Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc ban hành quy định hệ thống mã số quản lý chương trình/dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển do các nước và các tổ chức quốc tế tài trợ có liên quan đến Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
95/2001/QĐ-BNN
Right document
Về việc ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức
17/2001/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc ban hành quy định hệ thống mã số quản lý chương trình/dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển do các nước và các tổ chức quốc tế tài trợ có liên quan đến Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về việc ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức
- Về việc ban hành quy định hệ thống mã số quản lý chương trình/dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển do các nước và các tổ chức quốc tế tài trợ có liên quan đến Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Left
Điều 1
Điều 1 . Nay ban hành theo quyết định này "Quy định hệ thống mã số quản lý chương trình/dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển do các nước và các tổ chức quốc tế tài trợ có liên quan đến Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1 . Ban hành kèm theo Nghị định này Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (gọi tắt là ODA).
Open sectionThe right-side section removes or condenses 1 clause(s) from the left-side text.
- Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
- Left: Nay ban hành theo quyết định này "Quy định hệ thống mã số quản lý chương trình/dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển do các nước và các tổ chức quốc tế tài trợ có liên quan đến Nông nghiệp và P... Right: Điều 1 . Ban hành kèm theo Nghị định này Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (gọi tắt là ODA).
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế, Vụ trưởng Vụ Tổ chức, cán bộ và Thủ trưởng các đơn vị liên quan trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. Quy định hệ thống mã số quản lý chương trình/dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển do các nước và các tổ chức quốc tế tài trợ có liên quan đến nông nghiệ...
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3 . Trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, mọi vấn đề liên quan đến việc thu hút, quản lý, sử dụng và thực hiện chương trình, dự án ODA trước ngày Nghị định này có hiệu lực phải được điều chỉnh cho phù hợp với các quy định của Nghị định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, mọi vấn đề liên quan đến việc thu hút, quản lý, sử dụng và thực hiện chương trình, dự án ODA trước ngày Nghị định này có hiệu lực phải đ...
- Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế, Vụ trưởng Vụ Tổ chức, cán bộ và Thủ trưởng các đơn vị liên quan trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
- Quy định hệ thống mã số quản lý chương trình/dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển do các nước
- và các tổ chức quốc tế tài trợ có liên quan đến
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1
Điều 1: Mục tiêu của Hệ thống mã số Hệ thống mã số của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn nhằm mục đích thống nhất theo dõi và quản lý từ một đầu mối đối với các chương trình/dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển do các nước và các tổ chức quốc tế tài trợ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ lợi, và phát triển nông thôn.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy chế này điều chỉnh hoạt động thu hút, quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức. Hỗ trợ phát triển chính thức (sau đây gọi tắt là ODA) trong Quy chế này được hiểu là hoạt động hợp tác phát triển giữa Nhà nước hoặc Chính phủ nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam với Nhà tài trợ, bao gồm: a...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- 1. Quy chế này điều chỉnh hoạt động thu hút, quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức.
- Hỗ trợ phát triển chính thức (sau đây gọi tắt là ODA) trong Quy chế này được hiểu là hoạt động hợp tác phát triển giữa Nhà nước hoặc Chính phủ nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam với Nhà tài tr...
- Điều 1: Mục tiêu của Hệ thống mã số
- Hệ thống mã số của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn nhằm mục đích thống nhất theo dõi và quản lý từ một đầu mối đối với các chương trình/dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển do các nước...
Left
Điều 2
Điều 2: Đối tượng và phạm vi Hệ thống mã số quản lý các chương trình/dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển do các nước và các tổ chức quốc tế tài trợ (nguồn vốn Hỗ trợ Phát triển Chính thức (ODA) hoặc nguồn vốn viện trợ phi chính phủ nước ngoài, dưới đây gọi chung là dự án) liên quan đến nông nghiệp và phát triển nông thôn, được áp...
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2 . Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Nghị định số 87/CP ngày 05 tháng 8 năm 1997 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2 . Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Nghị định số 87/CP ngày 05 tháng 8 năm 1997 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát tri...
