Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 6
Explicit citation matches 6
Instruction matches 6
Left-only sections 22
Right-only sections 27

Cross-check map

This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
0 Rewritten
left-only unmatched

Tiêu đề

Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Chương I

Chương I PHẠM VI ÁP DỤNG

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 1.

Điều 1. Theo quy định tại Điều 1 Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao (sau đây gọi tắt là Pháp lệnh Thuế thu nhập), đối tượng phải nộp thuế thu nhập gồm: 1. Công dân Việt Nam ở trong nước hoặc đi công tác, lao động ở nước ngoài có thu nhập; 2. Cá nhân là người không mang quốc tịch Việt Nam nhưng định cư không thời hạn...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.83 targeted reference

Điều 2.

Điều 2. Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập thường xuyên và thu nhập không thường xuyên, trừ các khoản thu nhập quy định tại Điều 4 Nghị định này. 1. Thu nhập thường xuyên gồm: a) Các khoản thu nhập dưới các hình thức: tiền lương, tiền công, tiền thù lao; b) Các khoản phụ cấp; c) Các khoản thu nhập được chi trả hộ về tiền nhà, điện, nư...

Open section

Điều 4.

Điều 4. Các khoản thu nhập thuộc diện không chịu thuế gồm: 1. Các khoản phụ cấp dưới đây do Nhà nước Việt Nam quy định đối với thu nhập phát sinh tại Việt Nam gồm: a) Phụ cấp lưu động; b) Phụ cấp độc hại, nguy hiểm; c) Phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm đối với cán bộ công chức; d) Phụ cấp khu vực; phụ cấp thu hút; phụ cấp đặc biệt đ...

Open section

This section explicitly points to `Điều 4.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 2. Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập thường xuyên và thu nhập không thường xuyên, trừ các khoản thu nhập quy định tại Điều 4 Nghị định này.
  • 1. Thu nhập thường xuyên gồm:
  • a) Các khoản thu nhập dưới các hình thức: tiền lương, tiền công, tiền thù lao;
Added / right-side focus
  • 1. Các khoản phụ cấp dưới đây do Nhà nước Việt Nam quy định đối với thu nhập phát sinh tại Việt Nam gồm:
  • a) Phụ cấp lưu động;
  • b) Phụ cấp độc hại, nguy hiểm;
Removed / left-side focus
  • Điều 2. Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập thường xuyên và thu nhập không thường xuyên, trừ các khoản thu nhập quy định tại Điều 4 Nghị định này.
  • c) Các khoản thu nhập được chi trả hộ về tiền nhà, điện, nước. Riêng tiền nhà tính theo số thực chi trả hộ, nhưng không quá 15% tổng số thu nhập về tiền lương, tiền công, tiền thù lao;
  • d) Các khoản thưởng bằng tiền và hiện vật từ các nguồn khác nhau;
Rewritten clauses
  • Left: 1. Thu nhập thường xuyên gồm: Right: Điều 4. Các khoản thu nhập thuộc diện không chịu thuế gồm:
  • Left: a) Các khoản thu nhập dưới các hình thức: tiền lương, tiền công, tiền thù lao; Right: 2. Các khoản thu nhập khác phát sinh tại Việt Nam gồm:
  • Left: b) Các khoản phụ cấp; Right: h) Các khoản phụ cấp khác từ ngân sách nhà nước.
Target excerpt

Điều 4. Các khoản thu nhập thuộc diện không chịu thuế gồm: 1. Các khoản phụ cấp dưới đây do Nhà nước Việt Nam quy định đối với thu nhập phát sinh tại Việt Nam gồm: a) Phụ cấp lưu động; b) Phụ cấp độc hại, nguy hiểm; c...

left-only unmatched

Điều 3.

Điều 3. Tạm thời chưa thu thuế thu nhập đối với các khoản thu nhập về lãi tiền gửi ngân hàng, lãi tiền gửi tiết kiệm, lãi mua tín phiếu, trái phiếu, kỳ phiếu, cổ phiếu, thu nhập từ hoạt động đầu tư chứng khoán, chênh lệch mua bán chứng khoán.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 4.

