Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc ban hành Quy định phương pháp tính và hạch toán thu, trả lãi của Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng
652/2001/QĐ-NHNN
Right document
Về việc ban hành Quy chế cho vay áp dụng đối với học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề
1134/2001/QĐ-NHNN
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy định phương pháp tính và hạch toán thu, trả lãi của Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy chế cho vay áp dụng đối với học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về việc ban hành Quy chế cho vay áp dụng đối với học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề
- Về việc ban hành Quy định phương pháp tính và hạch toán thu, trả lãi của Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng
Left
Điều 1
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này ''Quy định phương pháp tính và hạnh toán thu, trả lãi của Ngân hàng Nhà nước và các Tổ chức tín dụng''.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế cho vay áp dụng đối với học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế cho vay áp dụng đối với học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề.
- Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này ''Quy định phương pháp tính và hạnh toán thu, trả lãi của Ngân hàng Nhà nước và các Tổ chức tín dụng''.
Left
Điều 2
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2001.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/10/2001, thay thế Quyết định số 219/1998/QĐ-NHNN1 ngày 01/07/1998 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Thể lệ tín dụng đối với học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/10/2001, thay thế Quyết định số 219/1998/QĐ-NHNN1 ngày 01/07/1998 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Thể lệ tín dụng đối với học sinh, sinh v...
- Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2001.
Left
Điều 3
Điều 3: Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc (Giám đốc) Tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. QUY ĐỊNH Phương pháp tính và hạch toán...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc ngân hàng thương mại hoặc ngân hàng chính sách được giao nhiệm vụ cho vay đối với học sinh, sinh viên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. QUY CHẾ CHO VAY...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc ngân hàng thương mại hoặc ngân hàng chính sách được giao nhiệm vụ cho vay đối với học sinh, sinh viên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- CHO VAY ÁP DỤNG ĐỐI VỚI HỌC SINH, SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG, TRUNG HỌC CHUYÊN NGHIỆP VÀ DẠY NGHỀ
- Điều 3: Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế toán
- Phương pháp tính và hạch toán thu, trả lãi của Ngân hàng Nhà nước
- và các tổ chức tín dụng
- Left: Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc (Giám đốc) Tổ chứ... Right: Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Left: (Ban hành kèm theo Quyết định số 652/2001/QĐ-NHNN ngày 17-5-2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước) Right: (Ban hành kèm theo Quyết định số 1234/2001/QĐ-NHNN ngày 26/9/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
Left
Chương 1
Chương 1 QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về phương pháp tính và hạch toán các khoản thu, trả lãi phát sinh trong hoạt động của ngân hàng nhà nước và các tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi áp dụng Quy chế này quy định việc cho vay bằng Đồng Việt Nam của ngân hàng thương mại hoặc ngân hàng chính sách được giao nhiệm vụ cho vay đối với học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề từ Quỹ Tín dụng đào tạo được lập theo Quyết định số 51/1998/QĐ-TTg ngày 02/03/1998 của T...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy chế này quy định việc cho vay bằng Đồng Việt Nam của ngân hàng thương mại hoặc ngân hàng chính sách được giao nhiệm vụ cho vay đối với học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung họ...
- Quy định này quy định về phương pháp tính và hạch toán các khoản thu, trả lãi phát sinh trong hoạt động của ngân hàng nhà nước và các tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam
- Left: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Right: Điều 1. Phạm vi áp dụng
Left
Điều 2.
Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong qui định này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1- Lãi: Là khoản tiền bên vay, huy động vốn hoăc bên thuê trả cho bên vay, đầu tư chứng khoán, gửi tiền hoặc bên cho thuê về việc sử dụng vốn vay, vốn huy động hoặc tài sản cho thuê. Lãi được tính toán căn cứ vào số vốn, thời gian sử dụng vốn và lãi...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Các cụm từ gọi tắt trong Quy chế này: - Học sinh, sinh viên gọi tắt là học sinh. - Các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề gọi tắt là các trường. - Ngân hàng thương mại hoặc ngân hàng chính sách được giao nhiệm vụ cho vay đối với học sinh gọi tắt là Ngân hàng. - Đại diện gia đình h...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Các cụm từ gọi tắt trong Quy chế này:
- - Học sinh, sinh viên gọi tắt là học sinh.