- Điều 2: Đối tượng và phạm vi
- Hệ thống mã số quản lý các chương trình/dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển do các nước và các tổ chức quốc tế tài trợ (nguồn vốn Hỗ trợ Phát triển Chính thức (ODA) hoặc nguồn vốn viện trợ ph...
- 1. Các dự án thuộc quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.
Left
Điều 3
Điều 3: Tất cả các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn khi đề xuất dự án mới phải trình Bộ để vào danh mục ưu tiên và cấp mã số trước khi tiến hành làm việc với các nhà tài trợ và các cơ quan có liên quan của Việt Nam.
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Lĩnh vực ưu tiên sử dụng ODA 1. Vốn ODA không hoàn lại được ưu tiên sử dụng cho những chương trình, dự án thuộc các lĩnh vực: a) Xoá đói giảm nghèo, trước hết tại các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa; b) Y tế, dân số và phát triển; c) Giáo dục, phát triển nguồn nhân lực; d) Các vấn đề xã hội (tạo việc làm, cấp nước sinh hoạt,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Lĩnh vực ưu tiên sử dụng ODA
- 1. Vốn ODA không hoàn lại được ưu tiên sử dụng cho những chương trình, dự án thuộc các lĩnh vực:
- a) Xoá đói giảm nghèo, trước hết tại các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa;
- Tất cả các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn khi đề xuất dự án mới phải trình Bộ để vào danh mục ưu tiên và cấp mã số trước khi tiến hành làm việc với các nhà tài trợ và các cơ qu...
Left
Chương II
Chương II Hệ thống mã số quản lý dự án trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn
Open sectionRight
Chương II
Chương II VẬN ĐỘNG, ĐÀM PHÁN, KÝ KẾT ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ KHUNG VỀ ODA
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- VẬN ĐỘNG, ĐÀM PHÁN, KÝ KẾT ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ KHUNG VỀ ODA
- Hệ thống mã số quản lý dự án trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn
Left
Điều 4
Điều 4: Quy trình quản lý thông tin về các dự án qua hệ thống mã số Việc quản lý thông tin về các dự án được tiến hành theo ba bước: 1. Đăng ký vào danh mục ưu tiên và cấp mã số. Tìm nguồn tài trợ cho các dự án đã được cấp mã số . Quản lý thực thi khi đã có tài trợ.
Open sectionRight
Điều 4
Điều 4 . Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Thủ trưởng các Bộ, ngành, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thi hành Nghị định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Thủ trưởng các Bộ, ngành, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn...
- Điều 4: Quy trình quản lý thông tin về các dự án qua hệ thống mã số
- Việc quản lý thông tin về các dự án được tiến hành theo ba bước:
- 1. Đăng ký vào danh mục ưu tiên và cấp mã số.
Left
Điều 5
Điều 5: Yêu cầu đối với hệ thống mã số Hệ thống mã số phải thoả mãn được các yêu cầu: 1.Ngắn gọn, dễ hiểu. Thể hiện được những thông tin cần thiết: a. Lĩnh vực hoạt động của dự án (Nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ lợi và hỗn hợp) b.Thời gian đề xuất của dự án (năm đề xuất dự án) c.Cơ quan và cấp quản lý dự án (Bộ Nông nghiệp và Phát triển...
Open sectionRight
Điều 5
Điều 5 . Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủ y ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC (Ban hành kèm theo Nghị định số 17 /...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủ y ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các tổ chức có liên quan chịu trách...
- QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC
- (Ban hành kèm theo Nghị định số 17 /2001/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2001 của Chính phủ)
- Điều 5: Yêu cầu đối với hệ thống mã số
- Hệ thống mã số phải thoả mãn được các yêu cầu:
- 1.Ngắn gọn, dễ hiểu.
