Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
57/2002/NĐ-CP
Right document
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ THU PHÍ VÀ ĐẤU THẦU PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
20/2005/QĐ-UB
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
Open sectionRight
Tiêu đề
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ THU PHÍ VÀ ĐẤU THẦU PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ THU PHÍ VÀ ĐẤU THẦU PHÍ
- TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
Left
Chương 1 :
Chương 1 : NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
Left
Điều 1.
Điều 1. Nghị định này quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý thu phí và đấu thầu phí trên địa bàn thành phố Cần Thơ (kèm Danh mục phí và mức thu).
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý thu phí và đấu thầu phí trên địa bàn thành phố Cần Thơ (kèm Danh mục phí và mức thu).
- Điều 1. Nghị định này quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí.
Left
Điều 2.
Điều 2. Danh mục phí, lệ phí được quy định chi tiết, ban hành kèm theo Nghị định này và áp dụng thống nhất trong cả nước.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 292/2004/QĐ-UB ngày 17/9/2004 của UBND thành phố Cần Thơ ban hành Quy định về quản lý thu phí và đấu thầu phí trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 292/2004/QĐ-UB ngày 17/9/2004 của UBND thành phố Cần Thơ ban hành Quy định về quản lý thu phí và đấu thầu phí...
- Điều 2. Danh mục phí, lệ phí được quy định chi tiết, ban hành kèm theo Nghị định này và áp dụng thống nhất trong cả nước.
Left
Điều 3.
Điều 3. Nghị định này không điều chỉnh đối với: 1. Phí bảo hiểm xã hội; 2. Phí bảo hiểm y tế; 3. Các loại phí bảo hiểm khác; 4. Phí, nguyệt liễm, niên liễm thu theo điều lệ của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, câu lạc bộ, không quy định tại Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hà...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục thuế, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Công an thành phố, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành thành phố, Chủ tịch UBND quận, huyện và các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TP. CẦN THƠ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục thuế, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Công an thành phố, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành thành phố, Chủ tịch UBND quận...
- TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TP. CẦN THƠ
- Võ Thanh Tòng
- Điều 3. Nghị định này không điều chỉnh đối với:
- 1. Phí bảo hiểm xã hội;
- 2. Phí bảo hiểm y tế;
Left
Điều 4
Điều 4 . 1. Tổ chức, cá nhân được thu phí, lệ phí, bao gồm: a) Cơ quan thuế nhà nước; cơ quan hải quan; b) Cơ quan khác của Nhà nước, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức khác và cá nhân cung cấp dịch vụ, thực hiện công việc mà pháp luật quy định được thu phí, lệ phí. 2. Tổ chức, cá nhân quy định tại kho...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Danh mục, mức thu phí: 1. Danh môc, mức thu phí ban hành kèm theo danh mục này là mức thu cụ thể cho các loại danh mục phí. Trên cơ sở này các địa phương áp dụng mức thu cụ thể từng loại phí phát sinh. 2. Mức thu này cũng được áp dụng cho các loại phí thu từ các dịch vụ không phải phí thuộc NSNN; là doanh thu để tính thuế cho c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Danh mục, mức thu phí:
- 1. Danh môc, mức thu phí ban hành kèm theo danh mục này là mức thu cụ thể cho các loại danh mục phí. Trên cơ sở này các địa phương áp dụng mức thu cụ thể từng loại phí phát sinh.
- 2. Mức thu này cũng được áp dụng cho các loại phí thu từ các dịch vụ không phải phí thuộc NSNN; là doanh thu để tính thuế cho các cơ sở kinh doanh khi khai thác các dịch vụ này.
- 1. Tổ chức, cá nhân được thu phí, lệ phí, bao gồm:
- a) Cơ quan thuế nhà nước; cơ quan hải quan;
- b) Cơ quan khác của Nhà nước, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức khác và cá nhân cung cấp dịch vụ, thực hiện công việc mà pháp luật quy định được thu phí, lệ phí.
Left
Chương 2 :
Chương 2 : THẨM QUYỀN QUY ĐỊNH VỀ PHÍ VÀ LỆ PHÍ
Open sectionRight
Chương II
Chương II QUẢN LÝ, THU NỘP, SỬ DỤNG CHỨNG TỪ PHÍ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUẢN LÝ, THU NỘP, SỬ DỤNG CHỨNG TỪ PHÍ
- THẨM QUYỀN QUY ĐỊNH VỀ PHÍ VÀ LỆ PHÍ
Left
Điều 5.
