Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 33
Explicit citation matches 0
Instruction matches 0
Left-only sections 0
Right-only sections 99

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
33 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Về việc ban hành "Quy định về quản lý chất lượng dịch vụ, mạng lưới bưu chính, viễn thông"

Open section

Tiêu đề

Về Bưu chính và Viễn thông

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Về Bưu chính và Viễn thông
Removed / left-side focus
  • Về việc ban hành "Quy định về quản lý chất lượng dịch vụ, mạng lưới bưu chính, viễn thông"
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 1

Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về quản lý chất lượng dịch vụ, mạng lưới bưu chính, viễn thông".

Open section

Điều 1.

Điều 1. 1. Bưu chính, viễn thông là ngành kinh tế kỹ thuật thuộc kết cấu hạ tầng của nền kinh tế và là công cụ thông tin liên lạc cuả Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 2. Mạng lưới bưu chính, viễn thông công cộng là phương tiện thông tin liên lạc của quốc gia, phải được bảo vệ, không ai được xâm phạm. Bảo vệ mạng lưới bưu ch...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • 1. Bưu chính, viễn thông là ngành kinh tế kỹ thuật thuộc kết cấu hạ tầng của nền kinh tế và là công cụ thông tin liên lạc cuả Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
  • 2. Mạng lưới bưu chính, viễn thông công cộng là phương tiện thông tin liên lạc của quốc gia, phải được bảo vệ, không ai được xâm phạm.
  • Bảo vệ mạng lưới bưu chính, viễn thông là trách nhiệm của các cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, các đơn vị vũ trang nhân dân và mọi công dân.
Removed / left-side focus
  • Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về quản lý chất lượng dịch vụ, mạng lưới bưu chính, viễn thông".
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 2.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2001. Mọi quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Open section

Điều 2.

Điều 2. Nghị định này điều chỉnh các quan hệ về bưu chính, viễn thông nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước, phát triển nhanh và khai thác có hiệu quả mạng lưới và dịch vụ bưu chính, viễn thông để thoả mãn nhu cầu thông tin liên lạc của toàn xã hội. Mọi hoạt động về bưu chính, viễn thông và liên quan đến bưu chính, viễn thông của các...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Nghị định này điều chỉnh các quan hệ về bưu chính, viễn thông nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước, phát triển nhanh và khai thác có hiệu quả mạng lưới và dịch vụ bưu chính, viễn thông để thoả m...
  • Mọi hoạt động về bưu chính, viễn thông và liên quan đến bưu chính, viễn thông của các tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam đều phải tuân theo Nghị định này.
  • Trong trường hợp các điều ước quốc tế về bưu chính, viễn thông mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác với Nghị định này thì áp dụng điều ước quốc tế.
Removed / left-side focus
  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2001. Mọi quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 3.

Điều 3. Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng; Chánh Thanh tra; Vụ trưởng các vụ; Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tổng cục Bưu điện; các doanh nghiệp được Tổng cục Bưu điện cấp phép thiết lập mạng lưới, cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông; các chủ mạng nội bộ có thu cước và các đại lý bưu chính, viễn thông chịu trách nhiệm thi hành Quyết định nà...

Open section

Điều 3.

Điều 3. 1. Bí mật và an toàn bưu chính, viễn thông được bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Nghiêm cấm các hành vi sau đây: a) Phá hoại hoặc cản trở hoạt động của mạng lưới bưu chính, viễn thông công cộng và các mạng lưới bưu chính, viễn thông chuyên dùng; b) Cung cấp và sử dụng dịch vụ bưu...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • 1. Bí mật và an toàn bưu chính, viễn thông được bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
  • Nghiêm cấm các hành vi sau đây:
  • a) Phá hoại hoặc cản trở hoạt động của mạng lưới bưu chính, viễn thông công cộng và các mạng lưới bưu chính, viễn thông chuyên dùng;
Removed / left-side focus
  • Điều 3. Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng
  • Chánh Thanh tra
  • Vụ trưởng các vụ
similar-content Similarity 0.92 rewritten

Điều 1

Điều 1: Tổng cục Bưu điện ban hành quy định về quản lý chất lượng dịch vụ, mạng lưới bưu chính, viễn thông nhằm: tạo cơ sở pháp lý cho việc quản lý Nhà nước về chất lượng dịch vụ mạng lưới bưu chính viễn thông, nâng cao trách nhiệm của doanh nghiệp đối với chất lượng dịch vụ, mạng lưới do mình cung cấp đảm bảo quyền lợi của người sử dụ...

Open section

Điều 10.-

Điều 10.- Dịch vụ bưu chính là dịch vụ nhận gửi, chuyển, phát thư, báo chí, ấn phẩm, tiền, vật phẩm, hàng hoá và các sản phẩm vật chất khác thông qua mạng lưới bưu chính công cộng do doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính cung cấp.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Dịch vụ bưu chính là dịch vụ nhận gửi, chuyển, phát thư, báo chí, ấn phẩm, tiền, vật phẩm, hàng hoá và các sản phẩm vật chất khác thông qua mạng lưới bưu chính công cộng do doanh nghiệp cung cấp dị...
Removed / left-side focus
  • Tổng cục Bưu điện ban hành quy định về quản lý chất lượng dịch vụ, mạng lưới bưu chính, viễn thông nhằm:
  • tạo cơ sở pháp lý cho việc quản lý Nhà nước về chất lượng dịch vụ mạng lưới bưu chính viễn thông, nâng cao trách nhiệm của doanh nghiệp đối với chất lượng dịch vụ, mạng lưới do mình cung cấp đảm bả...
similar-content Similarity 0.92 rewritten

Điều 2

Điều 2: Đối tượng và phạm vi điều chỉnh: 1. Văn bản này quy định nội dung quản lý Nhà nước về chất lượng đối với: các dịch vụ, mạng lưới bưu chính, viễn thông công cộng, các mạng nội bộ có thu cước; các đại lý bưu chính, viễn thông trên lãnh thổ Việt Nam (sau đây gọi chung là dịch vụ, mạng lưới). 2. Văn bản này áp dụng đối với: các doa...