Left
Điều 6
Điều 6: Mô tả hệ thống mã số Mã số dự án bao gồm 10 ký tự được chia làm bốn nhóm: AAA-BB-YY-000 Diễn giải các nhóm mã số: 1 . AAA : Thể hiện cơ quan quản lý dự án, cụ thể ba ký tự AAA sẽ được thay bằng: BNN: nếu dự án trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. Tên viết tắt của Bộ, Ngành quản lý nếu dự án thuộc sự quản lý của Bộ...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Nguyên tắc vận động ODA Vận động ODA được thực hiện trên cơ sở: chiến lược phát triển kinh tế xã hội, chiến lược vay và trả nợ nước ngoài, các chương trình đầu tư công cộng, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước, các chương trình quốc gia, quy hoạch và kế hoạch phát triển của các địa phương hoặc các ngành,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Vận động ODA được thực hiện trên cơ sở:
- chiến lược phát triển kinh tế xã hội, chiến lược vay và trả nợ nước ngoài, các chương trình đầu tư công cộng, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước, các chương trình quốc gia,...
- Mã số dự án bao gồm 10 ký tự được chia làm bốn nhóm: AAA-BB-YY-000
- Diễn giải các nhóm mã số:
- 1 . AAA : Thể hiện cơ quan quản lý dự án, cụ thể ba ký tự AAA sẽ được thay bằng:
- Left: Điều 6: Mô tả hệ thống mã số Right: Điều 6. Nguyên tắc vận động ODA
Left
Chương III
Chương III Nguyên tắc, trình tự cấp mã số Quản lý các dự án
Open sectionRight
Chương III
Chương III CHUẨN BỊ, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ODA
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- CHUẨN BỊ, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ODA
- Nguyên tắc, trình tự cấp mã số Quản lý các dự án
Left
Điều 7
Điều 7: Nguyên tắc cấp mã số 1.Các dự án mới được đề xuất để tìm nguồn tài trợ phải nằm trong danh mục ưu tiên do Bộ duyệt và được Vụ Hợp tác quốc tế phân loại, cấp mã số. 2.Hồ sơ chính thức đề xuất dự án phải được gửi về Bộ để phân loại ưu tiên. Vụ Hợp tác Quốc tế chịu trách nhiệm cấp mã số trước khi gửi tới nhà tài trợ. Các nhà tài t...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Danh mục chương trình, dự án ưu tiên vận động ODA 1. Trước quý IV hàng năm, Cơ quan chủ quản thông báo cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư văn bản danh mục chương trình, dự án ưu tiên vận động ODA, kèm theo đề cương cho từng chương trình, dự án, trong đó nêu rõ sự cần thiết, tính phù hợp với quy hoạch, mục tiêu, kết quả dự kiến đạt được,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Danh mục chương trình, dự án ưu tiên vận động ODA
- Trước quý IV hàng năm, Cơ quan chủ quản thông báo cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư văn bản danh mục chương trình, dự án ưu tiên vận động ODA, kèm theo đề cương cho từng chương trình, dự án, trong đó nêu r...
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao, Văn phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp (liên quan đến lĩnh vực hợp tác pháp luật với nước ngoài), Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ (liê...
- Điều 7: Nguyên tắc cấp mã số
- 1.Các dự án mới được đề xuất để tìm nguồn tài trợ phải nằm trong danh mục ưu tiên do Bộ duyệt và được Vụ Hợp tác quốc tế phân loại, cấp mã số.
- 2.Hồ sơ chính thức đề xuất dự án phải được gửi về Bộ để phân loại ưu tiên.
Left
Điều 8
Điều 8: Phương pháp và trình tự cấp mã số dự án Mã số dự án sẽ được cấp và quản lý theo phương pháp và trình tự sau: 1. Đăng ký vào danh mục ưu tiên của Bộ: a.Gửi hồ sơ dự án về Bộ: Đối với những dự án do các đơn vị trực thuộc Bộ đề xuất, hồ sơ chính thức đề xuất dự án phải được gửi về Bộ (Vụ Hợp tác quốc tế) (4 bản tiếng Anh, 4 bản ti...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Phối hợp vận động ODA 1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối của Chính phủ trong việc chuẩn bị Hội nghị CG và các diễn đàn quốc tế về ODA cho Việt Nam. Cơ quan cấp Bộ, ngành chủ trì chuẩn bị và tổ chức hội nghị điều phối ODA theo ngành với sự phối hợp, đồng chủ trì của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Ủ y ban nhân dân cấp tỉnh chủ t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Phối hợp vận động ODA
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối của Chính phủ trong việc chuẩn bị Hội nghị CG và các diễn đàn quốc tế về ODA cho Việt Nam.
