Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc ban hành Quy chế cho vay áp dụng đối với học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề
1134/2001/QĐ-NHNN
Right document
Về việc ban hành "Thể lệ tín dụng đối với học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề"
219/1998/QĐ-NHNN1
Aligned sections
Cross-check map
This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.
Left
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy chế cho vay áp dụng đối với học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế cho vay áp dụng đối với học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/10/2001, thay thế Quyết định số 219/1998/QĐ-NHNN1 ngày 01/07/1998 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Thể lệ tín dụng đối với học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề.
Open sectionRight
Điều 2.-
Điều 2.- Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 40/1997/QĐ-NHNN1 ngày 5/12/1997 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước về việc ban hành Thể lệ tín dụng đối với học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề.
Open sectionThis section appears to repeal or replace part of `Điều 2.-` in the comparison document.
- Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/10/2001, thay thế Quyết định số 219/1998/QĐ-NHNN1 ngày 01/07/1998 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Thể lệ tín dụng đối với học sinh, sinh v...
- Left: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/10/2001, thay thế Quyết định số 219/1998/QĐ-NHNN1 ngày 01/07/1998 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Thể lệ tín dụng đối với học sinh, sinh v... Right: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 40/1997/QĐ-NHNN1 ngày 5/12/1997 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước về việc ban hành Thể lệ tín dụng đối với học sinh, sinh...
Điều 2.- Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 40/1997/QĐ-NHNN1 ngày 5/12/1997 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước về việc ban hành Thể lệ tín dụng đối với học sinh, sinh viên các t...
Left
Điều 3.
Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc ngân hàng thương mại hoặc ngân hàng chính sách được giao nhiệm vụ cho vay đối với học sinh, sinh viên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. QUY CHẾ CHO VAY...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi áp dụng Quy chế này quy định việc cho vay bằng Đồng Việt Nam của ngân hàng thương mại hoặc ngân hàng chính sách được giao nhiệm vụ cho vay đối với học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề từ Quỹ Tín dụng đào tạo được lập theo Quyết định số 51/1998/QĐ-TTg ngày 02/03/1998 của T...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 2.
Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Các cụm từ gọi tắt trong Quy chế này: - Học sinh, sinh viên gọi tắt là học sinh. - Các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề gọi tắt là các trường. - Ngân hàng thương mại hoặc ngân hàng chính sách được giao nhiệm vụ cho vay đối với học sinh gọi tắt là Ngân hàng. - Đại diện gia đình h...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 3.
Điều 3. Đối tượng học sinh vay vốn 1. Học sinh đang theo học hệ chính quy tập trung tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề công lập, bán công lập hoặc dân lập có thời gian đào tạo từ 01 năm trở lên và việc vay vốn trong năm học thứ nhất căn cứ vào điểm học tập của học kỳ 1 và từ năm học thứ hai trở đi căn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 4.
Điều 4. Điều kiện vay vốn Học sinh phải có đủ các điều kiện sau: 1. Thuộc đối tượng quy định tại Điều 3 của Quy chế này. 2. Mục đích sử dụng vốn vay để chi phí học tập trong thời gian theo học tại các trường. 3. Đại diện gia đình học sinh hoặc người đỡ đầu hợp pháp của học sinh ở Việt Nam cam kết trong Giấy đề nghị vay vốn của học sinh...
Open sectionRight
Điều 3.-
Điều 3.- Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc các Ngân hàng thương mại được Thống đốc Ngân hàng nhà nước giao nhiệm vụ cho vay đối với học sinh, sinh viên chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định này. Thủ trưởng các đơn vị liên quan ở Ngân hàng nhà nước Trung ương, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng nhà nước các tỉnh, thà...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 3.-` in the comparison document.
- Điều 4. Điều kiện vay vốn
- Học sinh phải có đủ các điều kiện sau:
- 1. Thuộc đối tượng quy định tại Điều 3 của Quy chế này.
