Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội
131/2002/QĐ-TTg
Right document
Quyết định 86/2009/QĐ-UBND về Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn cho vay của Quỹ giải quyết việc làm Thành phố ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
86/2009/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội
Open sectionRight
Tiêu đề
Quyết định 86/2009/QĐ-UBND về Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn cho vay của Quỹ giải quyết việc làm Thành phố ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quyết định 86/2009/QĐ-UBND về Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn cho vay của Quỹ giải quyết việc làm Thành phố ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dâ...
- Về việc thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội
Left
Điều 1.
Điều 1. Thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội để thực hiện chính sách tín dụng đối vớingười nghèo và các đối tượng chính sách khác trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàngPhục vụ người nghèo được thành lập theo Quyết định số 230/QĐ-NH5, ngày 01 tháng9 năm 1995 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Ngânhàng Chính sách xã hội có bộ máy quản...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn cho vay của Quỹ giải quyết việc làm Thành phố ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hà Nội để cho vay giải quyết việc làm và thực hiện mục tiêu giảm nghèo trên địa bàn Thành phố.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn cho vay của Quỹ giải quyết việc làm Thành phố ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hà Nội để cho vay...
- Thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội để thực hiện chính sách tín dụng đối vớingười nghèo và các đối tượng chính sách khác trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàngPhục vụ người nghèo được thành lập theo Qu...
- Ngânhàng Chính sách xã hội có bộ máy quản lý và điều hành thống nhất trong phạm vicả nước, là một pháp nhân, có vốn điều lệ, có con dấu, có tài sản và hệ thốnggiao dịch từ trung ương đến địa phương.
- Trụ sở chính đặt tại Thủ đô Hà Nội.
Left
Điều 2.
Điều 2. Ngân hàng Chính sách xã hội được huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong nướcvà ngoài nước, tiếp nhận các nguồn vốn của Chính phủ và ủy ban nhân dân các cấpđể cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
- Ngân hàng Chính sách xã hội được huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong nướcvà ngoài nước, tiếp nhận các nguồn vốn của Chính phủ và ủy ban nhân dân các cấpđể cho vay người nghèo và các đối tượ...
Left
Điều 3.
Điều 3. Hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội không vì mục đích lợi nhuận, được Nhànước bảo đảm khả năng thanh toán, tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0% (không phầntrăm), không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi, được miễn thuế và các khoản phảinộp ngân sách nhà nước.
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tư pháp; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hà Nội; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thành phố trực thuộc; Thủ trưởng các Sở, ngành, đoàn thể Thành phố, các tổ c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố
- Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động
- Thương binh và Xã hội, Tư pháp
- Hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội không vì mục đích lợi nhuận, được Nhànước bảo đảm khả năng thanh toán, tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0% (không phầntrăm), không phải tham gia bảo hiểm tiền gử...
Left
Điều 4.
Điều 4. Cơcấu tổ chức của Ngân hàng Chính sách xã hội gồm: Hộisở chính đặt tại Thủ đô Hà Nội; Chinhánh đặt tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phònggiao dịch đặt tại các huyện, quận, thành phố thuộc tỉnh. Những nơi cần thiếtthì thành lập Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội cấp huyện và do Hội đồngquản trị Ngân hàng Chính s...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Phần nguồn vốn cho vay của Quỹ giải quyết việc làm địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hà Nội cho vay giải quyết việc làm phải thu lãi. Riêng đối với người nghèo, cận nghèo, người lao động là người tàn tật vay không thu lãi, chỉ thu phí để thực hiện công tác quản lý triển khai việc cho vay và...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Phần nguồn vốn cho vay của Quỹ giải quyết việc làm địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Hà Nội cho vay giải quyết việc làm phải thu lãi.
- Riêng đối với người nghèo, cận nghèo, người lao động là người tàn tật vay không thu lãi, chỉ thu phí để thực hiện công tác quản lý triển khai việc cho vay và thu nợ tiền vay.
- Việc xác định đối tượng vay là người nghèo, cận nghèo do UBND quận, huyện xác nhận và tổng hợp theo tiêu chí nghèo và cận nghèo của UBND Thành phố.
- Điều 4. Cơcấu tổ chức của Ngân hàng Chính sách xã hội gồm:
- Hộisở chính đặt tại Thủ đô Hà Nội;
- Chinhánh đặt tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Left
Điều 5.
Điều 5. Quản trị và điều hành Ngân hàng Chính sách xã hội 1.Quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội là Hội đồng quản trị. 2.Điều hành hoạt động Ngân hàng Chính sách xã hội là Tổng giám đốc.
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Nguồn vốn cho vay:
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Nguồn vốn cho vay:
- Điều 5. Quản trị và điều hành Ngân hàng Chính sách xã hội
- 1.Quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội là Hội đồng quản trị.
