Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Điều lệ tổ chức kế toán Nhà nước
25/HĐBT
Right document
Ban hành Chế độ kế toán sản xuất, kinh doanh ngoài quốc doanh
598-TC/CĐKT
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành Điều lệ tổ chức kế toán Nhà nước
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Chế độ kế toán sản xuất, kinh doanh ngoài quốc doanh
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Ban hành Điều lệ tổ chức kế toán Nhà nước Right: Ban hành Chế độ kế toán sản xuất, kinh doanh ngoài quốc doanh
Left
Điều 1.
Điều 1. - Nay ban hành kèm theo Nghị định này Điều lệ tổ chức kế toán Nhà nước quy định về tổ chức kế toán trong phạm vi cả nước.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này "Chế độ kế toán sản xuất, kinh doanh ngoài quốc doanh".
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 1. - Nay ban hành kèm theo Nghị định này Điều lệ tổ chức kế toán Nhà nước quy định về tổ chức kế toán trong phạm vi cả nước. Right: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này "Chế độ kế toán sản xuất, kinh doanh ngoài quốc doanh".
Left
Điều 2.
Điều 2. - Điều lệ tổ chức kế toán Nhà nước ban hành theo Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký, thay thế Điều lệ tổ chức kế toán Nhà nước ban hành theo Nghị định số 175-CP ngày 28/10/1961 và Nghị định số 176- CP ngày 10/9/1970 của Hội đồng Chính phủ.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Chế độ kế toán sản xuất, kinh doanh ngoài quốc doanh nói ở Điều 1 áp dụng cho các hộ kinh doanh cá thể, hộ tiểu công nghiệp, các xí nghiệp tư doanh, công ty tư doanh, các hợp tác xã, các tổ chức kinh doanh tập thể của các đoàn thể, cơ quan hành chính sự nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực sản xuất công nghiệp, nông lâm nghiệp,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Chế độ kế toán sản xuất, kinh doanh ngoài quốc doanh nói ở Điều 1 áp dụng cho các hộ kinh doanh cá thể, hộ tiểu công nghiệp, các xí nghiệp tư doanh, công ty tư doanh, các hợp tác xã, các tổ chức ki...
- đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh.
- Điều lệ tổ chức kế toán Nhà nước ban hành theo Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký, thay thế Điều lệ tổ chức kế toán Nhà nước ban hành theo Nghị định số 175-CP ngày 28/10/1961 và Nghị địn...
- CP ngày 10/9/1970 của Hội đồng Chính phủ.
Left
Điều 3.
Điều 3. - Bộ trưởng các Bộ, Chủ nhiệm các Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này. ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC KẾ TOÁN NHÀ NƯỚC...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chế độ kế toán này thi hành thống nhất trong cả nước từ ngày 01/01/1991 và thay thế các chế độ kế toán hiện hành của các đơn vị nói ở Điều 2.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Chế độ kế toán này thi hành thống nhất trong cả nước từ ngày 01/01/1991 và thay thế các chế độ kế toán hiện hành của các đơn vị nói ở Điều 2.
- Bộ trưởng các Bộ, Chủ nhiệm các Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm t...
- Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.
- TỔ CHỨC KẾ TOÁN NHÀ NƯỚC
Left
CHƯƠNG I
CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. - Kế toán là công việc ghi chép tính toán bằng con số dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động, chủ yếu dưới hình thức giá trị để phản ánh, kiểm tra tình hình vận động của các loại tài sản, quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, sử dụng vốn và kinh phí của Nhà nước cũng như của từng tổ chức xí nghiệp....
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Thủ trưởng các Bộ, Tổng cục, Uỷ ban Nhà nước, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm phổ biến và tổ chức thực hiện Quyết định này trong ngành và địa phương.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Thủ trưởng các Bộ, Tổng cục, Uỷ ban Nhà nước, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm phổ biến và tổ chức thực hiện Quyết định này trong...
- Kế toán là công việc ghi chép tính toán bằng con số dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động, chủ yếu dưới hình thức giá trị để phản ánh, kiểm tra tình hình vận động của các loại tài...
- Đối với Nhà nước, kế toán là công cụ quan trọng để tính toán xây dựng và kiểm tra việc chấp hành ngân sách Nhà nước, để điều hành và quản lý nền kinh tế quốc dân.
- Đối với các tổ chức, xí nghiệp, kế toán là công cụ quan trọng để điều hành, quản lý các hoạt động, tính toán kinh tế và kiểm tra việc bảo vệ, sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn nhằm bảo đảm quyền ch...
Left
Điều 2.
Điều 2. - Nhiệm vụ của kế toán là: 1. Ghi chép, tính toán phản ánh số hiện có, tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn; quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và sử dụng kinh phí của đơn vị. 2. Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch thu chi tài chính, kỷ luật thu nộp, thanh to...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Đồng chí Tổng cục trưởng Tổng cục thuế và đồng chí Vụ trưởng Vụ chế độ kế toán và kiểm tra kế toán chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. PHỤ LỤC SỐ 1 HỆ THỐNG CHỨNG TỪ GHI CHÉP BAN ĐẦU ( Á p dụng cho các đơn vị sản xuất, kinh doanh ngoài quốc doanh) Số TT Tên chứng từ Số hiệu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Đồng chí Tổng cục trưởng Tổng cục thuế và đồng chí Vụ trưởng Vụ chế độ kế toán và kiểm tra kế toán chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
- PHỤ LỤC SỐ 1
- HỆ THỐNG CHỨNG TỪ GHI CHÉP BAN ĐẦU
- Điều 2. - Nhiệm vụ của kế toán là:
- 1. Ghi chép, tính toán phản ánh số hiện có, tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn; quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và sử dụng kinh phí của đơn vị.
- 2. Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch thu chi tài chính, kỷ luật thu nộp, thanh toán kiểm tra việc giữ gìn và sử dụng các loại tài sản, vật tư, tiền vốn kinh phí
Left
Điều 3.
Điều 3. - Tất cả các tổ chức, xí nghiệp sản xuất kinh doanh quốc doanh, công tư hợp doanh, tập thể, tư nhân, các cơ quan hành chính sự nghiệp và các tổ chức khác sử dụng kinh phí của Nhà nước hoặc tập thể (dưới đây gọi chung là đơn vị) đều phải thực hiện công tác kế toán theo Pháp lệnh kế toán, thống kê và theo những nguyên tắc quy địn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 4.
Điều 4. - Phương pháp ghi chép kế toán là phương pháp ghi kép, bảo đảm cân đối giữa vốn và nguồn vốn, giữa kinh phí được cấp và sử dụng kinh phí ở mọi thời điểm của quá trình sản xuất kinh doanh và sử dụng kinh phí. Những trường hợp được áp dụng phương pháp ghi kế toán đơn do Bộ Tài chính quy định. Việc ghi chép kế toán phải đầy đủ, ch...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 5.
Điều 5. - Kế toán giá trị phải dùng đồng Ngân hàng Việt Nam làm đơn vị tính, nếu là ngoại tệ thì phải ghi theo nguyên tệ và quy đổi ra đồng Ngân hàng Việt Nam theo tỷ giá quy định, kế toán hiện vật phải dùng đơn vị đo lường chính thức của Nhà nước.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 6.
Điều 6. - Niên độ kế toán tính theo năm dương lịch, từ ngày 1 tháng 1 đến hết ngày 31/12. Kỳ kế toán trong niên độ kế toán là: - Tháng, tính từ ngày 1 đến hết ngày cuối cùng của tháng. - Quý tính từ ngày 1 tháng đầu quý đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quý.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 7.
Điều 7. - Những đơn vị phải thực hiện công tác kế toán nói ở điều 3 của Điều lệ này gọi là đơn vị kế toán. Đơn vị kế toán gồm: Đơn vị kế toán cấp cơ sở: - Thuộc khu vực sản xuất, kinh doanh; dịch vụ là các đơn vị kinh tế quốc doanh hạch toán kinh tế độc lập (xí nghiệp, xí nghiệp liên hợp, lâm trường, nông trường, công ty), các xí nghiệ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 8.
Điều 8. - Các đơn vị kế toán phải tổ chức bộ máy kế toán gọi là Phòng (hoặc Ban) kế toán. Các đơn vị kế toán có quy mô nhỏ phải bố trí người làm kế toán. Đối với những đơn vị kế toán cấp cơ sở thực hiện thống nhất về kế toán, thống kê, tài chính thì thành lập Phòng (hoặc Ban) kế toán, thống kê, tài chính theo quy định của Bộ Tài chính...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 9.