- Điều 3.- Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc các Ngân hàng thương mại được Thống đốc Ngân hàng nhà nước giao nhiệm vụ cho vay đối với học sinh, sinh viên chịu trách nhiệm tổ chức th...
- Thủ trưởng các đơn vị liên quan ở Ngân hàng nhà nước Trung ương, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng nhà nước các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- THỂ LỆ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỌC SINH, SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG
- Điều 4. Điều kiện vay vốn
- Học sinh phải có đủ các điều kiện sau:
- 1. Thuộc đối tượng quy định tại Điều 3 của Quy chế này.
Điều 3.- Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc các Ngân hàng thương mại được Thống đốc Ngân hàng nhà nước giao nhiệm vụ cho vay đối với học sinh, sinh viên chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định n...
Left
Điều 5.
Điều 5. Đối tượng cho vay Là chi phí mua sắm sách vở, phương tiện học tập, nghiên cứu, các chi phí khác phục vụ cho học tập của học sinh trong thời gian học tại trường.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 6.
Điều 6. Mức tiền cho vay Mức tiền cho vay đối với học sinh do Ngân hàng cho vay quyết định phù hợp với nhu cầu vay tiền của mỗi học sinh, nhưng tối đa là 200.000 đồng cho mỗi học sinh một tháng.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 7.
Điều 7. Thời hạn cho vay Thời hạn cho vay bao gồm thời hạn ân hạn và thời hạn trả nợ: 1. Thời hạn ân hạn là khoảng thời gian tính từ ngày học sinh nhận món vay đầu tiên cho đến khi kết thúc khoá học, kể cả thời gian học sinh được các trường cho phép nghỉ học có thời hạn và được bảo lưu kết quả học tập (nếu có). 2. Thời hạn trả nợ được...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 8.
Điều 8. Lãi suất cho vay 1. Lãi suất cho vay đối với học sinh thấp hơn lãi suất cho vay thông thường của các ngân hàng thương mại trong cùng thời kỳ. Mức lãi suất cụ thể do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước công bố trên cơ sở thống nhất ý kiến với Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. 2. Lãi suất nợ quá hạn bằng 120% lãi suất cho vay ghi trong...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 9
Điều 9 . Hồ sơ vay vốn 1. Học sinh làm Giấy đề nghị vay vốn theo mẫu in sẵn của Ngân hàng. Giấy này chỉ làm 01 lần, sử dụng cho cả khoá học và gửi đến Ngân hàng khi vay lần đầu, trong đó có các yếu tố: - Cam kết của đại diện gia đình học sinh hoặc người đỡ đầu hợp pháp của học sinh ở Việt Nam về trách nhiệm trả nợ thay cho học sinh tro...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Điều kiện để được vay tiền. Thuộc các đối tượng được vay tiền quy định tại Điều 2 của Thể lệ này. Có địa chỉ rõ ràng của gia đình hoặc người đỡ đầu ở Việt Nam. Có đơn xin vay tiền. Học sinh vay tiền từ Quỹ tín dụng đào tạo không phải áp dụng các biện pháp bảo đảm tiền vay.
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 3.` in the comparison document.
- Điều 9 . Hồ sơ vay vốn
- 1. Học sinh làm Giấy đề nghị vay vốn theo mẫu in sẵn của Ngân hàng. Giấy này chỉ làm 01 lần, sử dụng cho cả khoá học và gửi đến Ngân hàng khi vay lần đầu, trong đó có các yếu tố:
- - Cam kết của đại diện gia đình học sinh hoặc người đỡ đầu hợp pháp của học sinh ở Việt Nam về trách nhiệm trả nợ thay cho học sinh trong trường hợp học sinh chuyển trường, bỏ học, bị xoá tên khỏi...
- Điều 3. Điều kiện để được vay tiền.
- Thuộc các đối tượng được vay tiền quy định tại Điều 2 của Thể lệ này.
- Có địa chỉ rõ ràng của gia đình hoặc người đỡ đầu ở Việt Nam.