- - Các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề gọi tắt là các trường.
- Trong qui định này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- Lãi: Là khoản tiền bên vay, huy động vốn hoăc bên thuê trả cho bên vay, đầu tư chứng khoán, gửi tiền hoặc bên cho thuê về việc sử dụng vốn vay, vốn huy động hoặc tài sản cho thuê. Lãi được tính toá...
- Hạch toán dự thu: Là việc thực hiện tính và hạch toán vào tài khoản thu nhập theo định kỳ những khoản lãi sẽ thu được tại một thời điểm nhất định trong tương lai (lãi phải thu), không phụ thuộc việ...
Left
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc chung về việc tính thu, trả lãi của Ngân hàng Nhà nước và tổ chức tín dụng đối với khách hàng 1- Việc tính thu, trả lãi phụ thuộc vào hình thức huy động vốn, hình thức cho vay hay đầu tư do Ngân hàng nhà nước và Tổ chức tín dụng quy định hoặc thoả thuận vơí khách hàng (nếu có). Có 3 cách tính thu, trả lãi: a) Tính th...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Đối tượng học sinh vay vốn 1. Học sinh đang theo học hệ chính quy tập trung tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề công lập, bán công lập hoặc dân lập có thời gian đào tạo từ 01 năm trở lên và việc vay vốn trong năm học thứ nhất căn cứ vào điểm học tập của học kỳ 1 và từ năm học thứ hai trở đi căn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Đối tượng học sinh vay vốn
- Học sinh đang theo học hệ chính quy tập trung tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề công lập, bán công lập hoặc dân lập có thời gian đào tạo từ 01 năm trở lên và việ...
- a. Đối với học sinh thuộc diện chính sách theo quy định tại Điểm 1 Mục I Thông tư liên tịch số 26/1999/TTLT-BLĐTB&XH-BGD&ĐT ngày 02/11/1999 và học sinh là người nghèo hoặc thuộc hộ nghèo theo tiêu...
- Điều 3. Nguyên tắc chung về việc tính thu, trả lãi của Ngân hàng Nhà nước và tổ chức tín dụng đối với khách hàng
- 1- Việc tính thu, trả lãi phụ thuộc vào hình thức huy động vốn, hình thức cho vay hay đầu tư do Ngân hàng nhà nước và Tổ chức tín dụng quy định hoặc thoả thuận vơí khách hàng (nếu có). Có 3 cách tí...
- a) Tính thu, trả lãi theo định kỳ;
Left
Điều 4.
Điều 4. Ngân hàng Nhà nước thực hiện phương pháp hạch toán thực thu - thực chi đối với các khoản thu, trả lãi phát sinh trong hoạt động của mình.
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Điều kiện vay vốn Học sinh phải có đủ các điều kiện sau: 1. Thuộc đối tượng quy định tại Điều 3 của Quy chế này. 2. Mục đích sử dụng vốn vay để chi phí học tập trong thời gian theo học tại các trường. 3. Đại diện gia đình học sinh hoặc người đỡ đầu hợp pháp của học sinh ở Việt Nam cam kết trong Giấy đề nghị vay vốn của học sinh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Điều kiện vay vốn
- Học sinh phải có đủ các điều kiện sau:
- 1. Thuộc đối tượng quy định tại Điều 3 của Quy chế này.
- Ngân hàng Nhà nước thực hiện phương pháp hạch toán thực thu - thực chi đối với các khoản thu, trả lãi phát sinh trong hoạt động của mình.
Left
Điều 5.
Điều 5. Tổ chức tín dụng phải xác định và chịu trách nhiệm về việc áp dụng phương pháp tính và hạch toán các khoản thu, trả lãi (phương pháp dự thu; dự chi; thực thu - thực chi; và phân bổ) phát sinh trong hoạt động của tổ chức mình phù hợp với quy định hiện hành của chế độ tài chính và của các cơ chế về huy động vốn, hoạt động tín dụn...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Đối tượng cho vay Là chi phí mua sắm sách vở, phương tiện học tập, nghiên cứu, các chi phí khác phục vụ cho học tập của học sinh trong thời gian học tại trường.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Đối tượng cho vay
- Là chi phí mua sắm sách vở, phương tiện học tập, nghiên cứu, các chi phí khác phục vụ cho học tập của học sinh trong thời gian học tại trường.