Điều 5. Thẩm quyền quy định đối với phí như sau: 1. Chính phủ quy định đối với một số phí quan trọng, có số thu lớn, liên quan đến nhiều chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước. Trong từng loại phí do Chính phủ quy định, Chính phủ có thể ủy quyền cho Bộ, cơ quan ngang Bộ quy định mức thu đối với từng trường hợp cụ thể cho phù hợp với...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Quản lý thu phí: 1. Những loại phí trong danh mục do UBND thành phố ban hành, quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Quy định này, phát sinh ở địa phương nào thì do UBND xã, phường, thị trấn nơi đó quản lý và tổ chức thu. Chi cục thuế có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện và phân cấp quản lý cụ thể cho các xã, phường, thị trấn, Đội thuế là...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Quản lý thu phí:
- Những loại phí trong danh mục do UBND thành phố ban hành, quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Quy định này, phát sinh ở địa phương nào thì do UBND xã, phường, thị trấn nơi đó quản lý và tổ chức thu.
- Chi cục thuế có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện và phân cấp quản lý cụ thể cho các xã, phường, thị trấn, Đội thuế làm tham mưu cho UBND xã, phường, thị trấn quản lý thu phí theo đúng quy định về Pháp...
- Điều 5. Thẩm quyền quy định đối với phí như sau:
- 1. Chính phủ quy định đối với một số phí quan trọng, có số thu lớn, liên quan đến nhiều chính sách kinh tế
- xã hội của Nhà nước. Trong từng loại phí do Chính phủ quy định, Chính phủ có thể ủy quyền cho Bộ, cơ quan ngang Bộ quy định mức thu đối với từng trường hợp cụ thể cho phù hợp với tình hình thực tế.
Left
Điều 6.
Điều 6. Thẩm quyền quy định đối với lệ phí như sau: 1. Chính phủ quy định đối với một số lệ phí quan trọng, có số thu lớn, có ý nghĩa pháp lý quốc tế. Chính phủ giao Bộ Tài chính quy định đối với các lệ phí còn lại. Thẩm quyền quy định đối với lệ phí được quy định cụ thể trong Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định n...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Quản lý thu, nộp tiền phí: Cơ quan, đơn vị tổ chức thu phí phải đăng ký kê khai thu phí hàng tháng với cơ quan thuế và phải nộp tờ khai thu phí trong 5 ngày đầu của tháng tiếp theo; đồng thời, có trách nhiệm nộp số tiền phí vào NSNN theo quy định không quá ngày 15 của tháng sau. UBND xã, phường, thị trấn, các đơn vị được giao t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Quản lý thu, nộp tiền phí:
- Cơ quan, đơn vị tổ chức thu phí phải đăng ký kê khai thu phí hàng tháng với cơ quan thuế và phải nộp tờ khai thu phí trong 5 ngày đầu của tháng tiếp theo
- đồng thời, có trách nhiệm nộp số tiền phí vào NSNN theo quy định không quá ngày 15 của tháng sau.
- Điều 6. Thẩm quyền quy định đối với lệ phí như sau:
- 1. Chính phủ quy định đối với một số lệ phí quan trọng, có số thu lớn, có ý nghĩa pháp lý quốc tế. Chính phủ giao Bộ Tài chính quy định đối với các lệ phí còn lại.
- Thẩm quyền quy định đối với lệ phí được quy định cụ thể trong Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định này.
Left
Điều 7
Điều 7 . Trường hợp cần bổ sung, sửa đổi Danh mục phí, lệ phí, mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với phí, lệ phí, thì Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phản ảnh về Bộ Tài chính để Bộ Tài chính trình Chính phủ xem xét, giải quyết theo thẩm quyền quy định tại Điều 9 của Pháp lệnh phí và lệ phí.
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Đăng ký kê khai và sử dụng chứng từ thu phí: Các tổ chức, cá nhân được phép thu phí phải đăng ký, kê khai với cơ quan thuế theo đúng quy định và đăng ký nhận mẫu biểu, chứng từ thu do ngành thuế phát hành, khi thu phí phải cấp chứng từ thu cho người nộp tiền. Nghiêm cấm mọi tổ chức, cá nhân thu phí không sử dụng chứng từ hoặc c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Đăng ký kê khai và sử dụng chứng từ thu phí:
- Các tổ chức, cá nhân được phép thu phí phải đăng ký, kê khai với cơ quan thuế theo đúng quy định và đăng ký nhận mẫu biểu, chứng từ thu do ngành thuế phát hành, khi thu phí phải cấp chứng từ thu ch...
- Nghiêm cấm mọi tổ chức, cá nhân thu phí không sử dụng chứng từ hoặc chứng từ không đúng quy định.
- Trường hợp cần bổ sung, sửa đổi Danh mục phí, lệ phí, mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với phí, lệ phí, thì Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phản ảnh về Bộ Tài chính để Bộ Tài chính trì...
Left
Chương 3 :
Chương 3 : NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ, LỆ PHÍ
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ, LỆ PHÍ
Left
Điều 8.
Điều 8. Nguyên tắc xác định mức thu phí, quy định như sau: Nguyên tắc chung là mức thu phí phải bảo đảm thu hồi vốn trong thời gian hợp lý, phù hợp với khả năng đóng góp của người nộp. Ngoài ra, mức thu đối với các dịch vụ do Nhà nước đầu tư còn phải bảo đảm thi hành các chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Đảng, Nhà nước trong t...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Lập bộ, thông báo, tổ chức thu nộp: Căn cứ vào tính ổn định và thường xuyên của từng loại phí tại các phường, xã, thị trấn, ngành thuế phối hợp với UBND cùng cấp chỉ đạo lập bộ để theo dõi thu; thông báo cho đối tượng nộp chậm nhất vào cuối tháng hai hàng năm và tùy vào thu nhập của hộ mà động viên hộ nộp một hoặc hai lần trong...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Lập bộ, thông báo, tổ chức thu nộp:
- Căn cứ vào tính ổn định và thường xuyên của từng loại phí tại các phường, xã, thị trấn, ngành thuế phối hợp với UBND cùng cấp chỉ đạo lập bộ để theo dõi thu
- thông báo cho đối tượng nộp chậm nhất vào cuối tháng hai hàng năm và tùy vào thu nhập của hộ mà động viên hộ nộp một hoặc hai lần trong năm, số phí thu được phải đăng nộp kịp thời vào NSNN, trên ng...
- Điều 8. Nguyên tắc xác định mức thu phí, quy định như sau:
- Nguyên tắc chung là mức thu phí phải bảo đảm thu hồi vốn trong thời gian hợp lý, phù hợp với khả năng đóng góp của người nộp.
- Ngoài ra, mức thu đối với các dịch vụ do Nhà nước đầu tư còn phải bảo đảm thi hành các chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Đảng, Nhà nước trong từng thời kỳ và phù hợp với tình hình thực tế.
Left
Điều 9
Điều 9 . Mức thu lệ phí được ấn định trước bằng một số tiền nhất định đối với từng công việc quản lý nhà nước được thu lệ phí, không nhằm mục đích bù đắp chi phí để thực hiện công việc thu lệ phí, phù hợp với thông lệ quốc tế. Riêng đối với lệ phí trước bạ, mức thu được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên giá trị tài sản trước bạ theo q...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Xác định mức giá khởi điểm: Chủ tịch UBND quận, huyện chỉ đạo Phòng Tài chính, UBND xã, phường, thị trấn khảo sát về mức giá, tính chất ổn định, thường xuyên của từng loại phí ở địa phương có trong danh mục quy định, trên nguyên tắc số tiền thu của năm trước và khả năng phát triển về số thu của năm tiếp theo để quyết định mức g...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Xác định mức giá khởi điểm:
- Chủ tịch UBND quận, huyện chỉ đạo Phòng Tài chính, UBND xã, phường, thị trấn khảo sát về mức giá, tính chất ổn định, thường xuyên của từng loại phí ở địa phương có trong danh mục quy định, trên ngu...
- Mức thu lệ phí được ấn định trước bằng một số tiền nhất định đối với từng công việc quản lý nhà nước được thu lệ phí, không nhằm mục đích bù đắp chi phí để thực hiện công việc thu lệ phí, phù hợp v...