- Cơ quan cấp Bộ, ngành chủ trì chuẩn bị và tổ chức hội nghị điều phối ODA theo ngành với sự phối hợp, đồng chủ trì của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
- Điều 8: Phương pháp và trình tự cấp mã số dự án
- Mã số dự án sẽ được cấp và quản lý theo phương pháp và trình tự sau:
- 1. Đăng ký vào danh mục ưu tiên của Bộ:
Left
Chương IV
Chương IV Quản lý sử dụng thông tin về các dự án
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV ĐÀM PHÁN, KÝ KẾT ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ CỤ THỂ VỀ ODA
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐÀM PHÁN, KÝ KẾT ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ CỤ THỂ VỀ ODA
- Quản lý sử dụng thông tin về các dự án
Left
Điều 9
Điều 9: Vụ Hợp tác quốc tế là đầu mối quản lý thông tin từ cơ sở dữ liệu các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển do các nước và các tổ chức quốc tế tài trợ. Vụ Kế hoạch và Quy hoạch, Vụ Tài chính Kế toán, Trung tâm Thông tin và các đơn vị có liên quan cùng phối hợp quản lý thu thập, khai thác và xử lý thông tin để sử dụng tốt nhấ...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Đàm phán, ký kết điều ước quốc tế khung về ODA 1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao, Văn phòng Chính phủ và các cơ quan chức năng có liên quan lập danh mục chương trình, dự án ODA của Nhà tài trợ tương ứng và trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt. 2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phố...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Đàm phán, ký kết điều ước quốc tế khung về ODA
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao, Văn phòng Chính phủ và các cơ quan chức năng có liên quan lập danh mục chương trình, dự án ODA của Nhà tài trợ tương ứng và...
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao, Văn phòng Chính phủ và các Cơ quan có nhu cầu ODA chuẩn bị nội dung và tiến hành đàm phán, ký kết với Nhà tài trợ các điều ướ...
- Vụ Hợp tác quốc tế là đầu mối quản lý thông tin từ cơ sở dữ liệu các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển do các nước và các tổ chức quốc tế tài trợ.
- Vụ Kế hoạch và Quy hoạch, Vụ Tài chính Kế toán, Trung tâm Thông tin và các đơn vị có liên quan cùng phối hợp quản lý thu thập, khai thác và xử lý thông tin để sử dụng tốt nhất cơ sở dữ liệu này.
Left
Điều 10
Điều 10: Tất cả các thông tin về các dự án nhằm phục vụ công tác quản lý của lãnh đạo Bộ, các đơn vị thuộc Bộ, phục vụ nghiên cứu của ngành; yêu cầu của các nhà tài trợ sẽ do Vụ Hợp tác quốc tế (Văn phòng ISG) cung cấp.
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Yêu cầu lập văn kiện chương trình, dự án ODA Mọi chương trình, dự án ODA đều phải có văn kiện chương trình, dự án được xác lập theo những nội dung chủ yếu quy định tại Chương III Quy chế này, phù hợp với quy định về quản lý đầu tư và xây dựng, pháp luật hiện hành và phù hợp với yêu cầu, hướng dẫn của Nhà tài trợ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Yêu cầu lập văn kiện chương trình, dự án ODA
- Mọi chương trình, dự án ODA đều phải có văn kiện chương trình, dự án được xác lập theo những nội dung chủ yếu quy định tại Chương III Quy chế này, phù hợp với quy định về quản lý đầu tư và xây dựng...
- Điều 10: Tất cả các thông tin về các dự án nhằm phục vụ công tác quản lý của lãnh đạo Bộ, các đơn vị thuộc Bộ, phục vụ nghiên cứu của ngành; yêu cầu của các nhà tài trợ sẽ do Vụ Hợp tác quốc tế (Vă...
Left
Điều 11
Điều 11: Các cơ quan tài trợ, các đơn vị quản lý và thực hiện dự án, địa phương nơi diễn ra quá trình thực hiện dự án được quyền sử dụng thông tin có liên quan từ cơ sở dữ liệu các dự án của Bộ, với xác nhận chấp thuận của Vụ Hợp tác quốc tế.