- Tổ chức tín dụng phải xác định và chịu trách nhiệm về việc áp dụng phương pháp tính và hạch toán các khoản thu, trả lãi (phương pháp dự thu
- và phân bổ) phát sinh trong hoạt động của tổ chức mình phù hợp với quy định hiện hành của chế độ tài chính và của các cơ chế về huy động vốn, hoạt động tín dụng và hoạt động nghiệp vụ khác có liên...
Left
Điều 6.
Điều 6. Định kỳ tính và hạch toán thu, trả lãi áp dụng đối với Tổ chức tín dụng Tổ chức tín dụng quy định định kỳ tính và hạch toán thu, trả lãi phù hợp với đặc thù hoạt động và yêu cầu quản lý của tổ chức mình nhưng phải đảm bảo toàn bộ các khoản lãi dự thu, dự chi, thực thu - thực chi và phân bổ được tính, hạch toán đầy đủ, chính xác...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Mức tiền cho vay Mức tiền cho vay đối với học sinh do Ngân hàng cho vay quyết định phù hợp với nhu cầu vay tiền của mỗi học sinh, nhưng tối đa là 200.000 đồng cho mỗi học sinh một tháng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Mức tiền cho vay
- Mức tiền cho vay đối với học sinh do Ngân hàng cho vay quyết định phù hợp với nhu cầu vay tiền của mỗi học sinh, nhưng tối đa là 200.000 đồng cho mỗi học sinh một tháng.
- Định kỳ tính và hạch toán thu, trả lãi áp dụng đối với Tổ chức tín dụng
- Tổ chức tín dụng quy định định kỳ tính và hạch toán thu, trả lãi phù hợp với đặc thù hoạt động và yêu cầu quản lý của tổ chức mình nhưng phải đảm bảo toàn bộ các khoản lãi dự thu, dự chi, thực thu
- thực chi và phân bổ được tính, hạch toán đầy đủ, chính xác vào tài khoản thu nhập hoặc chi phí trong tháng cuối quý, cuối năm tài chính.
Left
Điều 7.
Điều 7. Ngân hàng Nhà nước và các Tổ chức tín dụng phải lập đầy đủ chứng từ hợp lệ, hợp pháp; tính và hạch toán kịp thời, chính xác các khoản thu, trả lãi và có trách nhiệm báo nợ, báo có cho khách hàng theo đúng quy định hiện hành.
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Thời hạn cho vay Thời hạn cho vay bao gồm thời hạn ân hạn và thời hạn trả nợ: 1. Thời hạn ân hạn là khoảng thời gian tính từ ngày học sinh nhận món vay đầu tiên cho đến khi kết thúc khoá học, kể cả thời gian học sinh được các trường cho phép nghỉ học có thời hạn và được bảo lưu kết quả học tập (nếu có). 2. Thời hạn trả nợ được...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Thời hạn cho vay
- Thời hạn cho vay bao gồm thời hạn ân hạn và thời hạn trả nợ:
- Thời hạn ân hạn là khoảng thời gian tính từ ngày học sinh nhận món vay đầu tiên cho đến khi kết thúc khoá học, kể cả thời gian học sinh được các trường cho phép nghỉ học có thời hạn và được bảo lưu...
- Ngân hàng Nhà nước và các Tổ chức tín dụng phải lập đầy đủ chứng từ hợp lệ, hợp pháp
- tính và hạch toán kịp thời, chính xác các khoản thu, trả lãi và có trách nhiệm báo nợ, báo có cho khách hàng theo đúng quy định hiện hành.
Left
Điều 8.