Điều 4. Các khoản thu nhập thuộc diện không chịu thuế được quy định cụ thể như sau: 1. Các khoản phụ cấp dưới đây do Nhà nước Việt Nam quy định đối với thu nhập phát sinh tại Việt Nam gồm: a) Phụ cấp làm đêm; b) Phụ cấp độc hại, nguy hiểm áp dụng đối với nghề hoặc công việc có điều kiện lao động độc hại, nguy hiểm; c) Phụ cấp trách nhi...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Chương II

Chương II CĂN CỨ TÍNH THUẾ VÀ BIỂU THUẾ

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 5.

Điều 5. Căn cứ tính thuế thu nhập là thu nhập chịu thuế và thuế suất.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.83 targeted reference

Điều 6.

Điều 6. Thu nhập thường xuyên chịu thuế là tổng thu nhập của từng cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này, tính bình quân tháng trong năm, cụ thể là: 1. Đối với công dân Việt Nam làm việc ở trong nước hoặc công tác, lao động ở nước ngoài và cá nhân khác định cư tại Việt Nam lấy tổng thu nhập phát sinh trong năm chia cho 12 th...

Open section

Điều 2.

Điều 2. Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập thường xuyên và thu nhập không thường xuyên, trừ các khoản thu nhập quy định tại Điều 4 Nghị định này. 1. Thu nhập thường xuyên gồm: a) Các khoản tiền lương, tiền công, kể cả các khoản thu nhập được chi trả hộ không tính trong tiền lương, tiền công như tiền nhà, điện, nước, riêng tiền nhà tín...

Open section

This section explicitly points to `Điều 2.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 6. Thu nhập thường xuyên chịu thuế là tổng thu nhập của từng cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này, tính bình quân tháng trong năm, cụ thể là:
  • Đối với công dân Việt Nam làm việc ở trong nước hoặc công tác, lao động ở nước ngoài và cá nhân khác định cư tại Việt Nam lấy tổng thu nhập phát sinh trong năm chia cho 12 tháng (theo năm dương lịch).
  • Trường hợp công dân Việt Nam có thời gian làm việc ở trong nước và ở nước ngoài thì thu nhập chịu thuế là tổng thu nhập phát sinh ở trong nước và ở nước ngoài.
Added / right-side focus
  • Điều 2. Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập thường xuyên và thu nhập không thường xuyên, trừ các khoản thu nhập quy định tại Điều 4 Nghị định này.
  • 1. Thu nhập thường xuyên gồm:
  • a) Các khoản tiền lương, tiền công, kể cả các khoản thu nhập được chi trả hộ không tính trong tiền lương, tiền công như tiền nhà, điện, nước, riêng tiền nhà tính theo số thực chi trả hộ nhưng không...
Removed / left-side focus
  • Điều 6. Thu nhập thường xuyên chịu thuế là tổng thu nhập của từng cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này, tính bình quân tháng trong năm, cụ thể là:
  • Đối với công dân Việt Nam làm việc ở trong nước hoặc công tác, lao động ở nước ngoài và cá nhân khác định cư tại Việt Nam lấy tổng thu nhập phát sinh trong năm chia cho 12 tháng (theo năm dương lịch).
  • Trường hợp công dân Việt Nam có thời gian làm việc ở trong nước và ở nước ngoài thì thu nhập chịu thuế là tổng thu nhập phát sinh ở trong nước và ở nước ngoài.
Target excerpt

Điều 2. Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập thường xuyên và thu nhập không thường xuyên, trừ các khoản thu nhập quy định tại Điều 4 Nghị định này. 1. Thu nhập thường xuyên gồm: a) Các khoản tiền lương, tiền công, kể c...

referenced-article Similarity 0.77 amending instruction

Điều 7.

Điều 7. Thuế suất đối với thu nhập thường xuyên: 1. Công dân Việt Nam ở trong nước và cá nhân khác định cư tại Việt Nam áp dụng Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại khoản 1 Điều 10 của Pháp lệnh Thuế thu nhập, sau khi nộp thuế thu nhập theo biểu này nếu thu nhập còn lại trên 15.000.000 đồng/tháng thì nộp bổ sung 30% số vượt trên 1...

Open section

Điều 10.

Điều 10. Việc kê khai, nộp thuế thu nhập theo nguyên tắc khấu trừ tại nguồn. Cơ quan chi trả thu nhập có nghĩa vụ khấu trừ tiền thuế trước khi chi trả thu nhập cho đối tượng nộp thuế để nộp thay tiền thuế vào ngân sách nhà nước.