Open section

Điều 12.

Điều 12. Bưu phẩm, bưu kiện thuộc quyền định đoạt của người gửi khi chưa phát được cho người nhận hoặc người được người nhận uỷ quyền, trừ trường hợp bị tịch thu hoặc tiêu huỷ theo quy định của pháp luật. Người gửi chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung tin tức, vật phẩm, hàng hoá, ấn phẩm gửi trong bưu phẩm, bưu kiện.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 12. Bưu phẩm, bưu kiện thuộc quyền định đoạt của người gửi khi chưa phát được cho người nhận hoặc người được người nhận uỷ quyền, trừ trường hợp bị tịch thu hoặc tiêu huỷ theo quy định của phá...
  • Người gửi chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung tin tức, vật phẩm, hàng hoá, ấn phẩm gửi trong bưu phẩm, bưu kiện.
Removed / left-side focus
  • Điều 2: Đối tượng và phạm vi điều chỉnh:
  • 1. Văn bản này quy định nội dung quản lý Nhà nước về chất lượng đối với: các dịch vụ, mạng lưới bưu chính, viễn thông công cộng, các mạng nội bộ có thu cước
  • các đại lý bưu chính, viễn thông trên lãnh thổ Việt Nam (sau đây gọi chung là dịch vụ, mạng lưới).
similar-content Similarity 0.92 rewritten

Điều 3

Điều 3: Nội dung quản lý chất lượng dịch vụ, mạng lưới bao gồm: 1. Ban hành, hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng dịch vụ, mạng lưới; 2. Quản lý hoạt động đăng ký chất lượng dịch vụ, mạng lưới; 3. Tổ chức thực hiện việc báo cáo chất lượng dịch vụ, mạng lưới. 4. Thực hiện kiểm tra chất lượng dịch vụ,...

Open section

Điều 13.

Điều 13. 1. Bưu phẩm bao gồm: thư, bưu thiếp, ấn phẩm, học phẩm dùng cho người mù và gói nhỏ. Bưu phẩm được nhận gửi, chuyển, phát theo thể lệ bưu phẩm. 2. Thư là bản chữ viết, sao hoặc in mang nội dung thông tin riêng giữa người gửi và người nhận. Thư được bỏ trong phong bì, dán kín và được bảo đảm bí mật theo quy định của Hiến pháp....

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • 1. Bưu phẩm bao gồm: thư, bưu thiếp, ấn phẩm, học phẩm dùng cho người mù và gói nhỏ.
  • Bưu phẩm được nhận gửi, chuyển, phát theo thể lệ bưu phẩm.
  • 2. Thư là bản chữ viết, sao hoặc in mang nội dung thông tin riêng giữa người gửi và người nhận.
Removed / left-side focus
  • Điều 3: Nội dung quản lý chất lượng dịch vụ, mạng lưới bao gồm:
  • 1. Ban hành, hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng dịch vụ, mạng lưới;
  • 2. Quản lý hoạt động đăng ký chất lượng dịch vụ, mạng lưới;
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 4

Điều 4: Chất lượng dịch vụ, mạng lưới bưu chính, viễn thông được quản lý trên cơ sở các tiêu chuẩn ngành do Tổng cục Bưu điện ban hành; các tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn Việt Nam được Tổng cục Bưu điện công bố bắt buộc áp dụng; các chỉ tiêu chất lượng do các doanh nghiệp đăng ký và báo cáo; các văn bản quy phạm pháp luật khác của Nhà...

Open section

Điều 4.

Điều 4. Tổ chức và cá nhân Việt Nam, tổ chức và cá nhân nước ngoài được sử dụng các dịch vụ bưu chính, viễn thông. Mọi tổ chức và cá nhân có nghĩa vụ tuân theo pháp luật khi sử dụng các dịch vụ bưu chính, viễn thông. Không ai được ngăn cản quyền sử dụng hợp pháp các dịch vụ bưu chính, viễn thông. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 4. Tổ chức và cá nhân Việt Nam, tổ chức và cá nhân nước ngoài được sử dụng các dịch vụ bưu chính, viễn thông.
  • Mọi tổ chức và cá nhân có nghĩa vụ tuân theo pháp luật khi sử dụng các dịch vụ bưu chính, viễn thông.
  • Không ai được ngăn cản quyền sử dụng hợp pháp các dịch vụ bưu chính, viễn thông.
Removed / left-side focus
  • các tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn Việt Nam được Tổng cục Bưu điện công bố bắt buộc áp dụng
  • các chỉ tiêu chất lượng do các doanh nghiệp đăng ký và báo cáo
  • các văn bản quy phạm pháp luật khác của Nhà nước có liên quan đến quản lý chất lượng.
Rewritten clauses
  • Left: Điều 4: Chất lượng dịch vụ, mạng lưới bưu chính, viễn thông được quản lý trên cơ sở các tiêu chuẩn ngành do Tổng cục Bưu điện ban hành Right: Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông được quyền từ chối phục vụ nếu người sử dụng vi phạm pháp luật về bưu chính, viễn thông.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 5

Điều 5: Tổng cục Bưu điện quy định và công bố "Danh mục dịch vụ, mạng lưới bưu chính, viễn thông bắt buộc quản lý chất lượng" theo từng thời kỳ.

Open section

Điều 5.