Điều 8. Đối với các khoản thu, trả lãi bằng ngoại tệ, Ngân hàng Nhà nước và các Tổ chức tín dụng thực hiện thu, trả lãi theo loại ngoại tệ đã huy động, cho vay hoặc đầu tư. Trường hợp thu, trả lãi bằng ngoại tệ khác hay bằng đồng Việt Nam thì thực hiện theo thoả thuận giữa Ngân hàng Nhà nước hoặc Tổ chức tín dụng với khách hàng, phù hợ...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Lãi suất cho vay 1. Lãi suất cho vay đối với học sinh thấp hơn lãi suất cho vay thông thường của các ngân hàng thương mại trong cùng thời kỳ. Mức lãi suất cụ thể do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước công bố trên cơ sở thống nhất ý kiến với Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. 2. Lãi suất nợ quá hạn bằng 120% lãi suất cho vay ghi trong...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Lãi suất cho vay
- Lãi suất cho vay đối với học sinh thấp hơn lãi suất cho vay thông thường của các ngân hàng thương mại trong cùng thời kỳ.
- Mức lãi suất cụ thể do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước công bố trên cơ sở thống nhất ý kiến với Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Đối với các khoản thu, trả lãi bằng ngoại tệ, Ngân hàng Nhà nước và các Tổ chức tín dụng thực hiện thu, trả lãi theo loại ngoại tệ đã huy động, cho vay hoặc đầu tư.
- Trường hợp thu, trả lãi bằng ngoại tệ khác hay bằng đồng Việt Nam thì thực hiện theo thoả thuận giữa Ngân hàng Nhà nước hoặc Tổ chức tín dụng với khách hàng, phù hợp với quy định của pháp luật hiện...
Left
Điều 9.
Điều 9. Các yếu tố để tính lãi tiền gửi, tiền vay Lãi tiền gửi, tiền vay được tính theo các yếu tố sau: 1- Lãi xuất: Căn cứ vào mức lãi suất cụ thể của từng đợt huy động vốn hay loại cho vay được ghi trong sổ tiền gửi hoặc hợp đồng tín dụng; 2- Số tiền: Số tiền làm căn cứ để tính lãi là số tiền thực tế đã huy động của khách hàng hoặc s...
Open sectionRight
Điều 9
Điều 9 . Hồ sơ vay vốn 1. Học sinh làm Giấy đề nghị vay vốn theo mẫu in sẵn của Ngân hàng. Giấy này chỉ làm 01 lần, sử dụng cho cả khoá học và gửi đến Ngân hàng khi vay lần đầu, trong đó có các yếu tố: - Cam kết của đại diện gia đình học sinh hoặc người đỡ đầu hợp pháp của học sinh ở Việt Nam về trách nhiệm trả nợ thay cho học sinh tro...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9 . Hồ sơ vay vốn
- 1. Học sinh làm Giấy đề nghị vay vốn theo mẫu in sẵn của Ngân hàng. Giấy này chỉ làm 01 lần, sử dụng cho cả khoá học và gửi đến Ngân hàng khi vay lần đầu, trong đó có các yếu tố:
- - Cam kết của đại diện gia đình học sinh hoặc người đỡ đầu hợp pháp của học sinh ở Việt Nam về trách nhiệm trả nợ thay cho học sinh trong trường hợp học sinh chuyển trường, bỏ học, bị xoá tên khỏi...
- Điều 9. Các yếu tố để tính lãi tiền gửi, tiền vay
- Lãi tiền gửi, tiền vay được tính theo các yếu tố sau:
- 1- Lãi xuất: Căn cứ vào mức lãi suất cụ thể của từng đợt huy động vốn hay loại cho vay được ghi trong sổ tiền gửi hoặc hợp đồng tín dụng;
Left
Chương 2
Chương 2 CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 10.
Điều 10. Phương pháp tính lãi Có 2 phương pháp tính lãi: - Tính theo tích số. - Tính theo món. 1- Tính theo tích số: Phương pháp này áp dụng đối với các khoản vay ngắn hạn, tiền gửi thanh toán, tiền gửi không kỳ hạn. Việc tính lãi được thực hiện vào những ngày cuối tháng (ngày cụ thể do từng Ngân hàng quy định riêng) và lấy tổng tích s...
Open sectionRight
Điều 10
Điều 10 . Trình tự xem xét, cho vay Việc cho vay vốn đối với học sinh thực hiện theo trình tự sau: 1. Đầu các năm học mới, học sinh thuộc diện vay vốn đăng ký vay vốn với các trường. 2. Các trường kiểm tra và lập danh sách học sinh thuộc diện vay vốn gửi cho Ngân hàng; đồng thời, phát mẫu in sẵn Giấy đề nghị vay vốn do Ngân hàng cung c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10 . Trình tự xem xét, cho vay
- Việc cho vay vốn đối với học sinh thực hiện theo trình tự sau:
- 1. Đầu các năm học mới, học sinh thuộc diện vay vốn đăng ký vay vốn với các trường.