- 2.Điều hành hoạt động Ngân hàng Chính sách xã hội là Tổng giám đốc.
Left
Điều 6.
Điều 6. Hộiđồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội 1.Hội đồng quản trị có 12 thành viên, gồm 09 thành viên kiêm nhiệm và 03 thànhviên chuyên trách. 09 thành viên kiêm nhiệm gồm Thống đốc Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam là Chủ tịch Hội đồng quản trị, 08 thành viên còn lại là Thứ trưởnghoặc cấp tương đương Thứ trưởng của Bộ Tài chính, Bộ Kế...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Đối tượng vay vốn: 1. Hộ gia đình (kể cả hộ gia đình lực lượng vũ trang ở các khu tập thể Quân đội, hộ gia đình công nhân nghỉ việc dài ngày), thành viên của các tổ chức đoàn thể, hội quần chúng có nhu cầu vay vốn tự tạo việc làm (đối với lao động mất việc chung ưu tiên hộ nghèo, cận nghèo, lao động vùng chuyển đổi mục đích sử...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Đối tượng vay vốn:
- Hộ gia đình (kể cả hộ gia đình lực lượng vũ trang ở các khu tập thể Quân đội, hộ gia đình công nhân nghỉ việc dài ngày), thành viên của các tổ chức đoàn thể, hội quần chúng có nhu cầu vay vốn tự tạ...
- 2. Các cá nhân có nhu cầu vay vốn đi xuất khẩu lao động.
- Điều 6. Hộiđồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội
- 1.Hội đồng quản trị có 12 thành viên, gồm 09 thành viên kiêm nhiệm và 03 thànhviên chuyên trách. 09 thành viên kiêm nhiệm gồm Thống đốc Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam là Chủ tịch Hội đồng quản trị, 08...
- Thương binh và Xã hội, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, ủy banDân tộc, Văn phòng Chính phủ và Phó chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam, Phó Chủtịch Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
Left
Điều 7.
Điều 7. Điều hành hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội là Tổng giám đốc. Tổng giámđốc là đại diện pháp nhân của Ngân hàng Chính sách xã hội. Giúp việc Tổng giámđốc có một số Phó Tổng giám đốc. Chủtịch Hội đồng quản trị ký bổ nhiệm, miễn nhiệm các Phó Tổng giám đốc. Nhiệmvụ, quyền hạn của Tổng giám đốc thực hiện theo Điều lệ về tổ...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Xây dựng dự án và lập hồ sơ vay vốn, thẩm định và phê duyệt dự án được thực hiện theo Thông tư liên tịch số 14/2008/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BKHĐT ngày 29/7/2008 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội – Bộ Tài chính – Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một số điều của Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg ngày 05/4/2005 của Thủ tướng Chính p...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Xây dựng dự án và lập hồ sơ vay vốn, thẩm định và phê duyệt dự án được thực hiện theo Thông tư liên tịch số 14/2008/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BKHĐT ngày 29/7/2008 của Liên Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội – Bộ Tài chính – Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một số điều của Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg ngày 05/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế quản lý, điều hành vốn cho vay c...
- Việc thẩm quyền phê duyệt dự án vay trong từng thời kỳ được thực hiện theo quyết định của UBND Thành phố về việc ủy quyền phê duyệt dự án vay vốn giải quyết việc làm (Bao gồm cả nguồn vốn từ Quỹ qu...
- Điều 7. Điều hành hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội là Tổng giám đốc. Tổng giámđốc là đại diện pháp nhân của Ngân hàng Chính sách xã hội. Giúp việc Tổng giámđốc có một số Phó Tổng giám đốc.
- Chủtịch Hội đồng quản trị ký bổ nhiệm, miễn nhiệm các Phó Tổng giám đốc.
- Nhiệmvụ, quyền hạn của Tổng giám đốc thực hiện theo Điều lệ về tổ chức và hoạt độngcủa Ngân hàng Chính sách xã hội.
Left
Điều 8.
Điều 8. Chế độ tài chính, chế độ tiền lương và phụ cấp của cán bộ, viên chức và việctrích lập, sử dụng các quỹ của Ngân hàng Chính sách xã hội do Thủ tướng Chínhphủ quyết định.
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Nội dung sử dụng vốn vay: 1. Mua sắm máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, đánh bắt thủy sản để mở rộng và nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh và dịch vụ. 2. Bổ sung mua nguyên vật liệu, cây, con giống, các chi phí chăm sóc cây trồng, vật nuôi đến khi thu hoạch và chi phí kinh doanh dịch vụ. 3. Chi phí để cá nhân đi xuất khẩ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Nội dung sử dụng vốn vay:
- 1. Mua sắm máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, đánh bắt thủy sản để mở rộng và nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh và dịch vụ.
- 2. Bổ sung mua nguyên vật liệu, cây, con giống, các chi phí chăm sóc cây trồng, vật nuôi đến khi thu hoạch và chi phí kinh doanh dịch vụ.
