệ quy định tại các Điều 22, 23 và 24 của Nghị định này làm việc theo nguyên tắc dân chủ. Các thành viên Hội đồng thảo luận công khai về nhiệm vụ được giao tư vấn. Các thành viên Hội đồng có ý kiến nhận xét bằng văn bản và phải chịu...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng. 1. Quy định này quy định việc quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của tỉnh Lâm Đồng có sử dụng ngân sách Nhà nước bao gồm: các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học (khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn, khoa học quản lý…) và các dự án phát triển công nghệ (dự án sản xuất thử ngh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng.
- Quy định này quy định việc quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của tỉnh Lâm Đồng có sử dụng ngân sách Nhà nước bao gồm:
- các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học (khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn, khoa học quản lý…) và các dự án phát triển công nghệ (dự án sản xuất thử nghiệm, dự án nông thôn miền núi…), sau đâ...
- Điều 25. Nguyên tắc hoạt động của các Hội đồng khoa học và công nghệ
- Các Hội đồng khoa học và công nghệ quy định tại các Điều 22, 23 và 24 của Nghị định này làm việc theo nguyên tắc dân chủ.
- Các thành viên Hội đồng thảo luận công khai về nhiệm vụ được giao tư vấn.
Left
Điều 26.
Điều 26. Nguyên tắc, hình thức hợp đồng khoa học và công nghệ 1. Hợp đồng khoa học và công nghệ gồm có: hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; hợp đồng chuyển giao công nghệ; hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ. 2. Hợp đồng khoa học và công nghệ được thực hiện trên cơ sở tự nguyện, thoả thuận, bình đẳng, đúng pháp luậ...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Tiêu chí xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ . Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phải được xác định dựa trên các tiêu chí sau: 1. Giá trị thực tiễn: - Trực tiếp hoặc góp phần giải quyết những vấn đề cấp thiết của kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng trong phạm vi cả Tỉnh. - Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế- xã hội theo...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Giá trị thực tiễn:
- - Trực tiếp hoặc góp phần giải quyết những vấn đề cấp thiết của kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng trong phạm vi cả Tỉnh.
- - Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế- xã hội theo hướng tiên tiến, hiệu quả và bền vững.
- 1. Hợp đồng khoa học và công nghệ gồm có: hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; hợp đồng chuyển giao công nghệ; hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ.
- 2. Hợp đồng khoa học và công nghệ được thực hiện trên cơ sở tự nguyện, thoả thuận, bình đẳng, đúng pháp luật.
- Left: Điều 26. Nguyên tắc, hình thức hợp đồng khoa học và công nghệ Right: Điều 3. Tiêu chí xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ .
- Left: 3. Hợp đồng khoa học và công nghệ phải lập thành văn bản. Right: Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phải được xác định dựa trên các tiêu chí sau:
Left
Điều 27.
Điều 27. Nội dung chủ yếu của hợp đồng khoa học và công nghệ 1. Hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ phải có các nội dung chủ yếu sau đây: a) Tên, địa chỉ, tài khoản của các bên tham gia hợp đồng; b) Tên nhiệm vụ khoa học và công nghệ, phương pháp nghiên cứu, nội dung chủ yếu và kết quả phải đạt; c) Địa điểm, thời hạn,...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 28.
Điều 28. Quyền, nghĩa vụ của bên đặt hàng 1. Bên đặt hàng hợp đồng khoa học và công nghệ có quyền: a) Sở hữu kết quả khoa học và công nghệ, nếu không có thoả thuận khác trong hợp đồng; b) Chuyển giao kết quả khoa học và công nghệ cho người khác. 2. Bên đặt hàng hợp đồng khoa học và công nghệ có nghĩa vụ: a) Cung cấp các thông tin cần t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 29.