Open section

This section appears to amend `Điều 10.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 7. Thuế suất đối với thu nhập thường xuyên:
  • Công dân Việt Nam ở trong nước và cá nhân khác định cư tại Việt Nam áp dụng Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại khoản 1 Điều 10 của Pháp lệnh Thuế thu nhập, sau khi nộp thuế thu nhập theo biể...
  • Công dân Việt Nam nếu trong năm tính thuế vừa có thu nhập phát sinh ở trong nước vừa có thu nhập phát sinh ở nước ngoài thì phần thu nhập ở trong nước áp dụng Biểu thuế quy định tại khoản 1 Điều 10...
Added / right-side focus
  • Việc kê khai, nộp thuế thu nhập theo nguyên tắc khấu trừ tại nguồn.
  • Cơ quan chi trả thu nhập có nghĩa vụ khấu trừ tiền thuế trước khi chi trả thu nhập cho đối tượng nộp thuế để nộp thay tiền thuế vào ngân sách nhà nước.
Removed / left-side focus
  • Điều 7. Thuế suất đối với thu nhập thường xuyên:
  • Công dân Việt Nam ở trong nước và cá nhân khác định cư tại Việt Nam áp dụng Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại khoản 1 Điều 10 của Pháp lệnh Thuế thu nhập, sau khi nộp thuế thu nhập theo biể...
  • Công dân Việt Nam nếu trong năm tính thuế vừa có thu nhập phát sinh ở trong nước vừa có thu nhập phát sinh ở nước ngoài thì phần thu nhập ở trong nước áp dụng Biểu thuế quy định tại khoản 1 Điều 10...
Target excerpt

Điều 10. Việc kê khai, nộp thuế thu nhập theo nguyên tắc khấu trừ tại nguồn. Cơ quan chi trả thu nhập có nghĩa vụ khấu trừ tiền thuế trước khi chi trả thu nhập cho đối tượng nộp thuế để nộp thay tiền thuế vào ngân sác...

left-only unmatched

Điều 8.

Điều 8. Thu nhập không thường xuyên chịu thuế của từng cá nhân được tính cho từng lần phát sinh thu nhập, cụ thể là: 1. Đối với thu nhập về quà biếu, quà tặng bằng hiện vật từ nước ngoài chuyển về được tính cho người đứng tên nhận quà, kể cả trường hợp người nhận là chủ doanh nghiệp; 2. Đối với thu nhập về chuyển giao công nghệ, thiết...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.77 targeted reference

Điều 9.

Điều 9. Thuế suất đối với thu nhập không thường xuyên áp dụng theo biểu thuế luỹ tiến từng phần quy định tại khoản 1 Điều 12 Pháp lệnh Thuế thu nhập, trừ các trường hợp quy định dưới đây: 1. Thuế suất 5% áp dụng đối với thu nhập về chuyển giao công nghệ trên 2.000.000đồng/lần; 2. Thuế suất 10% áp dụng đối với thu nhập về trúng thưởng x...

Open section

Điều 12.

Điều 12. Cơ quan chi trả thu nhập có trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi: 1. Đăng ký, kê khai, khấu trừ và nộp thuế đầy đủ, đúng thời hạn vào ngân sách nhà nước; lập bảng tổng hợp kê khai, tính thuế và chuyển cho cơ quan Thuế danh sách những đối tượng phải nộp thuế thu nhập; 2. Hướng dẫn đối tượng nộp thuế nhận tờ khai, kê khai nộp thuế...