- Riêng đối với lệ phí trước bạ, mức thu được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên giá trị tài sản trước bạ theo quy định của Chính phủ.
Left
Điều 10
Điều 10 . Căn cứ vào những nguyên tắc xác định mức thu phí, mức thu lệ phí quy định tại Điều 8, Điều 9 nói trên, tổ chức, cá nhân được thu phí, lệ phí quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 4 Nghị định này, xây dựng mức thu phí, lệ phí trình cơ quan có thẩm quyền ban hành. Mức thu phí, lệ phí trước khi trình cơ quan có thẩm quyền ban hành...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Mức thu phí phải đưa ra đấu thầu: - Mức thu trên 36 triệu đồng/năm của một địa điểm thu phí thì phải tổ chức đấu thầu. - Các loại phí thuộc đối tượng đưa ra đấu thầu theo mức trên bao gồm: + Phí chợ; + Phí qua đò, qua phà; + Phí trông giữ xe đạp, xe gắn máy, ô tô; + Phí bến bãi đậu xe; + Phí sử dụng mặt nước đậu ghe tàu; + Phí...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Mức thu phí phải đưa ra đấu thầu:
- - Mức thu trên 36 triệu đồng/năm của một địa điểm thu phí thì phải tổ chức đấu thầu.
- - Các loại phí thuộc đối tượng đưa ra đấu thầu theo mức trên bao gồm:
- Căn cứ vào những nguyên tắc xác định mức thu phí, mức thu lệ phí quy định tại Điều 8, Điều 9 nói trên, tổ chức, cá nhân được thu phí, lệ phí quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 4 Nghị định này, xây...
- Mức thu phí, lệ phí trước khi trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc bổ sung, sửa đổi cần có ý kiến của cơ quan vật giá cùng cấp.
Left
Điều 11.
Điều 11. Nguyên tắc quản lý và sử dụng số tiền phí, lệ phí quy định như sau: 1. Phí thu được từ các dịch vụ không do Nhà nước đầu tư, hoặc do Nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho tổ chức, cá nhân thực hiện theo nguyên tắc hạch toán, tự chủ tài chính, là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước. Số tiền phí thu được là doanh thu của...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Nội dung đấu thầu phí gồm có: 1. Mức giá khởi điểm do UBND xã, phường, thị trấn công bố trên cơ sở văn bản do UBND quận, huyện quyết định theo các điều kiện sau: - Đảm bảo sát với tổng thu phí của các năm qua; - Được hình thành trên nguyên tắc mức giá thu phí kèm theo tại Quyết định này; - Nêu rõ phạm vi và đối tượng thu phí....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Nội dung đấu thầu phí gồm có:
- 1. Mức giá khởi điểm do UBND xã, phường, thị trấn công bố trên cơ sở văn bản do UBND quận, huyện quyết định theo các điều kiện sau:
- - Đảm bảo sát với tổng thu phí của các năm qua;
- 1. Phí thu được từ các dịch vụ không do Nhà nước đầu tư, hoặc do Nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho tổ chức, cá nhân thực hiện theo nguyên tắc hạch toán, tự chủ tài chính, là khoản thu không...
- tổ chức, cá nhân thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định hiện hành của Nhà nước trên kết quả thu phí.
- 2. Phí thu được từ các dịch vụ do Nhà nước đầu tư hoặc từ các dịch vụ thuộc đặc quyền của Nhà nước, là khoản thu của ngân sách nhà nước, được quản lý, sử dụng như sau:
- Left: Điều 11. Nguyên tắc quản lý và sử dụng số tiền phí, lệ phí quy định như sau: Right: - Được hình thành trên nguyên tắc mức giá thu phí kèm theo tại Quyết định này;
Left
Điều 12.