Điều 29. Quyền, nghĩa vụ của bên nhận đặt hàng thực hiện hợp đồng 1. Bên nhận đặt hàng thực hiện hợp đồng khoa học và công nghệ có quyền: a) Hưởng quyền tác giả đối với kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ theo thoả thuận trong hợp đồng; b) Yêu cầu bên đặt hàng cung cấp thông tin và những điều kiện khác theo thoả thuận trong hợp đồ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 30.
Điều 30. Giải quyết tranh chấp hợp đồng 1. Bên vi phạm hợp đồng khoa học và công nghệ phải bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra và bị phạt vi phạm theo quy định của hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật. 2. Tranh chấp hợp đồng khoa học và công nghệ được giải quyết trước hết theo nguyên tắc hoà giải, thoả thuận giữa các bên;...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương IV
Chương IV ỨNG DỤNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- ỨNG DỤNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
- VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
Left
Điều 31.
Điều 31. Sử dụng, chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ Trên cơ sở kết quả đánh giá nghiệm thu của Hội đồng khoa học, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước các cấp về khoa học và công nghệ quyết định nghiệm thu kết quả và việc công bố, sử dụng, chuyển giao kết quả đó. Những kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ do Nhà n...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 32.
Điều 32. Khuyến khích sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất 1. Cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ các cấp phải có biện pháp thúc đẩy phong trào sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất; phát triển dịch vụ khoa học và công nghệ; tăng cường công tác phổ biến kiến thức khoa học và công nghệ để nâng cao...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 33.
Điều 33. Khuyến khích ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ 1. Tổ chức, cá nhân ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ để đổi mới quản lý, đổi mới công nghệ, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm được hưởng ưu đãi về thuế, tín dụng theo quy định tại các Điều 42 và 43 của Nghị định này. 2. Tổ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 34.
Điều 34. Ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ để đổi mới chính sách và cơ chế quản lý kinh tế - xã hội Cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ các cấp thực hiện các biện pháp sau đây để đẩy mạnh ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ vào việc xây dựng mô hình và giải pháp cho công...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 35.
Điều 35. Ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong doanh nghiệp 1. Doanh nghiệp ứng dụng công nghệ được tạo ra trong nước, được cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ xác nhận về mặt công nghệ để được hưởng ưu đãi khi vay tín dụng tại ngân hàng. 2. Doanh nghiệp ứng dụng công nghệ được tạo ra trong nư...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 36.
Điều 36. Ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong nông nghiệp và phát triển nông thôn 1. Chính phủ thành lập và khuyến khích tổ chức, cá nhân thành lập các cơ sở chuyển giao, ứng dụng công nghệ; mở rộng mạng lưới các tổ chức khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, dịch vụ khoa học và công nghệ ở địa phương để cun...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 37.
Điều 37. Dự án đầu tư, chương trình phát triển kinh tế - xã hội 1. Các dự án đầu tư loại A, B, chương trình phát triển kinh tế - xã hội được lập hạng mục chi cho nghiên cứu và phát triển phục vụ cho xây dựng căn cứ khoa học cho dự án, chương trình, các giai đoạn chuẩn bị đầu tư và thực hiện đầu tư và giải quyết các vấn đề khoa học và c...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương V
Chương V BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 38.
Điều 38. Đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài về khoa học và công nghệ 1. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây dựng kế hoạch chung về đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ trình Chính phủ quyết định. 2. Các chương trình khoa học và công nghệ của Nhà nước thuộc hướng ưu tiên...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 39.
Điều 39. Sử dụng nhân lực khoa học và công nghệ 1. Các tổ chức khoa học và công nghệ của Nhà nước có trách nhiệm trong việc xây dựng các tập thể khoa học mạnh; hỗ trợ về mặt tổ chức, cơ sở vật chất để các tập thể khoa học lâm thời gồm các cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ tập hợp từ nhiều tổ chức khoa học và công nghệ khác nhau c...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 40.