Điều 5. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về bưu chính, viễn thông. Tổng cục Bưu điện là cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bưu chính, viễn thông trong phạm vi cả nước. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dân các cấp trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, phố...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 5. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về bưu chính, viễn thông.
  • Tổng cục Bưu điện là cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bưu chính, viễn thông trong phạm vi cả nước.
  • Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dân các cấp trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, phối hợp với Tổng cục Bưu điện thực hiện chức năng quản lý nhà nư...
Removed / left-side focus
  • Điều 5: Tổng cục Bưu điện quy định và công bố "Danh mục dịch vụ, mạng lưới bưu chính, viễn thông bắt buộc quản lý chất lượng" theo từng thời kỳ.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 6

Điều 6: Trung tâm Quản lý chất lượng Bưu điện trực thuộc Tổng cục Bưu điện là cơ quan đầu mối thực thi việc quản lý chất lượng dịch vụ, mạng lưới trong phạm vi cả nước. Các Cục Bưu điện khu vực và Văn phòng, Tổng cục Bưu điện (Phòng Quản lý Bưu điện khu vực I) có trách nhiệm phối hợp với Trung tâm Quản lý chất lượng Bưu điện hướng dẫn...

Open section

Điều 6.

Điều 6. Chính phủ thống nhất quản lý giá, cước và phí bưu chính, viễn thông. Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện công bố giá và cước bưu chính, viễn thông theo quy định của Chính phủ.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 6. Chính phủ thống nhất quản lý giá, cước và phí bưu chính, viễn thông.
  • Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện công bố giá và cước bưu chính, viễn thông theo quy định của Chính phủ.
Removed / left-side focus
  • Điều 6: Trung tâm Quản lý chất lượng Bưu điện trực thuộc Tổng cục Bưu điện là cơ quan đầu mối thực thi việc quản lý chất lượng dịch vụ, mạng lưới trong phạm vi cả nước.
  • Các Cục Bưu điện khu vực và Văn phòng, Tổng cục Bưu điện (Phòng Quản lý Bưu điện khu vực I) có trách nhiệm phối hợp với Trung tâm Quản lý chất lượng Bưu điện hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện cá...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 7

Điều 7: Các doanh nghiệp được Tổng cục Bưu điện cấp phép thiết lập mạng lưới, cung cấp dịch vụ thuộc "Danh mục dịch vụ, mạng lưới bưu chính, viễn thông bắt buộc quản lý chất lượng" nêu ở Điều 4 có nghĩa vụ đăng ký chất lượng dịch vụ, mạng lưới, thực hiện các chế độ báo cáo, chịu sự kiểm tra, thanh tra của Tổng cục Bưu điện theo các quy...

Open section

Điều 7.

Điều 7. Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện quyết định và công bố việc đóng, mở các dịch vụ bưu chính, viễn thông trong nước và với nước ngoài bao gồm cả việc đóng, mở các dịch vụ thử nghiệm và việc thiết lập thông tin máy tính qua mạng lưới viễn thông công cộng; quyết định và công bố việc đóng, mở các bưu cục ngoại dịch, bưu cục kiểm qu...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 7. Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện quyết định và công bố việc đóng, mở các dịch vụ bưu chính, viễn thông trong nước và với nước ngoài bao gồm cả việc đóng, mở các dịch vụ thử nghiệm và việc...
  • quyết định và công bố việc đóng, mở các bưu cục ngoại dịch, bưu cục kiểm quan, các đài duyên hải công cộng và chuyên dùng.
Removed / left-side focus
  • Các doanh nghiệp được Tổng cục Bưu điện cấp phép thiết lập mạng lưới, cung cấp dịch vụ thuộc "Danh mục dịch vụ, mạng lưới bưu chính, viễn thông bắt buộc quản lý chất lượng" nêu ở Điều 4 có nghĩa vụ...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 8

Điều 8: Các chủ mạng nội bộ thu cước, các đại lý bưu chính, viễn thông chịu sự kiểm tra, thanh tra của Tổng cục Bưu điện theo các quy định tại văn bản này có trách nhiệm báo cáo chất lượng khi có yêu cầu. II. ĐĂNG KÝ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ, MẠNG LƯỚI BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG

Open section

Điều 8.

Điều 8. Mạng lưới bưu chính công cộng bao gồm các trung tâm kỹ thuật, khai thác, vận chuyển và điều hành bưu chính, các tuyến đường thư, hệ thống bưu cục, điểm phục vụ, đại lý được tổ chức trong cả nước. Mạng lưới bưu chính công cộng được tổ chức và phát triển theo qui hoạch, kế hoạch và theo các chỉ tiêu, tiêu chuẩn, qui phạm kỹ thuật...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 8. Mạng lưới bưu chính công cộng bao gồm các trung tâm kỹ thuật, khai thác, vận chuyển và điều hành bưu chính, các tuyến đường thư, hệ thống bưu cục, điểm phục vụ, đại lý được tổ chức trong cả...
  • Mạng lưới bưu chính công cộng được tổ chức và phát triển theo qui hoạch, kế hoạch và theo các chỉ tiêu, tiêu chuẩn, qui phạm kỹ thuật, thể lệ khai thác thống nhất do các cơ quan nhà nước có thẩm qu...
Removed / left-side focus
  • Điều 8: Các chủ mạng nội bộ thu cước, các đại lý bưu chính, viễn thông chịu sự kiểm tra, thanh tra của Tổng cục Bưu điện theo các quy định tại văn bản này có trách nhiệm báo cáo chất lượng khi có y...
  • II. ĐĂNG KÝ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ, MẠNG LƯỚI BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 9

Điều 9: Đăng ký chất lượng dịch vụ, mạng lưới là cam kết của các doanh nghiệp về việc đảm bảo các chỉ tiêu chất lượng dịch vụ, mạng lưới do mình cung cấp cho người sử dụng.

Open section

Điều 9.