Open section

This section explicitly points to `Điều 12.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 9. Thuế suất đối với thu nhập không thường xuyên áp dụng theo biểu thuế luỹ tiến từng phần quy định tại khoản 1 Điều 12 Pháp lệnh Thuế thu nhập, trừ các trường hợp quy định dưới đây:
  • 1. Thuế suất 5% áp dụng đối với thu nhập về chuyển giao công nghệ trên 2.000.000đồng/lần;
  • 2. Thuế suất 10% áp dụng đối với thu nhập về trúng thưởng xổ số, trúng thưởng khuyến mại trên 12.500.000 đồng/lần;
Added / right-side focus
  • Điều 12. Cơ quan chi trả thu nhập có trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi:
  • 1. Đăng ký, kê khai, khấu trừ và nộp thuế đầy đủ, đúng thời hạn vào ngân sách nhà nước; lập bảng tổng hợp kê khai, tính thuế và chuyển cho cơ quan Thuế danh sách những đối tượng phải nộp thuế thu n...
  • 2. Hướng dẫn đối tượng nộp thuế nhận tờ khai, kê khai nộp thuế và quyết toán thuế thu nhập với cơ quan Thuế;
Removed / left-side focus
  • Điều 9. Thuế suất đối với thu nhập không thường xuyên áp dụng theo biểu thuế luỹ tiến từng phần quy định tại khoản 1 Điều 12 Pháp lệnh Thuế thu nhập, trừ các trường hợp quy định dưới đây:
  • 1. Thuế suất 5% áp dụng đối với thu nhập về chuyển giao công nghệ trên 2.000.000đồng/lần;
  • 2. Thuế suất 10% áp dụng đối với thu nhập về trúng thưởng xổ số, trúng thưởng khuyến mại trên 12.500.000 đồng/lần;
Target excerpt

Điều 12. Cơ quan chi trả thu nhập có trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi: 1. Đăng ký, kê khai, khấu trừ và nộp thuế đầy đủ, đúng thời hạn vào ngân sách nhà nước; lập bảng tổng hợp kê khai, tính thuế và chuyển cho cơ qu...

left-only unmatched

Điều 10.

Điều 10. Các khoản thu nhập bằng ngoại tệ phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên Ngân hàng tại thời điểm phát sinh thu nhập để tính thu nhập chịu thuế. Thu nhập bằng hiện vật được tính theo giá thị trường địa phương tại thời điểm phát sinh thu nhập. Đối với quà biếu, quà tặng bằng hi...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Chương III

Chương III KÊ KHAI, NỘP THUẾ VÀ QUYẾT TOÁN THUẾ

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 11.

Điều 11. Việc kê khai, nộp thuế thu nhập thực hiện theo nguyên tắc khấu trừ tại nguồn. Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có nghĩa vụ khấu trừ tiền thuế trước khi chi trả thu nhập cho đối tượng nộp thuế.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.86 targeted reference

Điều 12.

Điều 12. Việc đăng ký, kê khai nộp thuế đối với thu nhập thường xuyên được tính cho thu nhập bình quân tháng trong năm tính thuế, hàng tháng kê khai tạm nộp thuế theo thu nhập thực tế. 1. Đối tượng nộp thuế có trách nhiệm đăng ký, kê khai nộp thuế với cơ quan thuế thông qua tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập (trường hợp kê khai, nộp thu...

Open section

Điều 16.

Điều 16. Đối tượng nộp thuế, cán bộ thuế và các tổ chức, cá nhân khác vi phạm pháp luật về thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao thì tuỳ theo hành vi và mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định tại các Điều 21, 23 và Điều 24 Pháp lệnh Thuế thu nhập số 35/2001/PL-UBTVQH10 ngày 19 tháng 5 năm 2001 của ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Open section

This section explicitly points to `Điều 16.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 12. Việc đăng ký, kê khai nộp thuế đối với thu nhập thường xuyên được tính cho thu nhập bình quân tháng trong năm tính thuế, hàng tháng kê khai tạm nộp thuế theo thu nhập thực tế.
  • Đối tượng nộp thuế có trách nhiệm đăng ký, kê khai nộp thuế với cơ quan thuế thông qua tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập (trường hợp kê khai, nộp thuế theo nguyên tắc khấu trừ tại nguồn) hoặc cơ qu...
  • Trường hợp cá nhân có thu nhập chịu thuế mà chưa thực hiện khấu trừ tại nguồn thì phải kê khai nộp thuế thu nhập trực tiếp với cơ quan thuế.
Added / right-side focus
  • Đối tượng nộp thuế, cán bộ thuế và các tổ chức, cá nhân khác vi phạm pháp luật về thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao thì tuỳ theo hành vi và mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định tại cá...
Removed / left-side focus
  • Điều 12. Việc đăng ký, kê khai nộp thuế đối với thu nhập thường xuyên được tính cho thu nhập bình quân tháng trong năm tính thuế, hàng tháng kê khai tạm nộp thuế theo thu nhập thực tế.
  • Đối tượng nộp thuế có trách nhiệm đăng ký, kê khai nộp thuế với cơ quan thuế thông qua tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập (trường hợp kê khai, nộp thuế theo nguyên tắc khấu trừ tại nguồn) hoặc cơ qu...
  • Trường hợp cá nhân có thu nhập chịu thuế mà chưa thực hiện khấu trừ tại nguồn thì phải kê khai nộp thuế thu nhập trực tiếp với cơ quan thuế.
Target excerpt

Điều 16. Đối tượng nộp thuế, cán bộ thuế và các tổ chức, cá nhân khác vi phạm pháp luật về thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao thì tuỳ theo hành vi và mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định tại các Điều 21,...

left-only unmatched

Điều 13.