Điều 40. Chức vụ khoa học 1. Chức vụ khoa học gồm có: trợ lý nghiên cứu, nghiên cứu viên, nghiên cứu viên chính, nghiên cứu viên cấp cao. 2. Căn cứ để xét bổ nhiệm chức vụ khoa học gồm có: a) Tài năng, quá trình đào tạo, sự cống hiến và thời gian hoạt động khoa học và công nghệ; b) Người có công trình nghiên cứu khoa học và công nghệ x...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 41.
Điều 41. Doanh nghiệp đầu tư phát triển khoa học và công nghệ 1. Doanh nghiệp được tính các khoản chi phí phát triển khoa học và công nghệ vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế, bao gồm các khoản chi cho nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, mua thông tin, tư liệu công nghệ, sở hữu công nghiệp và chi phí cho các hoạ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 42.
Điều 42. Chính sách thuế đối với hoạt động khoa học và công nghệ 1. Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ không phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Việc xác định thu nhập không phải chịu thuế thực hiện theo quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp. 2. Kinh phí tổ chức khoa học và công nghệ nhận...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 43.
Điều 43. Chính sách tín dụng đối với hoạt động khoa học và công nghệ 1. Tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ vay vốn trung và dài hạn để tiến hành hoạt động khoa học và công nghệ, được hưởng lãi suất ưu đãi khi vay vốn tại Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, các quỹ khác. 2. Ưu đãi về tín dụng đối với các tổ chức...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 44.
Điều 44. Ưu đãi đối với việc xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật 1. Tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật để hoạt động khoa học và công nghệ thì chi phí này được coi là chi phí hợp lý và được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp. 2. Tổ chức khoa học và công nghệ thuê đất để xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 45.
Điều 45. Đánh giá hoạt động khoa học và công nghệ 1. Bộ Khoa học và Công nghệ quy định cụ thể các tiêu chí, phương pháp, trình tự và việc tổ chức đánh giá hoạt động khoa học và công nghệ. 2. Cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ các cấp theo thẩm quyền phải tiến hành kiểm tra, đánh giá hoạt động khoa học và công nghệ thuộc...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VI
Chương VI HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 46.
Điều 46. Chính sách thu hút trí thức là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, các chuyên gia giỏi của thế giới 1. Trí thức là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, các chuyên gia giỏi của thế giới được khuyến khích tham gia hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam dưới các hình thức khác nhau. 2. Trí thức là người Việt Nam định cư ở...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 47.
Điều 47. Quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân Việt Nam trong hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ 1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam được nhận tài trợ của tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để hoạt động khoa học và công nghệ trong các lĩnh vực khoa học và công nghệ phải bảo đảm các hoạt động này không gây phương hại đến quốc ph...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 48.
Điều 48. Tổ chức khoa học và công nghệ có vốn của nước ngoài 1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài được thành lập tổ chức khoa học và công nghệ tại Việt Nam dưới các hình thức hợp tác, liên kết giữa tổ chức, cá nhân nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam, 100% vốn nước ngoài (gọi tắt là...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VII
Chương VII QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 49.
Điều 49. Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Khoa học và Công nghệ Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ trong phạm vi cả nước, có nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của Chính phủ.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 50.
Điều 50. Nhiệm vụ và quyền hạn của các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong quản lý khoa học và công nghệ Các Bộ, cơ quan ngang Bộ thực hiện quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ và chịu trách nhiệm về hoạt động khoa học và công nghệ trong ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách; có trách nhiệm xác định, tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 51.
Điều 51. Nhiệm vụ và quyền hạn của Uỷ ban nhân dân các cấp trong quản lý khoa học và công nghệ 1. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ tại địa phương, chịu trách nhiệm về hoạt động khoa học và công nghệ của địa phương; có trách nhiệm xác định, tổ chức thực hiện các nh...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VIII
Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 52.
Điều 52. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 53.
Điều 53. Hướng dẫn và trách nhiệm thi hành 1. Bộ trưởng các Bộ: Khoa học và Công nghệ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Nội vụ theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ qu...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.