Điều 12. Nguyên tắc xác định và việc quản lý, sử dụng phần tiền phí, lệ phí được để lại quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 11 Nghị định này như sau: 1. Phần tiền phí, lệ phí để lại cho tổ chức thu để trang trải chi phí cho việc thu phí, lệ phí được trích theo tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng số tiền phí, lệ phí thu được hàng năm. Tỷ lệ ph...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Thành phần tham dự đấu thầu: - Đại diện UBND xã, phường, thị trấn chủ trì; - Đại diện Phòng Tài chính; - Đại diện Chi cục thuế; - Tài chính xã, phường, thị trấn; - Đội trưởng Đội Thuế; - Các đối tượng tham gia đăng ký đấu thầu (tối thiểu phải có 2 đối tượng trở lên tham gia đấu thầu). Trường hợp không đủ đối tượng tham gia đấu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Thành phần tham dự đấu thầu:
- - Đại diện UBND xã, phường, thị trấn chủ trì;
- - Đại diện Phòng Tài chính;
- Điều 12. Nguyên tắc xác định và việc quản lý, sử dụng phần tiền phí, lệ phí được để lại quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 11 Nghị định này như sau:
- Phần tiền phí, lệ phí để lại cho tổ chức thu để trang trải chi phí cho việc thu phí, lệ phí được trích theo tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng số tiền phí, lệ phí thu được hàng năm.
- Tỷ lệ phần trăm (%) này được xác định như sau:
Left
Điều 13
Điều 13 . Phần tiền phí, lệ phí nộp vào ngân sách nhà nước được phân chia cho các cấp ngân sách và được quản lý, sử dụng theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Đối với phí thuộc ngân sách nhà nước mà tiền phí thu được được Nhà nước đầu tư trở lại cho đơn vị thì việc quản lý, sử dụng phải bảo đảm đúng mục đích đầu tư trở lại và cơ c...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Đối tượng trúng thầu: Đối tượng trúng thầu là người có số tiền đấu thầu cao nhất và được thực hiện hợp đồng trúng thầu theo phương thức: Đối tượng nhận thầu được hưởng 100% phần thu vượt, nếu lỗ thì phải bù đắp phí theo hợp đồng giao nhận. Khi nhận thầu phải làm hợp đồng tróng thầu với UBND xã, phường, thị trấn; hợp đồng phải...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Đối tượng trúng thầu:
- Đối tượng trúng thầu là người có số tiền đấu thầu cao nhất và được thực hiện hợp đồng trúng thầu theo phương thức: Đối tượng nhận thầu được hưởng 100% phần thu vượt, nếu lỗ thì phải bù đắp phí theo...
- hợp đồng phải được ghi rõ những nội dung sau:
- Phần tiền phí, lệ phí nộp vào ngân sách nhà nước được phân chia cho các cấp ngân sách và được quản lý, sử dụng theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
- Đối với phí thuộc ngân sách nhà nước mà tiền phí thu được được Nhà nước đầu tư trở lại cho đơn vị thì việc quản lý, sử dụng phải bảo đảm đúng mục đích đầu tư trở lại và cơ chế quản lý tài chính hiệ...
Left
Điều 14.
Điều 14. Việc miễn, giảm phí, lệ phí, quy định như sau: 1. Đối với lệ phí: Mức thu lệ phí được ấn định trước, gắn với từng công việc quản lý nhà nước, về nguyên tắc không miễn, giảm đối với lệ phí. Riêng lệ phí trước bạ, Chính phủ sẽ quy định cụ thể những trường hợp cần thiết được miễn, giảm để góp phần thực hiện chính sách kinh tế - x...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Các loại phí không qua đấu thầu và phí thu từ các dịch vụ không thuộc phí ngân sách: - Đối với các loại phí do ủy nhiệm thu của xã, phường, thị trấn thu (ngoài đấu thầu) có số thu nhỏ, không ổn định, giao UBND xã, phường, thị trấn phối hợp cùng Chi Cục Thuế chỉ đạo Ban Tài chính cùng Đội Thuế tổ chức khảo sát, lập danh sách hộ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Các loại phí không qua đấu thầu và phí thu từ các dịch vụ không thuộc phí ngân sách:
- - Đối với các loại phí do ủy nhiệm thu của xã, phường, thị trấn thu (ngoài đấu thầu) có số thu nhỏ, không ổn định, giao UBND xã, phường, thị trấn phối hợp cùng Chi Cục Thuế chỉ đạo Ban Tài chính cù...
- UBND xã, phường, thị trấn tổ chức ủy nhiệm thu để tổ chức thu nộp phí vào NSNN đúng quy định.