Điều 13. Việc kê khai, nộp thuế đối với thu nhập không thường xuyên được thực hiện đối với từng lần phát sinh thu nhập. Cơ quan chi trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế trước khi chi trả thu nhập (kể cả khoản thu nhập của cá nhân ở nước ngoài chuyển giao công nghệ vào Việt Nam). Các cá nhân mang hộ quà biếu, quà tặng phải kê...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 14

Điều 14 . Đối tượng nộp thuế có trách nhiệm kê khai đầy đủ thu nhập chịu thuế; nộp thuế đủ, đúng thời hạn; hàng năm thực hiện quyết toán thuế đối với thu nhập thường xuyên theo quy định của Bộ Tài chính.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 15.

Điều 15. Bộ Tài chính tổ chức việc thu thuế thu nhập, chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra các tổ chức thực hiện việc thu thuế thu nhập theo phương thức khấu trừ thuế thu nhập tại nguồn trước khi chi trả thu nhập. Cơ quan chi trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế được hưởng khoản tiền thù lao 0,5% tính trên số tiền thuế đối v...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 16.

Điều 16. Cơ quan chi trả thu nhập có trách nhiệm: 1. Đăng ký, kê khai, khấu trừ và nộp thuế đầy đủ, đúng thời hạn vào ngân sách nhà nước; lập bản tổng hợp kê khai, tính thuế và chuyển cho cơ quan thuế danh sách những đối tượng phải nộp thuế thu nhập; 2. Hướng dẫn đối tượng nộp thuế nhận tờ khai, kê khai nộp thuế và quyết toán thuế thu...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 17.

Điều 17. Các tổ chức quản lý, chi trả thu nhập cho người nước ngoài có trách nhiệm hướng dẫn, hoàn tất các thủ tục nộp thuế thu nhập trước khi làm thủ tục xuất cảnh cho người nước ngoài. Người nước ngoài thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập có trách nhiệm kê khai với cơ quan chi trả thu nhập hoặc cơ quan thuế về thu nhập chịu thuế, số ngà...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Chương IV

Chương IV MIỄN, GIẢM THUẾ

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 18.

Điều 18. Được xét giảm thuế, miễn thuế thu nhập đối với: 1. Trường hợp đối tượng nộp thuế bị thiên tai, địch hoạ, tai nạn làm thiệt hại đến tài sản, thu nhập và đời sống; mức xét miễn, giảm thuế tương ứng với mức độ thiệt hại nhưng không vượt quá số thuế phải nộp; 2. Trường hợp đặc biệt, nếu việc nộp thuế của cá nhân làm ảnh hưởng đến...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Chương V

Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.86 targeted reference

Điều 19.

Điều 19. Các hành vi vi phạm các quy định của pháp luật về thuế thu nhập được xử lý theo quy định tại các Điều 21, 22, 23 và Điều 24 Pháp lệnh Thuế thu nhập. Người có công phát hiện những hành vi vi phạm các quy định của pháp luật về thuế thu nhập, hỗ trợ cơ quan thuế truy thu tiền thuế được trích thưởng đến 5% số tiền thuế truy thu th...

Open section

Điều 21.

Điều 21. Trong trường hợp phát hiện và kết luận có sự khai man trốn thuế hoặc nhầm lẫn về thuế, cơ quan Thuế có trách nhiệm truy thu tiền thuế, tiền phạt hoặc hoàn trả tiền thuế trong thời hạn 5 năm trở về trước, kể từ ngày kiểm tra phát hiện có sự khai man trốn thuế hoặc nhầm lẫn về thuế. Trường hợp cá nhân không đăng ký, kê khai, nộp...