Điều 9. 1. Mạng lưới bưu chính công cộng phải hoạt động liên tục, kể cả ngày lễ và chủ nhật. Các ngành có liên quan phải phối hợp và tạo các điều kiện cần thiết để mạng lưới bưu chính công cộng hoạt động thông suốt, liên tục. 2. Tổng cục Bưu điện qui định giờ mở cửa phục vụ của các loại bưu cục. Các bưu cục phải niêm yết giờ mở cửa để...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • 1. Mạng lưới bưu chính công cộng phải hoạt động liên tục, kể cả ngày lễ và chủ nhật.
  • Các ngành có liên quan phải phối hợp và tạo các điều kiện cần thiết để mạng lưới bưu chính công cộng hoạt động thông suốt, liên tục.
  • 2. Tổng cục Bưu điện qui định giờ mở cửa phục vụ của các loại bưu cục. Các bưu cục phải niêm yết giờ mở cửa để phục vụ người sử dụng dịch vụ bưu chính.
Removed / left-side focus
  • Điều 9: Đăng ký chất lượng dịch vụ, mạng lưới là cam kết của các doanh nghiệp về việc đảm bảo các chỉ tiêu chất lượng dịch vụ, mạng lưới do mình cung cấp cho người sử dụng.
similar-content Similarity 0.93 rewritten

Điều 10

Điều 10: Các hình thức đăng ký chất lượng dịch vụ, mạng lưới bao gồm: 1. Đăng ký chất lượng bắt buộc: là cam kết của doanh nghiệp về việc đảm bảo chất lượng đối với dịch vụ, mạng lưới thuộc trong "Danh mục dịch vụ, mạng lưới bưu chính, viễn thông bắt buộc quản lý chất lượng". 2. Đăng ký chất lượng tự nguyện: là cam kết tự nguyện của do...

Open section

Điều 100.

Điều 100. Thanh tra chuyên ngành Bưu điện có nhiệm vụ và quyền hạn thanh tra tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam về việc chấp hành pháp luật bưu chính, viễn thông. Chính phủ quy định tổ chức và hoạt động của thanh tra chuyên ngành Bưu điện.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 100. Thanh tra chuyên ngành Bưu điện có nhiệm vụ và quyền hạn thanh tra tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam về việc chấp hành pháp luật bưu chính, viễn thông.
  • Chính phủ quy định tổ chức và hoạt động của thanh tra chuyên ngành Bưu điện.
Removed / left-side focus
  • Điều 10: Các hình thức đăng ký chất lượng dịch vụ, mạng lưới bao gồm:
  • 1. Đăng ký chất lượng bắt buộc: là cam kết của doanh nghiệp về việc đảm bảo chất lượng đối với dịch vụ, mạng lưới thuộc trong "Danh mục dịch vụ, mạng lưới bưu chính, viễn thông bắt buộc quản lý chấ...
  • 2. Đăng ký chất lượng tự nguyện: là cam kết tự nguyện của doanh nghiệp về việc đảm bảo chất lượng đối với dịch vụ, mạng lưới không thuộc "Danh mục dịch vụ, mạng lưới bưu chính, viễn thông bắt buộc...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 11

Điều 11: Trung tâm Quản lý chất lượng Bưu điện cấp "Giấy chứng nhận đăng ký chất lượng dịch vụ, mạng lưới bưu chính, viễn thông" (Sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận đăng ký chất lượng) căn cứ theo: 1. Các tiêu chuẩn Ngành được Tổng cục Bưu điện ban hành. 2. Các tiêu chuẩn Quốc tế, tiêu chuẩn Việt Nam được Tổng cục Bưu điện công bố bắt...

Open section

Điều 11.

Điều 11. Dịch vụ bưu chính bao gồm: 1. Dịch vụ bưu phẩm; 2. Dịch vụ bưu kiện đến 31,5 kg; 3. Dịch vụ bưu kiện trên 31,5 kg (Bưu kiện nặng); 4. Dịch vụ phát hành báo chí và ấn phẩm định kỳ; 5. Dịch vụ tài chính bưu chính. Các dịch vụ bưu chính được cung cấp, sử dụng theo các thể lệ dịch vụ bưu chính. Tổng cục Bưu điện ban hành các thể l...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 11. Dịch vụ bưu chính bao gồm:
  • 1. Dịch vụ bưu phẩm;
  • 2. Dịch vụ bưu kiện đến 31,5 kg;
Removed / left-side focus
  • Điều 11: Trung tâm Quản lý chất lượng Bưu điện cấp "Giấy chứng nhận đăng ký chất lượng dịch vụ, mạng lưới bưu chính, viễn thông" (Sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận đăng ký chất lượng) căn cứ theo:
  • 1. Các tiêu chuẩn Ngành được Tổng cục Bưu điện ban hành.
  • 2. Các tiêu chuẩn Quốc tế, tiêu chuẩn Việt Nam được Tổng cục Bưu điện công bố bắt buộc áp dụng.
similar-content Similarity 0.93 rewritten

Điều 12

Điều 12: Khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký chất lượng, các doanh nghiệp phải nộp lệ phí quản lý chất lượng theo quy định của Bộ Tài chính.

Open section

Điều 102.

Điều 102. Tổ chức, cá nhân phải tạo điều kiện cho đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên thi hành nhiệm vụ; phải chấp hành các quyết định của đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 102. Tổ chức, cá nhân phải tạo điều kiện cho đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên thi hành nhiệm vụ; phải chấp hành các quyết định của đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên.
Removed / left-side focus
  • Điều 12: Khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký chất lượng, các doanh nghiệp phải nộp lệ phí quản lý chất lượng theo quy định của Bộ Tài chính.
similar-content Similarity 0.93 rewritten

Điều 13

Điều 13: Thủ tục đăng ký chất lượng dịch vụ, mạng lưới: 1. Hồ sơ đăng ký chất lượng dịch vụ, mạng lưới bao gồm: a) Đơn đăng ký chất lượng (mẫu như phụ lục kèm theo). b) Giấy phép thiết lập mạng lưới, cung cấp dịch vụ. c) Danh mục chỉ tiêu chất lượng, các điều khoản đăng ký. 2. Hồ sơ được tiếp nhận tại một trong các địa chỉ sau: - Trung...