- Điều 8. Chế độ tài chính, chế độ tiền lương và phụ cấp của cán bộ, viên chức và việctrích lập, sử dụng các quỹ của Ngân hàng Chính sách xã hội do Thủ tướng Chínhphủ quyết định.
Left
Điều 9.
Điều 9. 1.Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, các tổ chức chính trị - xã hội có tên tại khoản 1Điều 6 Quyết định này có trách nhiệm cử người tham gia Hội đồng quản trị Ngânhàng Chính sách xã hội. 2.Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn việc đăng ký hoạt động cho Ngân hàng Chính sáchxã hội và phối hợp với Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ cấp vốn...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Mức vốn cho vay: 1. Đối với hộ gia đình, mức vay vốn tối đa không quá 20 triệu đồng và phải tạo ra ít nhất một chỗ làm việc mới. 2. Đối với dự án có nhiều hộ vay vốn, mức vay phụ thuộc vào số hộ thực hiện dự án, nhưng mức vay của mỗi hộ tối đa không quá 20 triệu đồng. 3. Đối với dự án của cơ sở sản xuất kinh doanh, mức vay tối...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Mức vốn cho vay:
- 1. Đối với hộ gia đình, mức vay vốn tối đa không quá 20 triệu đồng và phải tạo ra ít nhất một chỗ làm việc mới.
- 2. Đối với dự án có nhiều hộ vay vốn, mức vay phụ thuộc vào số hộ thực hiện dự án, nhưng mức vay của mỗi hộ tối đa không quá 20 triệu đồng.
- 1.Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, các tổ chức chính trị - xã hội có tên tại khoản 1Điều 6 Quyết định này có trách nhiệm cử người tham gia Hội đồng quản trị Ngânhàng Chính sách xã hội.
- 2.Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn việc đăng ký hoạt động cho Ngân hàng Chính sáchxã hội và phối hợp với Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ cấp vốn Điều lệcho Ngân hàng Chính sách xã hội theo qu...
- 3.Bộ trưởng Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý tàichính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội, kế hoạch vốn cho vay, kế hoạch cấpbù lỗ trong dự toán Ngân sách Nhà nước hà...
Left
Điều 10.
Điều 10. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, bãi bỏ Quyết định số 525/TTg ngày 31tháng 8 năm 1995 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 230/QĐ-NH5 ngày 01tháng 9 năm 1995 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các quy định củacác văn bản có liên quan trái với Quyết định này.
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Điều kiện để được vay vốn: 1. Hộ gia đình phải có hộ khẩu thường trú tại địa phương nơi thực hiện dự án vay vốn, có đơn đề nghị vay vốn được địa phương xác nhận. 2. Đối với dự án có nhiều hộ vay, thì dự án vay vốn phải phù hợp với ngành nghề ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép hoạt động đối với những ng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Điều kiện để được vay vốn:
- 1. Hộ gia đình phải có hộ khẩu thường trú tại địa phương nơi thực hiện dự án vay vốn, có đơn đề nghị vay vốn được địa phương xác nhận.
- 2. Đối với dự án có nhiều hộ vay, thì dự án vay vốn phải phù hợp với ngành nghề ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép hoạt động đối với những ngành kinh doanh có điều kiện.
- Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, bãi bỏ Quyết định số 525/TTg ngày 31tháng 8 năm 1995 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 230/QĐ-NH5 ngày 01tháng 9 năm 1995 của Thống đốc Ngân hàng Nhà...
Left
Điều 11.
Điều 11. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chỉ đạo Ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn Việt Nam, Ngân hàng Phục vụ người nghèo chuyển giao nhiệm vụcho vay hộ nghèo; bàn giao vốn, tài sản, các tài liệu có liên quan và cán bộhiện đang làm việc chuyên trách cho Ngân hàng Phục vụ người nghèo sang Ngân hàngChính sách xã hội để...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Thời hạn cho vay từ 12 tháng đến 36 tháng. Nếu hết thời hạn đối tượng có nhu cầu vay tiếp phải hoàn trả đủ gốc, lãi và lập thủ tục vay cho chu kỳ mới.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Thời hạn cho vay từ 12 tháng đến 36 tháng. Nếu hết thời hạn đối tượng có nhu cầu vay tiếp phải hoàn trả đủ gốc, lãi và lập thủ tục vay cho chu kỳ mới.
- Điều 11. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chỉ đạo Ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn Việt Nam, Ngân hàng Phục vụ người nghèo chuyển giao nhiệm vụcho vay hộ nghèo
- bàn giao vốn, tài sản, các tài liệu có liên quan và cán bộhiện đang làm việc chuyên trách cho Ngân hàng Phục vụ người nghèo sang Ngân hàngChính sách xã hội để đảm bảo Ngân hàng này khai trương hoạt...
- BộTài chính, Bộ Lao động
Unmatched right-side sections