- Điều 9 . Hồ sơ vay vốn
- 1. Học sinh làm Giấy đề nghị vay vốn theo mẫu in sẵn của Ngân hàng. Giấy này chỉ làm 01 lần, sử dụng cho cả khoá học và gửi đến Ngân hàng khi vay lần đầu, trong đó có các yếu tố:
- - Cam kết của đại diện gia đình học sinh hoặc người đỡ đầu hợp pháp của học sinh ở Việt Nam về trách nhiệm trả nợ thay cho học sinh trong trường hợp học sinh chuyển trường, bỏ học, bị xoá tên khỏi...
Điều 3. Điều kiện để được vay tiền. Thuộc các đối tượng được vay tiền quy định tại Điều 2 của Thể lệ này. Có địa chỉ rõ ràng của gia đình hoặc người đỡ đầu ở Việt Nam. Có đơn xin vay tiền. Học sinh vay tiền từ Quỹ tín...
Left
Điều 10
Điều 10 . Trình tự xem xét, cho vay Việc cho vay vốn đối với học sinh thực hiện theo trình tự sau: 1. Đầu các năm học mới, học sinh thuộc diện vay vốn đăng ký vay vốn với các trường. 2. Các trường kiểm tra và lập danh sách học sinh thuộc diện vay vốn gửi cho Ngân hàng; đồng thời, phát mẫu in sẵn Giấy đề nghị vay vốn do Ngân hàng cung c...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Đơn xin vay và trình tự xét duyệt: 1. Đơn xin vay phải có đủ các yếu tố sau: Tên đầy đủ của người vay, trường, lớp, khoá học. Tên đầy đủ và địa chỉ của cha, mẹ hoặc người đỡ đầu. Địa chỉ gia đình. Đề nghị được vay tiền từ Quỹ tín dụng đào tạo. Cam kết của người vay về việc trả nợ. Cam kết của cha, mẹ hoặc người đỡ đầu về việc t...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 9.` in the comparison document.
- Điều 10 . Trình tự xem xét, cho vay
- Việc cho vay vốn đối với học sinh thực hiện theo trình tự sau:
- 1. Đầu các năm học mới, học sinh thuộc diện vay vốn đăng ký vay vốn với các trường.
- Điều 9. Đơn xin vay và trình tự xét duyệt:
- 1. Đơn xin vay phải có đủ các yếu tố sau:
- Tên đầy đủ của người vay, trường, lớp, khoá học.
- Việc cho vay vốn đối với học sinh thực hiện theo trình tự sau:
- 1. Đầu các năm học mới, học sinh thuộc diện vay vốn đăng ký vay vốn với các trường.
- 2. Các trường kiểm tra và lập danh sách học sinh thuộc diện vay vốn gửi cho Ngân hàng
- Left: Điều 10 . Trình tự xem xét, cho vay Right: 2. Trình tự xét duyệt đơn xin vay.
Điều 9. Đơn xin vay và trình tự xét duyệt: 1. Đơn xin vay phải có đủ các yếu tố sau: Tên đầy đủ của người vay, trường, lớp, khoá học. Tên đầy đủ và địa chỉ của cha, mẹ hoặc người đỡ đầu. Địa chỉ gia đình. Đề nghị được...
Left
Điều 11
Điều 11 . Trả nợ gốc và lãi tiền vay 1. Trong thời gian theo học tại các trường, học sinh chưa phải trả nợ gốc và lãi tiền vay; lãi tiền vay được tính kể từ ngay sau ngày học sinh kết thúc khoá học cho đến khi trả hết nợ gốc. 2. Học sinh phải trả nợ gốc và lãi tiền vay lần đầu tiên trong thời hạn 6 tháng, kể từ ngày kết thúc khoá học....
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Hồ sơ xin vay Học sinh có nhu cầu xin vay phải gửi tới ngân hàng các tài liệu sau: Đơn xin vay tiền: Chỉ phải gửi tới ngân hàng lần đầu. Bảng dự kiến các khoản thu, chi và nhu cầu xin vay tiền có xác nhận của nhà trường: Học sinh phải gửi tới ngân hàng hàng năm.