Điều 9. - Chức vụ kế toán trưởng được đặt tại các đơn vị quốc doanh hạch toán kinh tế độc lập, các đơn vị công tư hợp doanh, các hợp tác xã, tập đoàn sản xuất, các công ty, xí nghiệp tư doanh và các đơn vị có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh ở Việt Nam. Kế toán trưởng thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo q...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 10.
Điều 10. - Mỗi khi thành lập một đơn vị kế toán, phải tổ chức bộ máy kế toán, có kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán thì mới được nhận vốn và kinh phí. Mỗi khi giải thể, sáp nhập hoặc chia tách đơn vị kế toán, thủ trưởng và kế toán trưởng đơn vị này phải hoàn thành việc quyết toán mới được điều đi công tác khác.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 11.
Điều 11. - Tất cả các bộ phận và mọi người trong đơn vị có liên quan đến công tác kế toán đều phải nghiêm chỉnh chấp hành các nguyên tắc, chế độ và thủ tục kế toán, có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời những chứng từ, tài liệu cần thiết cho công tác kế toán và phải chịu trách nhiệm về sự chính xác, trung thực của các chứng từ, tài...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
CHƯƠNG II
CHƯƠNG II NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ NỘI DUNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
MỤC 1: CÁC PHẦN VIỆC KẾ TOÁN
MỤC 1: CÁC PHẦN VIỆC KẾ TOÁN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 12.
Điều 12. - Công việc kế toán của đơn vị kế toán gồm hai phần: phần kế toán tổng hợp và phần kế toán chi tiết.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Phần kế toán tổng hợp chỉ ghi số tiền để phản ánh tổng quát tình hình tài sản và hoạt động của đơn vị, phần kế toán chi tiết vừa ghi số tiền, vừa ghi số lượng hiện vật hoặc thời gian lao động để chi tiết hoá và minh hoạ cho phần kế toán tổng hợp.
Phần kế toán tổng hợp chỉ ghi số tiền để phản ánh tổng quát tình hình tài sản và hoạt động của đơn vị, phần kế toán chi tiết vừa ghi số tiền, vừa ghi số lượng hiện vật hoặc thời gian lao động để chi tiết hoá và minh hoạ cho phần kế toán tổng hợp.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 13.
Điều 13. - Công việc kế toán của các đơn vị kế toán được phân ra các phần hành kế toán theo chế độ kế toán cụ thể quy định cho mỗi ngành. Nội dung công việc kế toán của mỗi phần hành bao gồm lập chứng từ kế toán, ghi sổ kế toán, lập báo cáo kế toán, kiểm tra và phân tích số liệu, tài liệu kế toán lưu trữ hồ sơ, tài liệu kế toán.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
MỤC 2: CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
MỤC 2: CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 14.
Điều 14. - Chứng từ kế toán gồm chứng từ gốc và chứng từ ghi sổ. Chứng từ gốc là căn cứ pháp lý phản ánh các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã thực hiện. Chứng từ ghi sổ là căn cứ đề nghị để ghi sổ kế toán. Chứng từ ghi sổ có thể là chứng từ gốc hoặc chứng từ được lập trên cơ sở chứng từ gốc và phải có chứng từ gốc đính kèm.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 15.
Điều 15. - Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh và sử dụng kinh phí ở bất kỳ bộ phận nào trong đơn vị kế toán, đều phải lập chứng từ gốc. Chứng từ gốc phải lập đúng mẫu chứng từ theo quy định của Bộ Tài chính và Tổng cục Thống kê phải ghi chép đầy đủ, kịp thời đúng sự thật nghiệp vụ kinh tế phá...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
MỤC 3: TÀI KHOẢN VÀ SỔ KẾ TOÁN
MỤC 3: TÀI KHOẢN VÀ SỔ KẾ TOÁN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 16.
Điều 16. - Tài khoản kế toán là phương pháp kế toán dùng để phân loại và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế. Việc ghi sổ kế toán phải tuân theo hệ thống tài khoản kế toán thống nhất do Bộ Tài chính quy định. Đối với các hoạt động đặc thù, áp dụng hệ thống tài khoản kế toán do Bộ, Tổng cục chủ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 17.
Điều 17. - Sổ kế toán gồm sổ của phần kế toán tổng hợp gọi là sổ kế toán tổng hợp và sổ của phần kế toán chi tiết gọi là sổ kế toán chi tiết. Đơn vị kế toán phải căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán, các chế độ kế toán và yêu cầu quản lý của đơn vị, mở đủ các sổ kế toán cần thiết. Mỗi đơn vị kế toán chỉ có một hệ thống kế toán chính t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 18.