- Điều 10. Phương pháp tính lãi
- Có 2 phương pháp tính lãi:
- - Tính theo tích số.
Left
Điều 11.
Điều 11. Các yếu tố để tính lãi nợ quá hạn 1- Thời điểm chuyển sang nợ quá hạn: Tính từ ngày tiếp theo ngay sau ngày đến kỳ hạn trả nợ (nếu không được gia hạn nợ hoặc không được điều chỉnh kỳ hạn trả nợ) ghi trên Hợp đồng tín dụng. 2- Lãi suất nợ quá hạn: Tính theo quy định hiện hành 3- Số tiền nợ quá hạn: là số dư trên tài khoản Nợ qu...
Open sectionRight
Điều 11
Điều 11 . Trả nợ gốc và lãi tiền vay 1. Trong thời gian theo học tại các trường, học sinh chưa phải trả nợ gốc và lãi tiền vay; lãi tiền vay được tính kể từ ngay sau ngày học sinh kết thúc khoá học cho đến khi trả hết nợ gốc. 2. Học sinh phải trả nợ gốc và lãi tiền vay lần đầu tiên trong thời hạn 6 tháng, kể từ ngày kết thúc khoá học....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11 . Trả nợ gốc và lãi tiền vay
- 1. Trong thời gian theo học tại các trường, học sinh chưa phải trả nợ gốc và lãi tiền vay; lãi tiền vay được tính kể từ ngay sau ngày học sinh kết thúc khoá học cho đến khi trả hết nợ gốc.
- 2. Học sinh phải trả nợ gốc và lãi tiền vay lần đầu tiên trong thời hạn 6 tháng, kể từ ngày kết thúc khoá học.
- Điều 11. Các yếu tố để tính lãi nợ quá hạn
- 1- Thời điểm chuyển sang nợ quá hạn: Tính từ ngày tiếp theo ngay sau ngày đến kỳ hạn trả nợ (nếu không được gia hạn nợ hoặc không được điều chỉnh kỳ hạn trả nợ) ghi trên Hợp đồng tín dụng.
- 2- Lãi suất nợ quá hạn: Tính theo quy định hiện hành
Left
Điều 12.
Điều 12. Kiểm soát tính thu, trả lãi 1- Người kiểm soát (Kế toán trưởng hoặc Trưởng phòng kế toán hoặc người được uỷ quyền) phải đối chiếu và kiểm tra các yếu tố tính lãi: + Mức lãi suất; + Số tiền để tính lãi; + Thời gian tính lãi; + Phương pháp tính toán được áp dụng; + Tính chuẩn xác, hợp lệ, hợp pháp của chứng từ thu, trả lãi được...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Gia hạn nợ vay, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ 1. Khi đến kỳ hạn trả nợ đã ghi trong hợp đồng tín dụng, học sinh hoặc người cam kết trả nợ thay không có khả năng trả hết nợ gốc và lãi tiền vay do nguyên nhân khách quan, thì học sinh hoặc người cam kết trả nợ thay phải gửi Giấy đề nghị điều chỉnh kỳ hạn trả nợ đến Ngân hàng để xem xé...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Gia hạn nợ vay, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ
- 1. Khi đến kỳ hạn trả nợ đã ghi trong hợp đồng tín dụng, học sinh hoặc người cam kết trả nợ thay không có khả năng trả hết nợ gốc và lãi tiền vay do nguyên nhân khách quan, thì học sinh hoặc người...
- nếu không được điều chỉnh kỳ hạn nợ, thì Ngân hàng chuyển số nợ vay đó sang nợ quá hạn.
- Điều 12. Kiểm soát tính thu, trả lãi
- 1- Người kiểm soát (Kế toán trưởng hoặc Trưởng phòng kế toán hoặc người được uỷ quyền) phải đối chiếu và kiểm tra các yếu tố tính lãi:
- + Mức lãi suất;
Left
Điều 13.