- Điều 14. Việc miễn, giảm phí, lệ phí, quy định như sau:
- 1. Đối với lệ phí:
- Mức thu lệ phí được ấn định trước, gắn với từng công việc quản lý nhà nước, về nguyên tắc không miễn, giảm đối với lệ phí. Riêng lệ phí trước bạ, Chính phủ sẽ quy định cụ thể những trường hợp cần t...
Left
Chương 4 :
Chương 4 : TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN
Open sectionRight
Chương III
Chương III TỔ CHỨC ĐẤU THẦU PHÍ XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔ CHỨC ĐẤU THẦU PHÍ XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN
- TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN
Left
Điều 15.
Điều 15. Tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí phải cấp chứng từ cho người nộp phí, lệ phí theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. Bộ Tài chính quy định và hướng dẫn cụ thể về chế độ phát hành, quản lý, sử dụng chứng từ thu phí, lệ phí.
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. UBND xã, phường, thị trấn đã ký hợp đồng với Chi cục Thuế thu các loại phí quy định tại Khoản 1, Điều 2: phí chợ; phí qua đò, qua phà; phí trông giữ xe đạp, xe gắn máy, xe ô tô; phí bến bãi đậu xe; phí sử dụng mặt nước đậu ghe tàu; phí vệ sinh (trừ các tổ chức sự nghiệp, doanh nghiệp công ích); phí xây dưng công trình nhà ở dâ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. UBND xã, phường, thị trấn đã ký hợp đồng với Chi cục Thuế thu các loại phí quy định tại Khoản 1, Điều 2: phí chợ
- phí qua đò, qua phà
- phí trông giữ xe đạp, xe gắn máy, xe ô tô
- Điều 15. Tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí phải cấp chứng từ cho người nộp phí, lệ phí theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Bộ Tài chính quy định và hướng dẫn cụ thể về chế độ phát hành, quản lý, sử dụng chứng từ thu phí, lệ phí.
Left
Điều 16.
Điều 16. Tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí có trách nhiệm: 1. Mở sổ sách kế toán theo đúng chế độ kế toán của Nhà nước quy định để theo dõi, phản ảnh việc thu, nộp và quản lý, sử dụng số tiền phí, lệ phí thu được theo quy định tại Chương III Nghị định này. 2. Định kỳ phải báo cáo quyết toán việc thu, nộp, sử dụng số tiền phí, lệ phí thu...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Giao UBND quận, huyện, các Sở, Ban, ngành thành phố có liên quan chỉ đạo UBND xã, phường, thị trấn tổ chức thực hiện Quy định này. Tổ chức, cá nhân thực hiện tốt quy định quản lý thu phí, đấu thầu phí sẽ được khen thưởng theo quy định của Nhà nước.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Giao UBND quận, huyện, các Sở, Ban, ngành thành phố có liên quan chỉ đạo UBND xã, phường, thị trấn tổ chức thực hiện Quy định này.
- Tổ chức, cá nhân thực hiện tốt quy định quản lý thu phí, đấu thầu phí sẽ được khen thưởng theo quy định của Nhà nước.
- Điều 16. Tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí có trách nhiệm:
- 1. Mở sổ sách kế toán theo đúng chế độ kế toán của Nhà nước quy định để theo dõi, phản ảnh việc thu, nộp và quản lý, sử dụng số tiền phí, lệ phí thu được theo quy định tại Chương III Nghị định này.
- 2. Định kỳ phải báo cáo quyết toán việc thu, nộp, sử dụng số tiền phí, lệ phí thu được theo quy định của Nhà nước đối với từng loại phí, lệ phí
Left
Điều 17
Điều 17 . 1. Phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 11 Nghị định này, không phải chịu thuế. 2. Phí không thuộc ngân sách nhà nước do các tổ chức, cá nhân thu theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định này phải chịu thuế theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Các đối tượng được thu phí do UBND xã, phường, thị trấn quản lý phải chấp hành nghiêm chỉnh việc thu các mức phí đúng quy định và nộp tiền phí theo hợp đồng đã ký (đối với hộ trúng thầu).
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Các đối tượng được thu phí do UBND xã, phường, thị trấn quản lý phải chấp hành nghiêm chỉnh việc thu các mức phí đúng quy định và nộp tiền phí theo hợp đồng đã ký (đối với hộ trúng thầu).
