Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc khám, chữa bệnh cho người nghèo
139/2002/QĐ-TTg
Right document
Ban hành Quy định hỗ trợ một phần chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho người nghèo trên địa bàn tỉnh Nghệ An
61/2013/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc khám, chữa bệnh cho người nghèo
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy định hỗ trợ một phần chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho người nghèo trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành Quy định hỗ trợ một phần chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho người nghèo trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- Về việc khám, chữa bệnh cho người nghèo
Left
Điều 1.
Điều 1. Cáccơ sở khám, chữa bệnh Nhà nước từ trạm y tế xã đến bệnh viện và viện có giườngbệnh tuyến Trung ương thực hiện chế độ khám, chữa bệnh cho người nghèo theo quyđịnh tại Quyết định này.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định hỗ trợ một phần chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho người nghèo trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định hỗ trợ một phần chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho người nghèo trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
- Cáccơ sở khám, chữa bệnh Nhà nước từ trạm y tế xã đến bệnh viện và viện có giườngbệnh tuyến Trung ương thực hiện chế độ khám, chữa bệnh cho người nghèo theo quyđịnh tại Quyết định này.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đốitượng được hưởng chế độ khám, chữa bệnh theo Quyết định này gồm: 1.Người nghèo theo qui định hiện hành về chuẩn hộ nghèo quy định tại Quyết định1143/2000/QĐ-LĐTBXH ngày 01 tháng 11 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thươngbinh và Xã hội. 2.Nhân dân các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo Quyết địnhsố 13...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
- Đốitượng được hưởng chế độ khám, chữa bệnh theo Quyết định này gồm:
- 1.Người nghèo theo qui định hiện hành về chuẩn hộ nghèo quy định tại Quyết định1143/2000/QĐ-LĐTBXH ngày 01 tháng 11 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thươngbinh và Xã hội.
- 2.Nhân dân các xã có điều kiện kinh tế
Left
Điều 3.
Điều 3. 1.Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Uỷban nhân dân cấp tỉnh) thành lập Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo vớiđịnh mức tối thiểu là 70.000 đồng/người/năm. 2.Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo là quỹ của Nhà nước, hoạt động theo nguyêntắc không vì lợi nhuận, bảo toàn và phát triển nguồn...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Y tế, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động thương binh và Xã hội, Tài chính, Bảo hiểm xã hội tỉnh, Ban Dân tộc, thủ trưởng các đơn vị liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh
- Giám đốc các Sở: Y tế, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động thương binh và Xã hội, Tài chính, Bảo hiểm xã hội tỉnh, Ban Dân tộc, thủ trưởng các đơn vị liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã...
- TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
- 1.Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Uỷban nhân dân cấp tỉnh) thành lập Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo vớiđịnh mức tối thiểu là 70.000 đồng/người/năm.
- 2.Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo là quỹ của Nhà nước, hoạt động theo nguyêntắc không vì lợi nhuận, bảo toàn và phát triển nguồn vốn.
- 3.Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo được hình thành từ các nguồn sau:
Left
Điều 4.
Điều 4. Chủtịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức, quản lý và sử dụng Quỹkhám, chữa bệnh cho người nghèo theo quy định sau: 1.Mua thẻ bảo hiểm y tế cho người nghèo với mệnh giá 50.000 đồng/người/năm hoặcthực thanh thực chi cho dịch vụ khám chữa bệnh tại tuyến xã và viện phí cho cácđối tượng qui định tại Điều 2 của Quyết đ...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Hồ sơ thủ tục và trình tự hỗ trợ Hồ sơ hỗ trợ một phần chi phí khám, chữa bệnh gồm: a) Đơn xin hỗ trợ một phần chi phí khám, chữa bệnh. b) Bản sao giấy ra viện. c) Biên lai thanh toán viện phí; các hoá đơn, chứng từ hợp pháp liên quan đến việc mua thuốc, dụng cụ, sử dụng các dịch vụ kỹ thuật y tế .v.v. để điều trị. d) Bản sao t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Hồ sơ thủ tục và trình tự hỗ trợ
- Hồ sơ hỗ trợ một phần chi phí khám, chữa bệnh gồm:
- a) Đơn xin hỗ trợ một phần chi phí khám, chữa bệnh.
- Chủtịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức, quản lý và sử dụng Quỹkhám, chữa bệnh cho người nghèo theo quy định sau:
- 1.Mua thẻ bảo hiểm y tế cho người nghèo với mệnh giá 50.000 đồng/người/năm hoặcthực thanh thực chi cho dịch vụ khám chữa bệnh tại tuyến xã và viện phí cho cácđối tượng qui định tại Điều 2 của Quyết...
- Tùytheo điều kiện của địa phương, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sử dụng cáchình thức trên cho phù hợp và có hiệu quả.
Left
Điều 5.