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Cơ chế tài chính trong nước đối với việc sử dụng ODA 1. Cơ chế tài chính trong nước đối với việc sử dụng nguồn vốn ODA cho chương trình, dự án được thực hiện dưới các hình thức: a) Nhà nước cấp phát từ ngân sách; b) Nhà nước cho vay lại từ ngân sách; c) Nhà nước cấp phát một phần, cho vay lại một phần. 2. Việc áp dụng hình thứ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Cơ chế tài chính trong nước đối với việc sử dụng ODA
- 1. Cơ chế tài chính trong nước đối với việc sử dụng nguồn vốn ODA cho chương trình, dự án được thực hiện dưới các hình thức:
- a) Nhà nước cấp phát từ ngân sách;
- Các cơ quan tài trợ, các đơn vị quản lý và thực hiện dự án, địa phương nơi diễn ra quá trình thực hiện dự án được quyền sử dụng thông tin có liên quan từ cơ sở dữ liệu các dự án của Bộ, với xác nhậ...
Left
Điều 12
Điều 12: Văn phòng ISG chịu trách nhiệm quản lý vận hành cơ sở dữ liệu và cung cấp thông tin theo chỉ đạo của Bộ thông qua Vụ Hợp tác quốc tế để phục vụ các yêu cầu nêu trên.
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Vốn chuẩn bị chương trình, dự án ODA 1. Các chương trình, dự án ODA thuộc danh mục đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và được Nhà tài trợ đồng ý xem xét tài trợ (theo thông báo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư) là cơ sở để lập kế hoạch vốn chuẩn bị chương trình, dự án ODA hàng năm và nhiều năm. 2. Đối với chương trình, dự án ODA t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Vốn chuẩn bị chương trình, dự án ODA
- Các chương trình, dự án ODA thuộc danh mục đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và được Nhà tài trợ đồng ý xem xét tài trợ (theo thông báo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư) là cơ sở để lập kế hoạch vốn c...
- Đối với chương trình, dự án ODA thuộc diện Nhà nước cấp phát từ ngân sách, Cơ quan chủ quản lập kế hoạch vốn chuẩn bị để tổng hợp vào kế hoạch ngân sách chung hàng năm của ngành, địa phương.
- Điều 12: Văn phòng ISG chịu trách nhiệm quản lý vận hành cơ sở dữ liệu và cung cấp thông tin theo chỉ đạo của Bộ thông qua Vụ Hợp tác quốc tế để phục vụ các yêu cầu nêu trên.
Left
Điều 13
Điều 13: Trong quá trình thực hiện Quy định này, các vướng mắc về quản lý và sử dụng nguồn viện trợ phi chính phủ nước ngoài, và quản lý và sử dụng nguồn Viện trợ Phát triển Chính thức sẽ được giải quyết căn cứ theo Quyết định số 64/2001/QĐ-TTg ngày 26 tháng 04 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ và Nghị định số 17/2001/QĐ-CP ngày 04 thán...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Ban chuẩn bị chương trình, dự án ODA 1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo chính thức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về danh mục các chương trình, dự án ODA đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và Nhà tài trợ đồng ý xem xét tài trợ, Thủ trưởng Cơ quan chủ quản ra quyết định thành lập Ban chuẩn bị chươn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Ban chuẩn bị chương trình, dự án ODA
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo chính thức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về danh mục các chương trình, dự án ODA đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và Nhà tài trợ đồn...
- Trong thành phần của Ban chuẩn bị chương trình, dự án phải có một số cán bộ đủ năng lực và điều kiện để làm nòng cốt cho Ban quản lý chương trình, dự án giai đoạn sau.
- Trong quá trình thực hiện Quy định này, các vướng mắc về quản lý và sử dụng nguồn viện trợ phi chính phủ nước ngoài, và quản lý và sử dụng nguồn Viện trợ Phát triển Chính thức sẽ được giải quyết că...
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
- Vụ Hợp tác Quốc tế
Unmatched right-side sections