Điều 18. - Sổ kế toán phải dùng mẫu in sẵn, hoặc giấy kê sẵn, có thể đóng thành quyển hoặc dùng tờ rời tuỳ theo từng loại sổ và hình thức kế toán áp dụng ở đơn vị. Sổ đóng thành quyển phải đánh số trang và đóng dấu giáp lai, số tờ rời phải đánh số tờ và đóng dấu vào đầu tờ sổ. Sổ kế toán trước khi dùng phải có chữ ký xác nhận của thủ t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19.
Điều 19. - Việc ghi sổ kế toán phải căn cứ vào chứng từ kế toán. Số liệu ghi trên sổ kế toán phải rõ ràng liên tục, có hệ thống, không được ghi xen kẽ, ghi chồng đè, không được bỏ cách dòng, nếu có dòng chưa ghi hết phải gạch bỏ chỗ thừa. Khi ghi hết trang sổ phải cộng số liệu tổng cộng của mỗi trang và ghi vào dòng cuối cùng của trang...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20.
Điều 20. - Bộ Tài chính quy định chế độ kế toán theo từng hình thức kế toán áp dụng thống nhất trong nền kinh tế quốc dân. Các Bộ, Tổng cục chủ quản hướng dẫn áp dụng chế độ sổ kế toán thống nhất phù hợp với đặc điểm hoạt động của các cơ đơn vị kế toán trong ngành. Các đơn vị kế toán căn cứ vào tính chất, quy mô hoạt động và yêu cầu qu...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
MỤC 4: BÁO CÁO KẾ TOÁN
MỤC 4: BÁO CÁO KẾ TOÁN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 21.
Điều 21. - Báo cáo kế toán là phương pháp tổng hợp số liệu kế toán theo các chỉ tiêu kinh tế tài chính, phản ánh tình hình tài sản, tình hình và kết quả hoạt động của đơn vị tại một thời điểm nhất định.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 22.
Điều 22. - Báo cáo kế toán có báo cáo kế toán của đơn vị cơ sở và báo cáo kế toán tổng hợp của đơn vị cấp trên. Báo cáo kế toán của đơn vị cơ sở phản ánh tình hình và kết quả hoạt động kinh tế, tài chính của bản thân đơn vị kế toán và do đơn vị đó lập. Báo cáo kế toán tổng hợp phản ánh tình hình và kết quả hoạt động kinh tế, tài chính...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 23.
Điều 23. - Các đơn vị kế toán phải lập báo cáo kế toán quý và báo cáo kế toán năm theo chế độ báo cáo kế toán quy định cho từng ngành sản xuất - kinh doanh và hành chính sự nghiệp. Báo cáo kế toán phải lập đầy đủ, chính xác theo đúng mẫu biểu, đúng nội dung và phương pháp tính toán các chỉ tiêu. Mọi số liệu phải ghi trên báo cáo kế toá...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 24.
Điều 24. - Trường hợp giải thể một đơn vị kế toán phải bảo đảm thanh toán mọi khoản thu, chi; đơn vị giải thể vẫn phải lập và nộp báo cáo kế toán theo quy định của chế độ báo cáo kế toán. Thủ trưởng và kế toán trưởng đơn vị giải thể phải chịu trách nhiệm về việc lập và nộp báo cáo kế toán đến khi thanh toán xong công việc.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 25.
Điều 25. - Các đơn vị phải nộp báo cáo kế toán theo địa chỉ quy định trong thời hạn sau đây: - Các đơn vị kế toán cấp chủ quản trung ương và địa phương. Báo cáo kế toán năm trong vòng 60 ngày sau khi kết thúc năm báo cáo. - Các đơn vị kế toán cấp cơ sở, các đơn vị kế toán cấp trung gian nộp báo cáo kế toán theo quy định trong chế độ bá...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 26.
Điều 26. - Báo cáo kế toán năm (quyết toán) của các đơn vị kế toán phải được xét duyệt kịp thời theo quy định dưới đây: Báo cáo quyết toán của các đơn vị kế toán do cơ quan chủ quản cấp trên trực tiếp xét duyệt. Trong thời hạn tối đa là 30 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo của các đơn vị kế toán trực thuộc, cơ quan chủ quản phải thông...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 27.