Open section

Điều 103.

Điều 103. Thanh tra chuyên ngành Bưu điện phải tuân thủ pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của mình.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 103. Thanh tra chuyên ngành Bưu điện phải tuân thủ pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của mình.
Removed / left-side focus
  • Điều 13: Thủ tục đăng ký chất lượng dịch vụ, mạng lưới:
  • 1. Hồ sơ đăng ký chất lượng dịch vụ, mạng lưới bao gồm:
  • a) Đơn đăng ký chất lượng (mẫu như phụ lục kèm theo).
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 14

Điều 14: Giấy chứng nhận đăng ký chất lượng không còn giá trị trong các trường hợp sau: 1. Thời gian thực tế vượt quá thời hạn ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký chất lượng; 2. Tổng cục Bưu điện thông báo huỷ bỏ hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký chất lượng do dịch vụ, mạng lưới đã đăng ký không đảm bảo chất lượng như đã đăng ký.

Open section

Điều 14.

Điều 14. 1. Cấm gửi trong bưu phẩm, bưu kiện: a) Trong nước: ấn phẩm, vật phẩm, hàng hoá mà Nhà nước cấm lưu thông, lưu hành; vật hoặc chất gây nổ, gây cháy, gây nguy hiểm hoặc làm mất vệ sinh, gây ô nhiễm môi trường; b) Đi nước ngoài và từ nước ngoài đến Việt Nam: ấn phẩm, vật phẩm, hàng hoá mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • 1. Cấm gửi trong bưu phẩm, bưu kiện:
  • a) Trong nước: ấn phẩm, vật phẩm, hàng hoá mà Nhà nước cấm lưu thông, lưu hành; vật hoặc chất gây nổ, gây cháy, gây nguy hiểm hoặc làm mất vệ sinh, gây ô nhiễm môi trường;
  • b) Đi nước ngoài và từ nước ngoài đến Việt Nam: ấn phẩm, vật phẩm, hàng hoá mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam cấm xuất khẩu, nhập khẩu hoặc nước nhận cấm nhập khẩu
Removed / left-side focus
  • Điều 14: Giấy chứng nhận đăng ký chất lượng không còn giá trị trong các trường hợp sau:
  • 1. Thời gian thực tế vượt quá thời hạn ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký chất lượng;
  • 2. Tổng cục Bưu điện thông báo huỷ bỏ hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký chất lượng do dịch vụ, mạng lưới đã đăng ký không đảm bảo chất lượng như đã đăng ký.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 15

Điều 15: Các doanh nghiệp phải tiến hành đăng ký lại chất lượng dịch vụ, mạng lưới trong các trường hợp sau: 1. Không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký chất lượng như nêu tại khoản 3 Điều 13 của văn bản này; 2. Giấy chứng nhận đăng ký chất lượng không còn giá trị, như đã nêu ở Điều 14 của văn bản này; 3. Khi doanh nghiệp thay đổi chỉ ti...

Open section

Điều 15.

Điều 15. Bưu phẩm (trừ thư và bưu thiếp), bưu kiện gửi từ Việt Nam đi nước ngoài và từ nước ngoài đến Việt Nam phải qua kiểm tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Các cơ quan nhà nước có liên quan có trách nhiệm tổ chức, làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu bưu phẩm, bưu kiện thuận tiện.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 15. Bưu phẩm (trừ thư và bưu thiếp), bưu kiện gửi từ Việt Nam đi nước ngoài và từ nước ngoài đến Việt Nam phải qua kiểm tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
  • Các cơ quan nhà nước có liên quan có trách nhiệm tổ chức, làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu bưu phẩm, bưu kiện thuận tiện.
Removed / left-side focus
  • Điều 15: Các doanh nghiệp phải tiến hành đăng ký lại chất lượng dịch vụ, mạng lưới trong các trường hợp sau:
  • 1. Không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký chất lượng như nêu tại khoản 3 Điều 13 của văn bản này;
  • 2. Giấy chứng nhận đăng ký chất lượng không còn giá trị, như đã nêu ở Điều 14 của văn bản này;
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 16

Điều 16: Trong vòng 15 ngày kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký chất lượng, các doanh nghiệp phải công bố công khai các chỉ tiêu chất lượng đã đăng ký. III. BÁO CÁO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ, MẠNG LƯỚI BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG

Open section

Điều 16.

Điều 16. 1. Tổ chức, cá nhân làm dịch vụ vận tải bằng ô tô, tàu bay, tàu hoả, tàu thuỷ có trách nhiệm ưu tiên vận chuyển bưu phẩm, bưu kiện, báo chí trên tất cả các tuyến vận tải theo hợp đồng ký với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính. 2. Chủ phương tiện và người điều khiển phương tiện vận tải có trách nhiệm bảo đảm an toàn bưu ph...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Tổ chức, cá nhân làm dịch vụ vận tải bằng ô tô, tàu bay, tàu hoả, tàu thuỷ có trách nhiệm ưu tiên vận chuyển bưu phẩm, bưu kiện, báo chí trên tất cả các tuyến vận tải theo hợp đồng ký với doanh ngh...
  • 2. Chủ phương tiện và người điều khiển phương tiện vận tải có trách nhiệm bảo đảm an toàn bưu phẩm, bưu kiện, báo chí trong quá trình vận chuyển.
  • Trong trường hợp phương tiện vận tải có vận chuyển bưu phẩm, bưu kiện, báo chí bị tai nạn hoặc hư hỏng trên đường vận chuyển, chủ phương tiện và người điều khiển phương tiện vận tải phải tổ chức vi...
Removed / left-side focus
  • Điều 16: Trong vòng 15 ngày kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký chất lượng, các doanh nghiệp phải công bố công khai các chỉ tiêu chất lượng đã đăng ký.
  • III. BÁO CÁO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ, MẠNG LƯỚI BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 17

Điều 17: Báo cáo chất lượng dịch vụ, mạng lưới là báo cáo của doanh nghiệp, chủ mạng nội bộ có thu cước, các đại lý bưu chính, viễn thông về tình trạng thực tế chất lượng dịch vụ, mạng lưới do mình cung cấp theo quy định và yêu cầu của Tổng cục Bưu điện.