Open section

This section explicitly points to `Điều 21.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 19. Các hành vi vi phạm các quy định của pháp luật về thuế thu nhập được xử lý theo quy định tại các Điều 21, 22, 23 và Điều 24 Pháp lệnh Thuế thu nhập.
  • Người có công phát hiện những hành vi vi phạm các quy định của pháp luật về thuế thu nhập, hỗ trợ cơ quan thuế truy thu tiền thuế được trích thưởng đến 5% số tiền thuế truy thu thực nộp vào ngân sá...
Added / right-side focus
  • Trong trường hợp phát hiện và kết luận có sự khai man trốn thuế hoặc nhầm lẫn về thuế, cơ quan Thuế có trách nhiệm truy thu tiền thuế, tiền phạt hoặc hoàn trả tiền thuế trong thời hạn 5 năm trở về...
  • Trường hợp cá nhân không đăng ký, kê khai, nộp thuế thì thời hạn truy thu tiền thuế, tiền phạt được tính kể từ khi có thu nhập chịu thuế.
Removed / left-side focus
  • Điều 19. Các hành vi vi phạm các quy định của pháp luật về thuế thu nhập được xử lý theo quy định tại các Điều 21, 22, 23 và Điều 24 Pháp lệnh Thuế thu nhập.
  • Người có công phát hiện những hành vi vi phạm các quy định của pháp luật về thuế thu nhập, hỗ trợ cơ quan thuế truy thu tiền thuế được trích thưởng đến 5% số tiền thuế truy thu thực nộp vào ngân sá...
Target excerpt

Điều 21. Trong trường hợp phát hiện và kết luận có sự khai man trốn thuế hoặc nhầm lẫn về thuế, cơ quan Thuế có trách nhiệm truy thu tiền thuế, tiền phạt hoặc hoàn trả tiền thuế trong thời hạn 5 năm trở về trước, kể t...

left-only unmatched

Điều 20.

Điều 20. Trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định về việc nộp thuế thu nhập khác với Nghị định này thì áp dụng theo Điều ước quốc tế đó.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 21.

Điều 21. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2001 và thay thế các Nghị định số 05/CP ngày 20 tháng 01 năm 1995, số 30/CP ngày 05 tháng 4 năm 1997 và Nghị định số 170/1999/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 1999 của Chính phủ.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 22.

Điều 22. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

Only in the right document

Tiêu đề Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao
Chương I Chương I Phạm vi áp dụng
Điều 1. Điều 1. Đối tượng phải nộp thuế thu nhập theo quy định tại Điều 1 Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao (sau đây gọi tắt là Pháp lệnh Thuế thu nhập) bao gồm: 1. Công dân Việt Nam ở trong nước hoặc đi công tác, lao động ở nước ngoài có thu nhập; 2. Cá nhân là người không mang quốc tịch Việt Nam nhưng định cư không thời h...
Điều 3. Điều 3. Tạm thời chưa thu thuế thu nhập đối với các khoản thu nhập về lãi tiền gửi ngân hàng, lãi tiền gửi tiết kiệm, lãi mua tín phiếu, trái phiếu, kỳ phiếu, cổ phiếu; thu nhập từ hoạt động đầu tư chứng khoán, chênh lệch mua bán chứng khoán.
Chương II Chương II Căn cứ tính thuế và biểu thuế
Điều 5. Điều 5. Căn cứ tính thuế là thu nhập chịu thuế và thuế suất.
Điều 6. Điều 6. Thu nhập chịu thuế. 1. Thu nhập thường xuyên chịu thuế: a) Đối với công dân Việt Nam: Đối với công dân Việt Nam và cá nhân khác định cư tại Việt Nam: thu nhập thường xuyên chịu thuế là tổng số tiền thu được của từng cá nhân bình quân tháng trong năm trên 5 triệu đồng. Riêng đối với ca sĩ, nghệ sĩ xiếc, múa, cầu thủ bóng đá, vận...
Điều 7. Điều 7. Thuế suất 1. Thuế suất đối với thu nhập thường xuyên: a) Đối với công dân Việt Nam ở trong nước và cá nhân khác định cư tại Việt Nam áp dụng Biểu thuế lũy tiến từng phần, như sau: Đơn vị tính: 1.000 đồng Bậc Thu nhập bình quân tháng/người Thuế suất (%) 1 Đến 5.000 0 2 Trên 5.000 đến 15.000 10 3 Trên 15.000 đến 25.000 20 4 Trên...