Điều 27. - Bộ Tài chính với sự nhất trí của Tổng cục Thống kê quy định chế độ báo cáo kế toán áp dụng cho các đơn vị kế toán cấp cơ sở thuộc ngành sản xuất kinh doanh, quốc doanh, tập thể, tư nhân và các đơn vị hành chính sự nghiệp. Các Bộ, Tổng cục chủ quản quy định chế độ báo cáo kế toán áp dụng cho các hoạt động đặc thù của ngành và...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
MỤC 5: TÍNH GIÁ THÀNH VÀ PHÍ LƯU THÔNG
MỤC 5: TÍNH GIÁ THÀNH VÀ PHÍ LƯU THÔNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 28.
Điều 28. - Các đơn vị kế toán thuộc các ngành sản xuất kinh doanh phải tính giá thành sản phẩm, công việc, dịch vụ, chi phí lưu thông và giá vốn hàng hoá. Giá thành và phí lưu thông phải bảo đảm tính đúng, tính đủ mọi chi phí thực tế phát sinh theo chế độ quy định, trên cơ sở đó xác định đúng đắn, trung thực kết quả lãi, lỗ sản xuất ki...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 29.
Điều 29. - Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước và Bộ Tài chính ban hành các quy định về phương pháp kế hoạch hoá và hạch toán giá thành, phí lưu thông áp dụng thống nhất trong nền kinh tế quốc dân, trước hết là đối với các đơn vị quốc doanh. Thủ trưởng và kế toán trưởng các đơn vị kế toán cơ sở có trách nhiệm xây dựng và tổ chức thực hiện quy tắc...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
MỤC 6: KIỂM KÊ TÀI SẢN VÀ KIỂM TRA KẾ TOÁN
MỤC 6: KIỂM KÊ TÀI SẢN VÀ KIỂM TRA KẾ TOÁN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 30.
Điều 30. - Kiểm kê tài sản là một phương pháp xác định số thực có về tài sản, vật tư, hàng hoá, tiền vốn và kinh phí của đơn vị tại một thời điểm nhất định. Các đơn vị kế toán phải thực hiện kiểm kê tài sản khi kết thúc niên độ, kế toán khi giải thể, bàn giao, sáp nhập, phân chia đơn vị và kiểm kê tài sản định kỳ và bất thường khác the...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 31.
Điều 31. - Kiểm tra kế toán là một biện pháp bảo đảm cho các quy định về kế toán được chấp hành nghiêm chỉnh, số liệu kế toán được chính xác, trung thực. Thông qua kiểm tra kế toán, các cơ quan chủ quản cấp trên và các cơ quan chức năng của Nhà nước thực hiện việc kiểm tra kiểm soát đối với hoạt động của các đơn vị. Thủ trưởng và kế to...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 32.
Điều 32. - Kiểm tra kế toán phải được thực hiện thường xuyên liên tục, có hệ thống. Mọi thời kỳ hoạt động của đơn vị đều phải được kiểm tra kế toán. Mỗi đơn vị kế toán cấp cơ sở phải được cơ quan chủ quản kiểm tra kế toán ít nhất mỗi năm một lần và nhất thiết phải được tiến hành trước khi xét duyệt quyết toán năm của đơn vị. Các cuộc t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 33.
Điều 33. - Thủ trưởng và kế toán trưởng đơn vị được kiểm tra kế toán phải chấp hành nghiêm chỉnh lệnh kiểm tra kế toán của các cấp có thẩm quyền, có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời các số liệu, tài liệu và các điều kiện khác cần thiết cho công tác kiểm tra, giải thích, trả lời các câu hỏi của cán bộ kiểm tra. Thủ trưởng và kế toá...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 34.
Điều 34. - Các cơ quan chủ quản, cơ quan tài chính phải bố trí cán bộ chuyên trách công tác kiểm tra kế toán. Công tác kiểm tra kế toán nội bộ đơn vị do Thủ trưởng và kế toán trưởng đơn vị tổ chức thực hiện. Bộ Tài chính quy định chế độ kiểm tra kế toán áp dụng thống nhất trong nền kinh tế quốc dân.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
MỤC 7: CƠ GIỚI HOÁ KẾ TOÁN
MỤC 7: CƠ GIỚI HOÁ KẾ TOÁN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 35.
Điều 35. - Công tác kế toán phải từng bước cơ giới hoá trên cơ sở ứng dụng các phương tiện kỹ thuật tính toán hiện đại và phù hợp với điều kiện cụ thể của nước ta. Bộ Tài chính với sự nhất trí của Tổng cục Thống kê ban hành chế độ cơ giới hoá công tác kế toán và hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác này.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
MỤC 8: BẢO QUẢN TÀI LIỆU KẾ TOÁN
MỤC 8: BẢO QUẢN TÀI LIỆU KẾ TOÁN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 36.
