Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc ban hành "Qui chế thực hiện đưa người lao động Việt Nam sang tu nghiệp tại Nhật Bản".
621/2001/QĐ-BLĐTBXH
Right document
Về một số biện pháp xử lý đối với tu nghiệp sinh Việt Nam tại Nhật Bản và Hàn Quốc tự ý bỏ hợp đồng tu nghiệp
68/2001/QĐ-TTg
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc ban hành "Qui chế thực hiện đưa người lao động Việt Nam sang tu nghiệp tại Nhật Bản".
Open sectionRight
Tiêu đề
Về một số biện pháp xử lý đối với tu nghiệp sinh Việt Nam tại Nhật Bản và Hàn Quốc tự ý bỏ hợp đồng tu nghiệp
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về một số biện pháp xử lý đối với tu nghiệp sinh Việt Nam tại Nhật Bản và Hàn Quốc tự ý bỏ hợp đồng tu nghiệp
- Về việc ban hành "Qui chế thực hiện đưa người lao động Việt Nam sang tu nghiệp tại Nhật Bản".
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này "Qui chế thực hiện đưa người lao động Việt Nam sang tu nghiệp tại Nhật Bản".
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Công dân Việt Nam đi tu nghiệp, thực tập kỹ thuật tại Nhật Bản, Hàn Quốc thông qua các doanh nghiệp Việt Nam làm dịch vụ cung ứng tu nghiệp sinh (sau đây gọi tắt là "tu nghiệp sinh") tự ý bỏ hợp đồng tu nghiệp thì bị xử lý theo quy định của Quyết định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Công dân Việt Nam đi tu nghiệp, thực tập kỹ thuật tại Nhật Bản, Hàn Quốc thông qua các doanh nghiệp Việt Nam làm dịch vụ cung ứng tu nghiệp sinh (sau đây gọi tắt là "tu nghiệp sinh") tự ý bỏ hợp đồ...
- Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này "Qui chế thực hiện đưa người lao động Việt Nam sang tu nghiệp tại Nhật Bản".
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Những qui định trước đây trái với Quy chế này đều bãi bỏ.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Tu nghiệp sinh quy định tại Điều 1 của Quyết định này phải chịu các biện pháp xử lý sau đây: 1. Bồi thường cho doanh nghiệp làm dịch vụ cung ứng tu nghiệp sinh (sau đây gọi tắt là "doanh nghiệp Việt Nam") những thiệt hại và chi phí có liên quan đến việc tự ý bỏ hợp đồng, bao gồm: a) Chi phí tuyển dụng, đào tạo phục vụ cho việc...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Tu nghiệp sinh quy định tại Điều 1 của Quyết định này phải chịu các biện pháp xử lý sau đây:
- 1. Bồi thường cho doanh nghiệp làm dịch vụ cung ứng tu nghiệp sinh (sau đây gọi tắt là "doanh nghiệp Việt Nam") những thiệt hại và chi phí có liên quan đến việc tự ý bỏ hợp đồng, bao gồm:
- a) Chi phí tuyển dụng, đào tạo phục vụ cho việc đi tu nghiệp tại Nhật Bản, Hàn Quốc;
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Những qui định trước đây trái với Quy chế này đều bãi bỏ.
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý lao động với nước ngoài, Thủ trưởng Tổ chức phái cử tu nghiệp sinh Việt Nam sang Nhật Bản; Thủ trưởng các tổ chức và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. QUI CHẾ THỰC HIỆN ĐƯA NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM SANG TU NGHIỆP TẠI NHẬT BẢN (Ban hành kèm theo Quyết địn...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. 1. Tiền đặt cọc doanh nghiệp Việt Nam đã nhận của tu nghiệp sinh theo quy định tại khoản 3 Điều 9 của Nghị định số 152/1999/NĐ-CP ngày 20 tháng 9 năm 1999 của Chính phủ được sử dụng để thực hiện việc bồi thường theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Quyết định này. Việc khấu trừ tiền đặt cọc được thực hiện theo quy địn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Tiền đặt cọc doanh nghiệp Việt Nam đã nhận của tu nghiệp sinh theo quy định tại khoản 3 Điều 9 của Nghị định số 152/1999/NĐ-CP ngày 20 tháng 9 năm 1999 của Chính phủ được sử dụng để thực hiện vi...
- Thương binh và Xã hội.
- Trong trường hợp xét thấy tiền đặt cọc theo quy định không đủ để thực hiện việc bồi thường, doanh nghiệp Việt Nam có thể yêu cầu và thỏa thuận với người có nguyện vọng đi tu nghiệp về biện pháp ký...
- Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý lao động với nước ngoài, Thủ trưởng Tổ chức phái cử tu nghiệp sinh Việt Nam sang Nhật Bản
- Thủ trưởng các tổ chức và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- THỰC HIỆN ĐƯA NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM SANG TU NGHIỆP TẠI NHẬT BẢN
Left
Điều 1.
Điều 1. Đối tượng, phạm vi áp dụng. 1- Qui chế này áp dụng đối với: a) Doanh nghiệp Việt Nam đưa lao động Việt Nam sang tu nghiệp tại Nhật Bản (sau đây gọi là tổ chức phái cử). b) Người lao động Việt Nam sang tu nghiệp tại Nhật Bản (sau đây gọi là tu nghiệp sinh). 2- Tổ chức phái cử, tu nghiệp sinh phải thực hiện nghiêm chỉnh qui định...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. 1. Việc đưa tu nghiệp sinh về nước theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Quyết định này được thực hiện như sau: a) Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của doanh nghiệp tiếp nhận của nước sở tại về việc tu nghiệp sinh tự ý bỏ hợp đồng, doanh nghiệp Việt Nam phải có văn bản đề nghị cơ quan đại diện ngoại giao, c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Việc đưa tu nghiệp sinh về nước theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Quyết định này được thực hiện như sau:
- a) Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của doanh nghiệp tiếp nhận của nước sở tại về việc tu nghiệp sinh tự ý bỏ hợp đồng, doanh nghiệp Việt Nam phải có văn bản đề nghị cơ quan đ...
- văn bản đề nghị được gửi đồng thời cho Cục Quản lý lao động với nước ngoài thuộc Bộ Lao động
- Điều 1. Đối tượng, phạm vi áp dụng.
- 1- Qui chế này áp dụng đối với:
- a) Doanh nghiệp Việt Nam đưa lao động Việt Nam sang tu nghiệp tại Nhật Bản (sau đây gọi là tổ chức phái cử).
Left
Điều 2.
Điều 2. Hợp đồng phái cử và tiếp nhận tu nghiệp sinh. 1- Hợp đồng phái cử và tiếp nhận tu nghiệp sinh ký giữa Tổ chức phái cử và đối tác Nhật Bản phải đảm bảo các điều kiện, nội dung, hình thức theo qui định của pháp luật Việt Nam và pháp luật Nhật Bản. 2- Tổ chức phái cử có trách nhiệm gửi bản sao hợp đồng và đăng ký thực hiện hợp đồn...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Cục Quản lý lao động với nước ngoài có trách nhiệm thực hiện các biện pháp xử lý quy định tại khoản 3 Điều 2, khoản 2 Điều 3 của Quyết định này. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết về thủ tục, trình tự thi hành quy định tại Điều này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Cục Quản lý lao động với nước ngoài có trách nhiệm thực hiện các biện pháp xử lý quy định tại khoản 3 Điều 2, khoản 2 Điều 3 của Quyết định này.
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết về thủ tục, trình tự thi hành quy định tại Điều này.
- Điều 2. Hợp đồng phái cử và tiếp nhận tu nghiệp sinh.
- 1- Hợp đồng phái cử và tiếp nhận tu nghiệp sinh ký giữa Tổ chức phái cử và đối tác Nhật Bản phải đảm bảo các điều kiện, nội dung, hình thức theo qui định của pháp luật Việt Nam và pháp luật Nhật Bản.
- 2- Tổ chức phái cử có trách nhiệm gửi bản sao hợp đồng và đăng ký thực hiện hợp đồng tại Cục Quản lý lao động với nước ngoài.
Left
Điều 3.
Điều 3. Tuyển chọn tu nghiệp sinh. 1- Tổ chức phái cử phải trực tiếp tuyển chọn tu nghiệp sinh là lao động đang làm việc tại các nhà máy, xí nghiệp, công trường xây dựng, doanh nghiệp đang hoạt động hợp pháp tại Việt Nam. 2- Người lao động Việt Nam được tuyển chọn đi tu nghiệp tại Nhật Bản phải đủ các điều kiện sau: - Có trình độ và ki...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Đối với các tu nghiệp sinh tự ý bỏ hợp đồng tu nghiệp trước ngày Quyết định này có hiệu lực mà chưa bị xử lý, thì cũng bị xử lý theo quy định của Quyết định này. 2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết địn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
- Đối với các tu nghiệp sinh tự ý bỏ hợp đồng tu nghiệp trước ngày Quyết định này có hiệu lực mà chưa bị xử lý, thì cũng bị xử lý theo quy định của Quyết định này.
- 2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
- Điều 3. Tuyển chọn tu nghiệp sinh.