Điều 5. Cácđối tượng qui định tại Điều 2 được quyền khám chữa bệnh tại các cơ sở khám chữabệnh và không phải đóng tiền tạm ứng khi nhập viện. Trường hợp người bệnh tựlựa chọn cơ sở khám chữa bệnh (trái tuyến, vượt tuyến) hoặc khám, chữa bệnhtheo yêu cầu thì phải thực hiện việc thanh toán viện phí theo qui định của Bộ Ytế.
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí 1. Nguồn kinh phí: Từ Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo của tỉnh. 2. Lập dự toán: Hàng năm, căn cứ vào số lượng đối tượng thực tế được hỗ trợ của năm trước, mức hỗ trợ và khả năng ngân sách địa phương, Sở Y tế chủ trì, cùng Ban Quản lý Quỹ khám, chữa bệnh ch...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí
- 1. Nguồn kinh phí: Từ Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo của tỉnh.
- 2. Lập dự toán:
- Cácđối tượng qui định tại Điều 2 được quyền khám chữa bệnh tại các cơ sở khám chữabệnh và không phải đóng tiền tạm ứng khi nhập viện.
- Trường hợp người bệnh tựlựa chọn cơ sở khám chữa bệnh (trái tuyến, vượt tuyến) hoặc khám, chữa bệnhtheo yêu cầu thì phải thực hiện việc thanh toán viện phí theo qui định của Bộ Ytế.
Left
Điều 6
Điều 6 . Cơ chế và tổ chức thực hiện: 1.Quĩ khám, chữa bệnh cho người nghèo ở các địa phương sẽ được cân đối trong dựtoán ngân sách địa phương hàng năm. 2.Bộ Y tế hướng dẫn các cơ sở khám chữa bệnh của nhà nước tổ chức thực hiện khám,chữa bệnh cho người nghèo theo qui định tại Quyết định này. 3.Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Uỷ b...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Trách nhiệm thi hành 1. Ban quản lý Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo tỉnh Tổ chức triển khai, điều hành Quỹ; kiểm tra giám sát cơ sở; tổng hợp thanh, quyết toán theo định kỳ; bổ sung điều chỉnh các phương án quản lý, điều hành cho phù hợp và xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện; Định kỳ (và đột xuất) báo cáo...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Trách nhiệm thi hành
- 1. Ban quản lý Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo tỉnh
- Tổ chức triển khai, điều hành Quỹ
- Điều 6 . Cơ chế và tổ chức thực hiện:
- 1.Quĩ khám, chữa bệnh cho người nghèo ở các địa phương sẽ được cân đối trong dựtoán ngân sách địa phương hàng năm.
- 3.Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Uỷ ban Dân tộc phối hợp với các Bộ, ngànhliên quan hướng dẫn các địa phương xác định đối tượng được hưởng chế độ khám,chữa bệnh theo Quyết định này.
- Left: 2.Bộ Y tế hướng dẫn các cơ sở khám chữa bệnh của nhà nước tổ chức thực hiện khám,chữa bệnh cho người nghèo theo qui định tại Quyết định này. Right: c) Chỉ đạo các cơ sở khám, chữa bệnh tổ chức thực hiện công tác khám, chữa bệnh cho người nghèo và thanh quyết toán tiền hỗ trợ cho các đối tượng theo quy định
Left
Điều 7.
Điều 7. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi áp dụng Quy định về việc hỗ trợ một phần chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho người nghèo, người gặp khó khăn đột xuất do mắc bệnh nặng, bệnh hiểm nghèo có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Các cơ sở khám, chữa bệnh Nhà nước từ trạm y tế xã đến bệnh viện và viện có giường bệnh tuyến trung ương thực hiện chế độ k...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi áp dụng
- Quy định về việc hỗ trợ một phần chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho người nghèo, người gặp khó khăn đột xuất do mắc bệnh nặng, bệnh hiểm nghèo có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
- Các cơ sở khám, chữa bệnh Nhà nước từ trạm y tế xã đến bệnh viện và viện có giường bệnh tuyến trung ương thực hiện chế độ khám, chữa bệnh cho người nghèo theo quy định này.
- Điều 7. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
Left
Điều 8.
Điều 8. CácBộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng các cơ quan của Chính phủ,Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệmthi hành Quyết định này./.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng được hưởng 1. Người thuộc hộ nghèo theo quy định hiện hành của Thủ tướng Chính phủ về chuẩn hộ nghèo. 2. Đồng bào dân tộc thiểu số đang sinh sống ở xã, phường, thị trấn thuộc vùng khó khăn theo quy định tại Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ. 3. Người thuộc diện được hưởng trợ cấp xã h...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng được hưởng
- 1. Người thuộc hộ nghèo theo quy định hiện hành của Thủ tướng Chính phủ về chuẩn hộ nghèo.
- 2. Đồng bào dân tộc thiểu số đang sinh sống ở xã, phường, thị trấn thuộc vùng khó khăn theo quy định tại Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ.
- Điều 8. CácBộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng các cơ quan của Chính phủ,Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệmthi hành Quyết định này./.
Unmatched right-side sections