Điều 36. - Tài liệu kế toán bao gồm các chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo kế toán và các tài liệu liên quan đến kế toán. Tài liệu kế toán phải được bảo quản chu đáo, an toàn trong quá trình sử dụng. Tài liệu kế toán của mỗi niên độ kế toán phải được phân loại, sắp xếp và đưa vào lưu trữ chậm nhất một tháng sau khi báo cáo quyết toá...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 37.
Điều 37. - Trường hợp giải thể, chia nhỏ, sáp nhập đơn vị kế toán thì tài liệu kế toán của đơn vị đó được lưu trữ, bảo quản theo quyết định của cơ quan chủ quản cấp trên. Bộ Tài chính sau khi thoả thuận với Cục Lưu trữ Nhà nước, quy định chế độ bảo quản, lưu trữ hồ sơ, tài liệu kế toán.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
CHƯƠNG III
CHƯƠNG III TỔ CHỨC CHỈ ĐẠO CÔNG TÁC KẾ TOÁN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 38.
Điều 38. - Bộ Tài chính là cơ quan của Hội đồng Bộ trưởng quản lý và lãnh đạo thống nhất công tác kế toán trong cả nước, có nhiệm vụ: 1. Ban hành các chế độ kế toán cho các ngành kinh tế quốc dân áp dụng thống nhất trong cả nước và xét duyệt các chế độ kế toán cụ thể do các Bộ, Tổng cục ban hành. 2. Tổ chức hướng dẫn chỉ đạo thực hiện...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 39.
Điều 39. - Các Sở Tài chính giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương quản lý và lãnh đạo thống nhất công tác kế toán trong địa phương, có nhiệm vụ: 1. Hướng dẫn chỉ đạo thực hiện các chế độ kế toán của các đơn vị kế toán của Nhà nước trong các ngành, các cấp, các đơn vị kế toán cơ sở thuộc địa phương quản lý....
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 40.
Điều 40. - Các đơn vị kế toán cấp chủ quản Trung ương (Bộ, Tổng cục) là cơ quan quản lý và lãnh đạo thống nhất công tác kế toán trong ngành, có nhiệm vụ: 1. Nghiên cứu, cụ thể hoá và giải thích, hướng dẫn thi hành các chế độ kế toán thống nhất của Nhà nước; ban hành với sự nhất trí của Bộ Tài chính, các chế độ, thể lệ kế toán phù hợp v...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 41.
Điều 41. - Các đơn vị kế toán cấp chủ quản địa phương và các đơn vị kế toán cấp trung gian thực hiện các nhiệm vụ theo quy định ở điểm 2, 3, 4, 5 điều 40 nói trên trong phạm vi quản lý.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 42.
Điều 42. - Thủ trưởng và kế toán trưởng đơn vị kế toán cấp cơ sở chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các chế độ kế toán trong đơn vị và các bộ phận trực thuộc, tổ chức bộ máy và tổ chức công tác kế toán phù hợp với đặc điểm tổ chức và hoạt động của đơn vị, chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước cơ quan chủ quản về sự đầy đủ, chính xá...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
CHƯƠNG IV
CHƯƠNG IV KHEN THƯỞNG VÀ XỬ PHẠT
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 43.
Điều 43. - Những đơn vị và cá nhân có thành tích trong công tác kế toán sẽ được khen thưởng theo chế độ Nhà nước quy định. Bộ Tài chính hướng dẫn việc khen thưởng kế toán trong phạm vi quỹ khen thưởng của đơn vị kế toán.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 44.
Điều 44. - Người nào vi phạm các chế độ kế toán, lợi dụng công tác kế toán, lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái các điều quy định về kế toán thì sẽ bị xử phạt hành chính theo chế độ hiện hành. Nếu hành vi vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Bộ Luật hình sự.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
CHƯƠNG V
CHƯƠNG V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 45.
Điều 45. - Điều lệ này thay thế Điều lệ tổ chức kế toán Nhà nước ban hành theo Nghị định số 175-CP ngày 28/10/1961 và Nghị định số 176- CP ngày 10/9/1970 của Hội đồng Chính phủ và có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm phổ biến và hướng dẫn thi hành Điều lệ này.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.