Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 2
Explicit citation matches 2
Instruction matches 2
Left-only sections 0
Right-only sections 46

Cross-check map

This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
0 Rewritten
explicit-citation Similarity 1.0 guidance instruction

Tiêu đề

hướng dẫn thi hành nghị định số 26/2001/NÐ-cp ngày 4/6/2001 của chính phủ và nghị định số 30/1998/nđ-cp ngày 13/5/1998 của chính phủ quy định chi tiết thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp

Open section

Tiêu đề

Quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp

Open section

This section appears to guide or implement `Tiêu đề` in the comparison document.

Instruction clauses
  • hướng dẫn thi hành nghị định số 26/2001/NÐ-cp ngày 4/6/2001 của chính phủ và nghị định số 30/1998/nđ-cp ngày 13/5/1998 của chính phủ quy định chi tiết thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp
Added / right-side focus
  • Quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
Removed / left-side focus
  • hướng dẫn thi hành nghị định số 26/2001/NÐ-cp ngày 4/6/2001 của chính phủ và nghị định số 30/1998/nđ-cp ngày 13/5/1998 của chính phủ quy định chi tiết thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp
Target excerpt

Quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp

referenced-article Similarity 0.17 repeal instruction

Phần thu nhập doanh nghiệp A nhận được từ nước ngoài được tính thuế theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam như sau:

Phần thu nhập doanh nghiệp A nhận được từ nước ngoài được tính thuế theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam như sau: [(800 triệu đồng + 200 triệu đồng) x 32%] = 320 triệu đồng. Vì doanh nghiệp A đã nộp thuế thu nhập ở nước ngoài 200 triệu đồng nên chỉ phải nộp: 320 triệu đồng - 200 triệu đồng = 120 triệu đồng. Ví dụ 2: Cũng d...

Open section

Điều 24.

Điều 24. Cơ quan thuế có những nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm sau đây: 1. Hướng dẫn cơ sở kinh doanh thực hiện kê khai, nộp thuế theo đúng quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp. 2. Thông báo cho cơ sở kinh doanh về số thuế phải nộp và thời hạn nộp thuế theo đúng quy định. Nếu quá thời hạn nộp thuế ghi trên thông báo mà cơ sở k...

Open section

This section appears to repeal or replace part of `Điều 24.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Phần thu nhập doanh nghiệp A nhận được từ nước ngoài được tính thuế theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam như sau:
  • [(800 triệu đồng + 200 triệu đồng) x 32%] = 320 triệu đồng.
  • Vì doanh nghiệp A đã nộp thuế thu nhập ở nước ngoài 200 triệu đồng nên chỉ phải nộp:
Added / right-side focus
  • Điều 24. Cơ quan thuế có những nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm sau đây:
  • 2. Thông báo cho cơ sở kinh doanh về số thuế phải nộp và thời hạn nộp thuế theo đúng quy định. Nếu quá thời hạn nộp thuế ghi trên thông báo mà cơ sở kinh doanh chưa nộp thì tiếp tục ra thông báo về...
  • nếu cơ sở kinh doanh vẫn không nộp đủ số thuế, số tiền phạt theo thông báo thì có quyền áp dụng hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền áp dụng các biện pháp xử lý quy định tại khoản 4 Điều 24 của Luật...
Removed / left-side focus
  • [(800 triệu đồng + 200 triệu đồng) x 32%] = 320 triệu đồng.
  • Vì doanh nghiệp A đã nộp thuế thu nhập ở nước ngoài 200 triệu đồng nên chỉ phải nộp:
  • 320 triệu đồng - 200 triệu đồng = 120 triệu đồng.
Rewritten clauses
  • Left: Phần thu nhập doanh nghiệp A nhận được từ nước ngoài được tính thuế theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam như sau: Right: 1. Hướng dẫn cơ sở kinh doanh thực hiện kê khai, nộp thuế theo đúng quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
Target excerpt

Điều 24. Cơ quan thuế có những nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm sau đây: 1. Hướng dẫn cơ sở kinh doanh thực hiện kê khai, nộp thuế theo đúng quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp. 2. Thông báo cho cơ sở kinh do...

Only in the right document

CHƯƠNG I CHƯƠNG I PHẠM VI ÁP DỤNG THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
Điều 1. Điều 1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm: 1. Các tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ: Doanh nghiệp nhà nước; Công ty trách nhiệm hữu hạn; Công ty cổ phần; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và Bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh...
Điều 2. Điều 2. Đối tượng không thuộc diện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất nông nghiệp có thu nhập từ sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, trừ hộ gia đình, cá nhân nông dân quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định này.
CHƯƠNG II CHƯƠNG II CĂN CỨ TÍNH THUẾ VÀ THUẾ SUẤT
Điều 3. Điều 3. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế theo Điều 8 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định cụ thể như sau: 1. Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cơ sở sản xuất, kinh doanh được hưởng. Nếu cơ sở sản xuất, kinh doan...
Điều 4. Điều 4. Các khoản chi phí hợp lý được trừ để tính thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ bao gồm: 1. Khấu hao tài sản cố định dùng cho sản xuất, kinh doanh. Mức trích khấu hao tài sản cố định do Bộ Tài chính quy định. 2. Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa thực tế sử dụng vào sản xuất,...
Điều 5. Điều 5. Các khoản doanh thu, chi phí hợp lý được ghi trong sổ kế toán của cơ sở kinh doanh bằng Đồng Việt Nam. Trường hợp có doanh thu, chi phí bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thu, chi ngoại tệ.
Điều 6. Điều 6. Không tính vào chi phí hợp lý các khoản chi phí sau: 1. Các khoản trích trước vào chi phí mà thực tế không chi như: trích trước về sửa chữa lớn, phí bảo hành sản phẩm hàng hóa, công trình xây dựng và các khoản trích trước khác; 2. Các khoản chi không có chứng từ hoặc chứng từ không hợp pháp; 3. Các khoản tiền phạt như phạt vi p...