Open section

Điều 17.

Điều 17. Cấm mở để khám xét các túi, gói bưu phẩm, bưu kiện trên đường vận chuyển, trừ những trường hợp đặc biệt khẩn cấp về an ninh quốc gia do Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện quy định.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 17. Cấm mở để khám xét các túi, gói bưu phẩm, bưu kiện trên đường vận chuyển, trừ những trường hợp đặc biệt khẩn cấp về an ninh quốc gia do Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu...
Removed / left-side focus
  • Báo cáo chất lượng dịch vụ, mạng lưới là báo cáo của doanh nghiệp, chủ mạng nội bộ có thu cước, các đại lý bưu chính, viễn thông về tình trạng thực tế chất lượng dịch vụ, mạng lưới do mình cung cấp...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 18

Điều 18: Các chế độ báo cáo chất lượng dịch vụ, mạng lưới bao gồm: 1. Báo cáo định kỳ: hàng quý các doanh nghiệp đã đăng ký chất lượng phải báo cáo Tổng cục Bưu điện về tình hình chất lượng dịch vụ, mạng lưới do mình cung cấp; 2. Báo cáo đột xuất: Căn cứ vào tình hình thực tế và các trường hợp cụ thể, Tổng cục Bưu điện yêu cầu các doan...

Open section

Điều 18.

Điều 18. Việc vận chuyển túi thư ngoại giao được thực hiện theo các điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 18. Việc vận chuyển túi thư ngoại giao được thực hiện theo các điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia.
Removed / left-side focus
  • Điều 18: Các chế độ báo cáo chất lượng dịch vụ, mạng lưới bao gồm:
  • 1. Báo cáo định kỳ: hàng quý các doanh nghiệp đã đăng ký chất lượng phải báo cáo Tổng cục Bưu điện về tình hình chất lượng dịch vụ, mạng lưới do mình cung cấp;
  • 2. Báo cáo đột xuất: Căn cứ vào tình hình thực tế và các trường hợp cụ thể, Tổng cục Bưu điện yêu cầu các doanh nghiệp, chủ mạng nội bộ có thu cước, các đại lý bưu chính, viễn thông báo cáo đột xuất.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 19

Điều 19 : Địa chỉ tiếp nhận báo cáo như nêu tại khoản 2 Điều 13.

Open section

Điều 19.

Điều 19. Các tổ chức và cá nhân không được làm dịch vụ mang thư từ Việt Nam ra nước ngoài và từ nước ngoài vào Việt Nam, trừ doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 19. Các tổ chức và cá nhân không được làm dịch vụ mang thư từ Việt Nam ra nước ngoài và từ nước ngoài vào Việt Nam, trừ doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính.
Removed / left-side focus
  • Điều 19 : Địa chỉ tiếp nhận báo cáo như nêu tại khoản 2 Điều 13.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 20

Điều 20: Các doanh nghiệp, chủ mạng nội bộ có thu cước, các đại lý bưu chính, viễn thông phải báo cáo đầy đủ các nội dung theo quy định của Tổng cục Bưu điện và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung đó. IV. KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ, MẠNG LƯỚI BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG

Open section

Điều 20.

Điều 20. Trong trường hợp khẩn cấp về an ninh quốc gia và thiên tai, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được trưng dụng các phương tiện vận tải để vận chuyển công văn, mệnh lệnh và các văn bản khẩn cấp khác.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Trong trường hợp khẩn cấp về an ninh quốc gia và thiên tai, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được trưng dụng các phương tiện vận tải để vận chuyển công văn, mệnh lệnh...
Removed / left-side focus
  • Điều 20: Các doanh nghiệp, chủ mạng nội bộ có thu cước, các đại lý bưu chính, viễn thông phải báo cáo đầy đủ các nội dung theo quy định của Tổng cục Bưu điện và chịu trách nhiệm về tính chính xác c...
  • IV. KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ, MẠNG LƯỚI BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 21

Điều 21 : Việc kiểm tra chất lượng dịch vụ, mạng lưới được căn cứ theo các chỉ tiêu chất lượng mà doanh nghiệp đã đăng ký và các tiêu chuẩn quy định tại Điều 11 của văn bản này.

Open section

Điều 21.

Điều 21. Bưu phẩm, bưu kiện, báo chí được phát tại: 1. Địa chỉ người nhận; 2. Bưu cục; 3. Hộp thư thuê bao. Tổng cục Bưu điện quy định việc phát bưu phẩm, bưu kiện, báo chí trong những trường hợp khác.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 21. Bưu phẩm, bưu kiện, báo chí được phát tại:
  • 1. Địa chỉ người nhận;
  • 3. Hộp thư thuê bao.
Removed / left-side focus
  • Điều 21 : Việc kiểm tra chất lượng dịch vụ, mạng lưới được căn cứ theo các chỉ tiêu chất lượng mà doanh nghiệp đã đăng ký và các tiêu chuẩn quy định tại Điều 11 của văn bản này.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 22

Điều 22: Các chế độ kiểm tra chất lượng dịch vụ, mạng lưới bao gồm: 1. Kiểm tra theo kế hoạch hàng năm của Tổng cục Bưu điện. 2. Kiểm tra đột xuất theo yêu cầu của Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện. Trước khi tiến hành kiểm tra đột xuất, Trung tâm Quản lý chất lượng Bưu điện phải có công văn báo trước ít nhất 07 ngày cho doanh nghiệp,...

Open section

Điều 22.