Điều 13. Hạch toán thu lãi 1- Hạch toán thu lãi theo phương pháp thực thu - thực chi: Khi thu lãi, Ngân hàng Nhà nước và các Tổ chức tín dụng hạch toán: Nợ TK thích hợp (tiền mặt, tiền gửi của khách hàng....) Có TK thu lãi thích hợp (thu lãi tiền gửi, thu lãi cho vay...) 2- Hạch toán thu lãi theo phương pháp phân bổ: - Khi thu lãi trướ...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Giảm lãi suất tiền vay 1. Học sinh trả hết nợ gốc và lãi tiền vay trước thời điểm trả nợ cuối cùng ghi trên hợp đồng tín dụng được giảm lãi tiền vay còn phải trả tính đến thời điểm trả hết nợ: a. Trả nợ trước hạn từ 4 năm trở lên được giảm 30%. b. Trả nợ trước hạn từ 3 năm đến dưới 4 năm được giảm 20%. c. Trả nợ trước hạn từ 2...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Giảm lãi suất tiền vay
- 1. Học sinh trả hết nợ gốc và lãi tiền vay trước thời điểm trả nợ cuối cùng ghi trên hợp đồng tín dụng được giảm lãi tiền vay còn phải trả tính đến thời điểm trả hết nợ:
- a. Trả nợ trước hạn từ 4 năm trở lên được giảm 30%.
- Điều 13. Hạch toán thu lãi
- 1- Hạch toán thu lãi theo phương pháp thực thu - thực chi: Khi thu lãi, Ngân hàng Nhà nước và các Tổ chức tín dụng hạch toán:
- Nợ TK thích hợp (tiền mặt, tiền gửi của khách hàng....)
Left
Điều 14.
Điều 14. Hạch toán trả lãi 1- Hạch toán trả lãi theo phương pháp thực thu - thực chi: Khi trả lãi, Ngân hàng Nhà nước và các Tổ chức tín dụng hạch toán: Nợ TK Trả lãi thích hợp (trả lãi tiền gửi, trả lãi tiền vay...) Có TK thích hợp (tiền mặt, tiền gửi của khách hàng...) 2- Hạch toán trả lãi theo phương pháp phân bổ: - Khi chi trả lãi...
Open sectionRight
Điều 14
Điều 14 . Quyền và nghĩa vụ của Ngân hàng 1. Ngân hàng có quyền: a. Yêu cầu học sinh và người cam kết trả nợ thay cung cấp đầy đủ các thông tin liên quan đến việc vay vốn, trả nợ của học sinh. b. Từ chối yêu cầu vay vốn của học sinh, nếu học sinh không đủ điều kiện vay vốn hoặc Quỹ Tín dụng đào tạo không có đủ vốn để cho vay. c. Chấm d...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14 . Quyền và nghĩa vụ của Ngân hàng
- 1. Ngân hàng có quyền:
- a. Yêu cầu học sinh và người cam kết trả nợ thay cung cấp đầy đủ các thông tin liên quan đến việc vay vốn, trả nợ của học sinh.
- Điều 14. Hạch toán trả lãi
- 1- Hạch toán trả lãi theo phương pháp thực thu - thực chi: Khi trả lãi, Ngân hàng Nhà nước và các Tổ chức tín dụng hạch toán:
- Nợ TK Trả lãi thích hợp (trả lãi tiền gửi, trả lãi tiền vay...)
Left
Chương 3
Chương 3 ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 15.
Điều 15. Việc sửa đổi, bổ sung Quy định này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của học sinh 1. Học sinh có quyền: a. Từ chối các yêu cầu của Ngân hàng không đúng quy định của Quy chế này và các cam kết trong hợp đồng tín dụng; b. Khiếu nại, khởi kiện việc vi phạm hợp đồng tín dụng theo quy định của pháp luật. 2. Học sinh có nghĩa vụ: a. Cung cấp đầy đủ, trung thực các thông tin, tài liệ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của học sinh
- 1. Học sinh có quyền:
- a. Từ chối các yêu cầu của Ngân hàng không đúng quy định của Quy chế này và các cam kết trong hợp đồng tín dụng;
- Điều 15. Việc sửa đổi, bổ sung Quy định này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.
Unmatched right-side sections