- 1- Tổ chức phái cử phải trực tiếp tuyển chọn tu nghiệp sinh là lao động đang làm việc tại các nhà máy, xí nghiệp, công trường xây dựng, doanh nghiệp đang hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
- 2- Người lao động Việt Nam được tuyển chọn đi tu nghiệp tại Nhật Bản phải đủ các điều kiện sau:
Left
Điều 4.
Điều 4. Đào tạo, giáo dục định hướng cho tu nghiệp sinh. 1- Tổ chức phái cử phải tổ chức cho tu nghiệp sinh học tiếng Nhật theo chương trình của đối tác Nhật Bản và giáo dục định hướng theo chương trình do Cục Quản lý lao động với nước ngoài biên soạn. Tổ chức phái cử phải đảm bảo mỗi tu nghiệp sinh có 01 bộ tài liệu học tập. Trước khi...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- Điều 4. Đào tạo, giáo dục định hướng cho tu nghiệp sinh.
- Tổ chức phái cử phải tổ chức cho tu nghiệp sinh học tiếng Nhật theo chương trình của đối tác Nhật Bản và giáo dục định hướng theo chương trình do Cục Quản lý lao động với nước ngoài biên soạn. Tổ c...
- Trước khi tổ chức đào tạo, giáo dục định hướng cho tu nghiệp sinh đi Nhật Bản, Tổ chức phái cử phải báo cáo Bộ Lao động
Left
Điều 5.
Điều 5. Thực hiện chế độ tài chính. 1- Tổ chức phái cử được thu của tu nghiệp sinh khoản tiền đặt cọc bằng một lượt vé máy bay từ Việt Nam đến Nhật Bản và 01 tháng trợ cấp tu nghiệp. Khoản tiền đặt cọc này sẽ được hoàn trả cả gốc và lãi theo qui định khi tu nghiệp sinh hoàn thành chương trình tu nghiệp và thực tập kỹ thuật trở về. 2- T...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 6.
Điều 6. Quản lý tu nghiệp sinh tại Nhật Bản. 1- Tổ chức phái cử có trách nhiệm ký "Hợp đồng đi tu nghiệp tại Nhật Bản" với từng người lao động trước khi đưa họ đi tu nghiệp tại Nhật Bản (theo mẫu số 2 kèm theo Qui chế này). 2- Đối với mỗi hợp đồng phái cử và tiếp nhận tu nghiệp sinh, Tổ chức phái cử phải gửi cho Cục Quản lý lao động vớ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 7.
Điều 7. Tu nghiệp sinh Việt Nam tại Nhật Bản nếu tự ý bỏ hợp đồng sẽ bị xử lý như sau: 1- Bồi thường cho Tổ chức phái cử những thiệt hại và chi phí có liên quan đến việc tự ý bỏ hợp đồng, bao gồm: a) Chi phí tuyển chọn, đào tạo phục vụ cho việc đi tu nghiệp tại Nhật Bản; b) Các khoản tiền phạt, tiền bồi thường mà Tổ chức phái cử trả ch...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 8.
Điều 8. Trách nhiệm của Tổ chức phái cử trong việc đưa tu nghiệp sinh vi phạm về nước: 1- Trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Tổ chức tiếp nhận tu nghiệp sinh về việc tu nghiệp sinh tự ý bỏ hợp đồng, Tổ chức phái cử phải có văn bản đề nghị Cơ quan Đại diện ngoại giao, Cơ quan lãnh sự Việt Nam tại Nhật Bản đưa tu n...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 9.
Điều 9. Tổ chức phái cử vi phạm Qui chế này và các qui định hiện hành của Nhà nước thì bị xử lý: 1- Tạm đình chỉ đưa tu nghiệp sinh sang Nhật Bản trong thời gian 6 tháng nếu vi phạm một trong những trường hợp sau: a) Tuyển tu nghiệp sinh qua trung gian, môi giới; b) Thu tiền của tu nghiệp sinh qua trung gian, môi giới; c) Thu tiền khôn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 10.
Điều 10. Cơ quan cấp trên của Tổ chức phái cử chịu trách nhiệm chỉ đạo, quản lý hoạt động của các Tổ chức phái cử thuộc phạm vi quản lý theo qui định tại Điều 20 của Nghị định số 152/1999/NĐ - CP ngày 20/9/1999 của Chính phủ.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 11.
Điều 11. Cục Quản lý lao động với nước ngoài phối hợp với Thanh tra chính sách - lao động xã hội, Giám đốc sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức kiểm tra, thanh tra các Tổ chức phái cử, kịp thời uốn nắn các sai phạm và kiến nghị hình thức xử lý đối với các trường hợp vi phạm quy định tại...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.