Điều 22. Bưu phẩm, bưu kiện không phát được cho người nhận hoặc người được người nhận uỷ quyền và cũng không hoàn trả được cho người gửi hoặc người có quyền nhận, thì sau thời hạn 12 tháng, kể từ ngày gửi được coi là bưu phẩm, bưu kiện vô thừa nhận.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Bưu phẩm, bưu kiện không phát được cho người nhận hoặc người được người nhận uỷ quyền và cũng không hoàn trả được cho người gửi hoặc người có quyền nhận, thì sau thời hạn 12 tháng, kể từ ngày gửi đ...
Removed / left-side focus
  • Điều 22: Các chế độ kiểm tra chất lượng dịch vụ, mạng lưới bao gồm:
  • 1. Kiểm tra theo kế hoạch hàng năm của Tổng cục Bưu điện.
  • 2. Kiểm tra đột xuất theo yêu cầu của Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 23

Điều 23: Trong quá trình kiểm tra, doanh nghiệp, chủ mạng nội bộ có thu cước, đại lý bưu chính, viễn thông phải cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu cho cơ quan kiểm tra và chịu trách nhiệm về các nội dung mà mình cung cấp, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi để công tác kiểm tra hoàn thành nhanh chóng và có hiệu quả. Việc đo kiểm phục vụ côn...

Open section

Điều 23.

Điều 23. Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện và Bộ trưởng Bộ Tài chính qui định thể thức xử lý bưu phẩm, bưu kiện vô thừa nhận dựa trên những nguyên tắc sau đây: 1. Ấ n phẩm, giấy tờ hoặc vật phẩm cần để nghiên cứu hoặc lưu trữ được giao cho cơ quan hoặc tổ chức có liên quan. Giấy tờ, ấn phẩm khác được lưu giữ tại nơi xử lý 6 tháng, sau...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 23. Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện và Bộ trưởng Bộ Tài chính qui định thể thức xử lý bưu phẩm, bưu kiện vô thừa nhận dựa trên những nguyên tắc sau đây:
  • 1. Ấ n phẩm, giấy tờ hoặc vật phẩm cần để nghiên cứu hoặc lưu trữ được giao cho cơ quan hoặc tổ chức có liên quan. Giấy tờ, ấn phẩm khác được lưu giữ tại nơi xử lý 6 tháng, sau đó được tiêu huỷ;
  • Hàng hoá được định giá và bán.
Removed / left-side focus
  • Trong quá trình kiểm tra, doanh nghiệp, chủ mạng nội bộ có thu cước, đại lý bưu chính, viễn thông phải cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu cho cơ quan kiểm tra và chịu trách nhiệm về các nội dung mà mì...
  • Việc đo kiểm phục vụ công tác kiểm tra chất lượng do doanh nghiệp thực hiện dưới sự giám sát của Trung tâm quản lý chất lượng Bưu điện.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 24

Điều 24: Trong trường hợp doanh nghiệp không đủ năng lực thực hiện việc đo kiểm, Trung tâm Quản lý chất lượng Bưu điện sẽ tiến hành đo kiểm hoặc yêu cầu cơ quan đo kiểm được Tổng cục Bưu điện chỉ định cùng phối hợp đo kiểm chất lượng dịch vụ, mạng lưới của doanh nghiệp. Doanh nghiệp chịu sự đo kiểm phải trả chi phí đo kiểm theo thoả th...

Open section

Điều 24.

Điều 24. Các dịch vụ tài chính bưu chính bao gồm: 1. Chuyển tiền; 2. Séc bưu chính; 3. Thanh toán qua bưu chính; 4. Thu và trả tiền; 5. Các dịch vụ ngân vụ.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 24. Các dịch vụ tài chính bưu chính bao gồm:
  • 1. Chuyển tiền;
  • 2. Séc bưu chính;
Removed / left-side focus
  • Trong trường hợp doanh nghiệp không đủ năng lực thực hiện việc đo kiểm, Trung tâm Quản lý chất lượng Bưu điện sẽ tiến hành đo kiểm hoặc yêu cầu cơ quan đo kiểm được Tổng cục Bưu điện chỉ định cùng...
  • Doanh nghiệp chịu sự đo kiểm phải trả chi phí đo kiểm theo thoả thuận với đơn vị thực hiện đo kiểm và cung cấp miễn phí, cước phần dịch vụ, mạng lưới phục vụ công tác đo kiểm chất lượng.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 25

Điều 25: Doanh nghiệp nêu tại Điều 23 và cơ quan đo kiểm nêu tại Điều 24 chịu trách nhiệm về tính chính xác của các kết quả đo kiểm mà mình đưa ra.

Open section

Điều 25.

Điều 25. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính được cung cấp các dịch vụ tài chính bưu chính theo các điều kiện do pháp luật quy định và phải có giấy phép hoạt động do cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành cấp.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 25. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính được cung cấp các dịch vụ tài chính bưu chính theo các điều kiện do pháp luật quy định và phải có giấy phép hoạt động do cơ quan quản lý nhà nước ch...
Removed / left-side focus
  • Điều 25: Doanh nghiệp nêu tại Điều 23 và cơ quan đo kiểm nêu tại Điều 24 chịu trách nhiệm về tính chính xác của các kết quả đo kiểm mà mình đưa ra.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 26

Điều 26: Trong vòng 15 ngày sau khi có kết quả kiểm tra, Trung tâm Quản lý chất lượng Bưu điện có trách nhiệm thông báo kết quả kiểm tra cho doanh nghiệp, chủ mạng nội bộ có thu cước, đại lý bưu chính, viễn thông. V. THANH TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Open section

Điều 26.