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 10.` in the comparison document.
- Điều 11 . Trả nợ gốc và lãi tiền vay
- 1. Trong thời gian theo học tại các trường, học sinh chưa phải trả nợ gốc và lãi tiền vay; lãi tiền vay được tính kể từ ngay sau ngày học sinh kết thúc khoá học cho đến khi trả hết nợ gốc.
- 2. Học sinh phải trả nợ gốc và lãi tiền vay lần đầu tiên trong thời hạn 6 tháng, kể từ ngày kết thúc khoá học.
- Học sinh có nhu cầu xin vay phải gửi tới ngân hàng các tài liệu sau:
- Đơn xin vay tiền: Chỉ phải gửi tới ngân hàng lần đầu.
- Bảng dự kiến các khoản thu, chi và nhu cầu xin vay tiền có xác nhận của nhà trường: Học sinh phải gửi tới ngân hàng hàng năm.
- 1. Trong thời gian theo học tại các trường, học sinh chưa phải trả nợ gốc và lãi tiền vay; lãi tiền vay được tính kể từ ngay sau ngày học sinh kết thúc khoá học cho đến khi trả hết nợ gốc.
- 2. Học sinh phải trả nợ gốc và lãi tiền vay lần đầu tiên trong thời hạn 6 tháng, kể từ ngày kết thúc khoá học.
- Trường hợp học sinh chuyển trường, bỏ học, bị xoá tên khỏi danh sách học sinh, hoặc sau khi kết thúc khoá học tại các trường mà học sinh không trả nợ đúng kỳ hạn hoặc không trả hết nợ khi đến kỳ hạ...
- Left: Điều 11 . Trả nợ gốc và lãi tiền vay Right: Điều 10. Hồ sơ xin vay
Điều 10. Hồ sơ xin vay Học sinh có nhu cầu xin vay phải gửi tới ngân hàng các tài liệu sau: Đơn xin vay tiền: Chỉ phải gửi tới ngân hàng lần đầu. Bảng dự kiến các khoản thu, chi và nhu cầu xin vay tiền có xác nhận của...
Left
Điều 12.
Điều 12. Gia hạn nợ vay, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ 1. Khi đến kỳ hạn trả nợ đã ghi trong hợp đồng tín dụng, học sinh hoặc người cam kết trả nợ thay không có khả năng trả hết nợ gốc và lãi tiền vay do nguyên nhân khách quan, thì học sinh hoặc người cam kết trả nợ thay phải gửi Giấy đề nghị điều chỉnh kỳ hạn trả nợ đến Ngân hàng để xem xé...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 13.
Điều 13. Giảm lãi suất tiền vay 1. Học sinh trả hết nợ gốc và lãi tiền vay trước thời điểm trả nợ cuối cùng ghi trên hợp đồng tín dụng được giảm lãi tiền vay còn phải trả tính đến thời điểm trả hết nợ: a. Trả nợ trước hạn từ 4 năm trở lên được giảm 30%. b. Trả nợ trước hạn từ 3 năm đến dưới 4 năm được giảm 20%. c. Trả nợ trước hạn từ 2...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 14
Điều 14 . Quyền và nghĩa vụ của Ngân hàng 1. Ngân hàng có quyền: a. Yêu cầu học sinh và người cam kết trả nợ thay cung cấp đầy đủ các thông tin liên quan đến việc vay vốn, trả nợ của học sinh. b. Từ chối yêu cầu vay vốn của học sinh, nếu học sinh không đủ điều kiện vay vốn hoặc Quỹ Tín dụng đào tạo không có đủ vốn để cho vay. c. Chấm d...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 15.
Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của học sinh 1. Học sinh có quyền: a. Từ chối các yêu cầu của Ngân hàng không đúng quy định của Quy chế này và các cam kết trong hợp đồng tín dụng; b. Khiếu nại, khởi kiện việc vi phạm hợp đồng tín dụng theo quy định của pháp luật. 2. Học sinh có nghĩa vụ: a. Cung cấp đầy đủ, trung thực các thông tin, tài liệ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 16.
Điều 16. Trách nhiệm của người cam kết trả nợ thay 1. Cam kết trả nợ thay trong Giấy đề nghị vay vốn của học sinh theo quy định tại Khoản 1 Điều 9 Quy chế này. 2. Trả nợ gốc và lãi tiền vay thay cho học sinh trong các trường hợp: học sinh không trả nợ đúng kỳ hạn; học sinh chuyển trường, bỏ học, bị các trường xoá tên khỏi danh sách học...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 17.
Điều 17. Trách nhiệm của các trường 1. Xác nhận trong Giấy đề nghị vay vốn của học sinh theo quy định tại Khoản 1 Điều 9 Quy chế này. 2. Lập danh sách học sinh có đủ điều kiện vay vốn gửi đến Ngân hàng và chịu trách nhiệm về tính chính xác, đúng đắn của danh sách này. 3. Thông báo kịp thời, chính xác và đầy đủ cho Ngân hàng danh sách h...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng cho vay: Đối tượng cho vay là con các gia đình gặp khó khăn về tài chính đang theo học hệ chính quy tập trung dài hạn tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề, thuộc một trong các trường hợp sau: 1. Học sinh trước khi nhập trường có hộ khẩu thường trú ở nông thôn hoặc vùng khó khăn được va...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 2.` in the comparison document.
- Điều 17. Trách nhiệm của các trường
- 1. Xác nhận trong Giấy đề nghị vay vốn của học sinh theo quy định tại Khoản 1 Điều 9 Quy chế này.
- 2. Lập danh sách học sinh có đủ điều kiện vay vốn gửi đến Ngân hàng và chịu trách nhiệm về tính chính xác, đúng đắn của danh sách này.
- Điều 2. Đối tượng cho vay:
- Đối tượng cho vay là con các gia đình gặp khó khăn về tài chính đang theo học hệ chính quy tập trung dài hạn tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề, thuộc một trong c...
- Học sinh trước khi nhập trường có hộ khẩu thường trú ở nông thôn hoặc vùng khó khăn được vay vốn sau khi nhập trường và được vay ở các năm tiếp theo nếu liên tục duy trì điểm trung bình chung mở rộ...
- Điều 17. Trách nhiệm của các trường
- 1. Xác nhận trong Giấy đề nghị vay vốn của học sinh theo quy định tại Khoản 1 Điều 9 Quy chế này.
- 2. Lập danh sách học sinh có đủ điều kiện vay vốn gửi đến Ngân hàng và chịu trách nhiệm về tính chính xác, đúng đắn của danh sách này.
Điều 2. Đối tượng cho vay: Đối tượng cho vay là con các gia đình gặp khó khăn về tài chính đang theo học hệ chính quy tập trung dài hạn tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề, thuộc một...
Left
Điều 18.
Điều 18. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn 1. Xác nhận trong Giấy đề nghị vay vốn của học sinh theo quy định tại Khoản 1 Điều 9 Quy chế này. 2. Đôn đốc trả nợ và thực hiện các biện pháp hành chính đối với học sinh, người cam kết trả nợ thay, khi nhận văn bản đề nghị của Ngân hàng về việc học sinh không trả nợ đúng hạ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19
Điều 19 . Tổ chức thực hiện 1. Ngân hàng được giao nhiệm vụ cho vay đối với học sinh căn cứ quy định của Bộ Luật dân sự, Luật Các tổ chức tín dụng và Quy chế này làm mẫu in sẵn Giấy đề nghị vay vốn, Hợp đồng tín dụng, Giấy cam kết trả nợ của học sinh để phát cho học sinh làm thủ tục vay vốn. 2. Ngân hàng được giao nhiệm vụ cho vay đối...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections