Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp
199/2001/QĐ-TTg
Right document
Về ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện-quận miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2002.
26/2002/QĐ-UB
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp
Open sectionRight
Tiêu đề
Về ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện-quận miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2002.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Về việc miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp Right: Về ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện-quận miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2002.
Left
Điều 1.
Điều 1. Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với: - Hộ sản xuất nông nghiệp được xác định là hộ nghèo theo chuẩn hộ nghèo tại Quyết định số 1143/QĐ-LĐTBXH ngày 01 tháng 11 năm 2000 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội. - Hộ có diện tích đất sản xuất đất nông nghiệp tại các xã thuộc Chương trình 135 của Chính phủ.
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1 .- Nay ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện-quận miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2002 theo Quyết định số 199/2001/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện-quận có trách nhiệm : 1.1- Công bố hoặc chỉ đạo cơ quan có thẩm quyền công bố danh sách các hộ nghèo thuộc d...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nay ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện-quận miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2002 theo Quyết định số 199/2001/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ. Chủ tịch...
- 1.1- Công bố hoặc chỉ đạo cơ quan có thẩm quyền công bố danh sách các hộ nghèo thuộc diện được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp theo Quyết định số 199/2001/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2001 của Thủ...
- Điều 1. Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với:
- - Hộ có diện tích đất sản xuất đất nông nghiệp tại các xã thuộc Chương trình 135 của Chính phủ.
- Left: - Hộ sản xuất nông nghiệp được xác định là hộ nghèo theo chuẩn hộ nghèo tại Quyết định số 1143/QĐ-LĐTBXH ngày 01 tháng 11 năm 2000 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội. Right: 1.2- Quyết định miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2002 theo Điều 1, Điều 2, Quyết định số 199/2001/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ.
Left
Điều 2.
Điều 2. Giảm 50% thuế sử dụng đất nông nghiệp phải nộp trong năm đối với tất cả các hộ sản xuất nông nghiệp (bao gồm hộ gia đình, cá nhân, hợp tác xã, doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế - xã hội) không thuộc đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định tại Điều 1 nêu trên sau khi đã trừ số thuế được miễn, giảm theo c...
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2 .- Cục Thuế thành phố theo dõi tổng hợp và chỉ đạo nghiệp vụ cho Chi Cục Thuế huyện-quận phối hợp với Hội Đồng Tư vấn thuế huyện- quận đề xuất trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện-quận quyết định việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Cục Thuế thành phố theo dõi tổng hợp và chỉ đạo nghiệp vụ cho Chi Cục Thuế huyện-quận phối hợp với Hội Đồng Tư vấn thuế huyện
- quận đề xuất trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện-quận quyết định việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp.
- Điều 2. Giảm 50% thuế sử dụng đất nông nghiệp phải nộp trong năm đối với tất cả các hộ sản xuất nông nghiệp (bao gồm hộ gia đình, cá nhân, hợp tác xã, doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế
- xã hội) không thuộc đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định tại Điều 1 nêu trên sau khi đã trừ số thuế được miễn, giảm theo chính sách (nếu có).
Left
Điều 3.
Điều 3. Việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp theo Điều 1, Điều 2 trên đây chỉ thực hiện đối với diện tích đất sản xuất nông nghiệp trong hạn mức (hạn mức đất theo quy định của Luật Đất đai), diện tích đất vượt hạn mức của các hộ sản xuất nông nghiệp vẫn phải nộp thuế theo quy định hiện hành. Đối với hộ sản xuất nông nghiệp được...
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3 .- Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Cục Trưởng Cục Thuế thành phố, Giám đốc Sở Tài chánh-Vật giá, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện-quận, các thành viên Hội đồng Tư vấn thuế thành phố và huyện-quận chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.-
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Cục Trưởng Cục Thuế thành phố, Giám đốc Sở Tài chánh-Vật giá, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện-quận, các thành viên Hội đồng Tư vấn...
- Việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp theo Điều 1, Điều 2 trên đây chỉ thực hiện đối với diện tích đất sản xuất nông nghiệp trong hạn mức (hạn mức đất theo quy định của Luật Đất đai), diện t...
- Đối với hộ sản xuất nông nghiệp được xác định là hộ nghèo theo chuẩn hộ nghèo tại Quyết định số 1143/2000/QĐ-LĐTBXH ngày 01 tháng 11 năm 2000 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội thì được miễn th...
Left
Điều 4.
Điều 4. Việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp quy định tại Điều 1, Điều 2 Quyết định này thực hiện từ năm 2002. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Quyết định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nh...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.