Điều 26. Tiền gửi, tiền thanh toán qua các dịch vụ tài chính bưu chính thuộc quyền định đoạt của người gưỉ cho đến khi trả tiền hoặc thanh toán xong, trừ trường hợp bị tịch thu theo quy định của pháp luật.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 26. Tiền gửi, tiền thanh toán qua các dịch vụ tài chính bưu chính thuộc quyền định đoạt của người gưỉ cho đến khi trả tiền hoặc thanh toán xong, trừ trường hợp bị tịch thu theo quy định của ph...
Removed / left-side focus
  • Điều 26: Trong vòng 15 ngày sau khi có kết quả kiểm tra, Trung tâm Quản lý chất lượng Bưu điện có trách nhiệm thông báo kết quả kiểm tra cho doanh nghiệp, chủ mạng nội bộ có thu cước, đại lý bưu ch...
  • V. THANH TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 27

Điều 27: Thanh tra Tổng cục Bưu điện phối hợp với Trung tâm Quản lý chất lượng Bưu điện, Văn phòng Tổng cục (Phòng Quản lý Bưu điện khu vực I), các Cục Bưu điện khu vực tiến hành thanh tra việc chấp hành quy định về công tác quản lý chất lượng dịch vụ, mạng lưới theo các quy định của pháp luật.

Open section

Điều 27.

Điều 27. Tiền gửi, tiền thanh toán qua các dịch vụ tài chính bưu chính không trả hoặc không thanh toán được với người nhận hoặc người được người nhận uỷ quyền và cũng không hoàn trả được người gửi hoặc người có quyền hưởng, thì sau 12 tháng kể từ ngày gửi được coi là tiền vô thừa nhận.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Tiền gửi, tiền thanh toán qua các dịch vụ tài chính bưu chính không trả hoặc không thanh toán được với người nhận hoặc người được người nhận uỷ quyền và cũng không hoàn trả được người gửi hoặc ngườ...
Removed / left-side focus
  • Thanh tra Tổng cục Bưu điện phối hợp với Trung tâm Quản lý chất lượng Bưu điện, Văn phòng Tổng cục (Phòng Quản lý Bưu điện khu vực I), các Cục Bưu điện khu vực tiến hành thanh tra việc chấp hành qu...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 28

Điều 28: Các doanh nghiệp, chủ mạng nội bộ có thu cước, đại lý bưu chính viễn thông được thanh tra có nhiệm vụ cung cấp và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các hồ sơ, tài liệu, thông tin cần thiết liên quan đến nội dung thanh tra, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực thi nhiệm vụ thanh tra.

Open section

Điều 28.

Điều 28. Tiền vô thừa nhận được gửi vào tài khoản tạm gửi tại ngân hàng. Trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày gửi vào tài khoản, nếu có chứng cứ đầy đủ, người có quyền hưởng được nhận lại tiền. Quá thời hạn trên, tiền vô thừa nhận được nộp vào ngân sách Nhà nước.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 28. Tiền vô thừa nhận được gửi vào tài khoản tạm gửi tại ngân hàng. Trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày gửi vào tài khoản, nếu có chứng cứ đầy đủ, người có quyền hưởng được nhận lại tiền.
  • Quá thời hạn trên, tiền vô thừa nhận được nộp vào ngân sách Nhà nước.
Removed / left-side focus
  • Các doanh nghiệp, chủ mạng nội bộ có thu cước, đại lý bưu chính viễn thông được thanh tra có nhiệm vụ cung cấp và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các hồ sơ, tài liệu, thông tin cần thiết liê...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 29

Điều 29: Các vi phạm quy định về quản lý chất lượng dịch vụ, mạng lưới sẽ bị xử lý theo Nghị định số 79/CP ngày 19 tháng 6 năm 1997 của Chính phủ về việc "Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện".

Open section

Điều 29.

Điều 29. Tem bưu chính là ấn phẩm đặc biệt dùng làm phương tiện thanh toán cước phí bưu phẩm, đồng thời được dùng làm tem chơi. Tổng cục Bưu điện là cơ quan duy nhất phát hành tem bưu chính Việt Nam.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 29. Tem bưu chính là ấn phẩm đặc biệt dùng làm phương tiện thanh toán cước phí bưu phẩm, đồng thời được dùng làm tem chơi.
  • Tổng cục Bưu điện là cơ quan duy nhất phát hành tem bưu chính Việt Nam.
Removed / left-side focus
  • Các vi phạm quy định về quản lý chất lượng dịch vụ, mạng lưới sẽ bị xử lý theo Nghị định số 79/CP ngày 19 tháng 6 năm 1997 của Chính phủ về việc "Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực...

Only in the right document

CHƯƠNG I CHƯƠNG I NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG
CHƯƠNG II CHƯƠNG II BƯU CHÍNH
MỤC I. MẠNG LƯỚI BƯU CHÍNH CÔNG CỘNG MỤC I. MẠNG LƯỚI BƯU CHÍNH CÔNG CỘNG
MỤC II. DỊCH VỤ BƯU CHÍNH MỤC II. DỊCH VỤ BƯU CHÍNH I. CÁC LOẠI DỊCH VỤ
MỤC III: TEM BƯU CHÍNH MỤC III: TEM BƯU CHÍNH
Điều 30. Điều 30. Việc phát hành tem bưu chính phải tuân theo các quy định sau đây: 1. Xây dựng chương trình đề tài tem bưu chính 5 năm và hàng năm. Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện quyết định chương trình đề tài tem bưu chính. Việc phát hành tem bưu chính để kỷ niệm những ngày lễ lớn, những sự kiện lớn trong nước và quốc tế phải được sự nhất...
Điều 31. Điều 31. Giá bán tem bưu chính để trả cước phí bưu phẩm là giá in trên con tem. Trong trường hợp cần thu thêm tiền để ủng hộ quĩ xã hội vì lý do nhân đạo thì phải được phép của Thủ tướng Chính phủ và phải phát hành loại tem bưu chính có in thêm số tiền phụ thu.
Điều 32. Điều 32. Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện qui định việc kinh doanh tem chơi trong nước và kinh doanh tem chơi với nước ngoài, quy định việc xuất khẩu tem bưu chính Việt Nam và nhập khẩu tem bưu chính nước ngoài.