- 1. Phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 11 Nghị định này, không phải chịu thuế.
- 2. Phí không thuộc ngân sách nhà nước do các tổ chức, cá nhân thu theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định này phải chịu thuế theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Left
Chương 5 :
Chương 5 : ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 18.
Điều 18. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2002. Bãi bỏ Nghị định của Chính phủ số 04/1999/NĐ-CP ngày 30 tháng 01 năm 1999 về phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước. Những quy định về phí, lệ phí tại các văn bản khác trái với quy định của Nghị định này đều bị bãi bỏ.
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Nghiêm cấm các cơ quan, cán bộ lợi dụng chức vụ, quyền hạn sử dụng trái phép tiền phí; khi phát hiện, phải bồi thường toàn bộ số tiền sử dụng trái phép vào ngân sách và tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Nghiêm cấm các cơ quan, cán bộ lợi dụng chức vụ, quyền hạn sử dụng trái phép tiền phí
- khi phát hiện, phải bồi thường toàn bộ số tiền sử dụng trái phép vào ngân sách và tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy...
- Điều 18. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2002.
- Bãi bỏ Nghị định của Chính phủ số 04/1999/NĐ-CP ngày 30 tháng 01 năm 1999 về phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước. Những quy định về phí, lệ phí tại các văn bản khác trái với quy định của Nghị định...
Left
Điều 19.
Điều 19. Việc tổ chức thực hiện đối với phí, lệ phí hiện hành như sau: 1. Phí, lệ phí có tên trong Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định này đã có văn bản hướng dẫn thì được tiếp tục thực hiện cho đến khi có văn bản hướng dẫn mới. 2. Phí, lệ phí có tên trong Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Giao Sở Tài chính hướng dẫn quyết toán việc sử dụng số tiền phí được trích và quyết toán tài chính đối với cơ quan Tài chính cùng cấp theo chế độ kế toán thống kê của Nhà nước quy định.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Giao Sở Tài chính hướng dẫn quyết toán việc sử dụng số tiền phí được trích và quyết toán tài chính đối với cơ quan Tài chính cùng cấp theo chế độ kế toán thống kê của Nhà nước quy định.
- Điều 19. Việc tổ chức thực hiện đối với phí, lệ phí hiện hành như sau:
- 1. Phí, lệ phí có tên trong Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định này đã có văn bản hướng dẫn thì được tiếp tục thực hiện cho đến khi có văn bản hướng dẫn mới.
- 2. Phí, lệ phí có tên trong Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định này, nhưng chưa có văn bản hướng dẫn thì chưa được phép thu.
Left
Điều 20.
Điều 20. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Giao Cục Thuế có trách nhiệm in ấn, cấp phát chứng từ thu phí theo quy định của Bộ Tài chính và xây dựng Quy chế đấu thầu hướng dẫn cho các tổ chức đơn vị, cá nhân thu phí; đồng thời, phối hợp với Sở Tài chính tổ chức triển khai hướng dẫn việc thực hiện quản lý, thu nộp, sử dụng phí, thanh quyết toán chứng từ cho các đối tượng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Giao Cục Thuế có trách nhiệm in ấn, cấp phát chứng từ thu phí theo quy định của Bộ Tài chính và xây dựng Quy chế đấu thầu hướng dẫn cho các tổ chức đơn vị, cá nhân thu phí
- đồng thời, phối hợp với Sở Tài chính tổ chức triển khai hướng dẫn việc thực hiện quản lý, thu nộp, sử dụng phí, thanh quyết toán chứng từ cho các đối tượng (kể cả đối tượng trúng thầu) theo quy địn...
- Trong quá trình thực hiện có vướng mắc, báo cáo về UBND thành phố để kịp thời chỉ đạo./.
- Điều 20. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.
Left
Điều 21.
Điều 21. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả khi được một tổ chức, cá nhân khác cung cấp dịch vụ được quy định trong Danh mục phí ban hành kèm theo Pháp lệnh Phí, lệ phí.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả khi được một tổ chức, cá nhân khác cung cấp dịch vụ được quy định trong Danh mục phí ban hành kèm theo Pháp lệnh Phí, lệ phí.
- Điều 21. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Unmatched right-side sections