Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 3
Explicit citation matches 3
Instruction matches 3
Left-only sections 21
Right-only sections 46

Cross-check map

This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
0 Rewritten
left-only unmatched

Tiêu đề

Về việc phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

CHƯƠNG I

CHƯƠNG I QUY ĐỊNH CHUNG

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 1.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 2.

Điều 2. Mục đích của việc phân loại đô thị và xác định cấp quản lý đô thị Việc phân loại đô thị và xác định cấp quản lý đô thị nhằm xác lập cơ sở cho việc: 1. Tổ chức, sắp xếp và phát triển hệ thống đô thị trong cả nước; 2. Phân cấp quản lý đô thị; 3. Lập, xét duyệt quy hoạch xây dựng đô thị; 4. Xây dựng hệ thống văn bản quy phạm pháp...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 3.

Điều 3. Đô thị và các yếu tố cơ bản phân loại đô thị 1. Đô thị bao gồm thành phố, thị xã, thị trấn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập. 2. Các yếu tố cơ bản phân loại đô thị gồm: a) Chức năng là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước hoặc một v...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 4.

Điều 4. Phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị 1. Đô thị được phân thành 6 loại, gồm: đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I, đô thị loại II, đô thị loại III, đô thị loại IV và đô thị loại V. 2. Cấp quản lý đô thị gồm: a) Thành phố trực thuộc Trung ương; b) Thành phố thuộc tỉnh; thị xã thuộc tỉnh hoặc thị xã thuộc thành phố trực thuộc Tru...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.83 targeted reference

Điều 5.

Điều 5. Thành lập mới đô thị và phân loại các đô thị thành lập mới 1. Đô thị được thành lập mới phải có các điều kiện sau: a) Đảm bảo các yếu tố cơ bản phân loại đô thị theo quy định tại Điều 3 của Nghị định này; b) Quy hoạch chung xây dựng đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 2. Uỷ ban nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân t...

Open section

Điều 3.

Điều 3. Chánh Văn phòng; Vụ trưởng các Vụ; Chánh Thanh tra Bộ; Cục trưởng Cục Bảo vệ nguồn lợi thủy sản; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; Giám đốc các Sở Thủy sản, Sở Nông - Lâm - Ngư nghiệp, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có quản lý thủy sản chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY CHẾ ĐĂNG KIỂM TẦU CÁ, ĐĂNG KÝ...

Open section

This section explicitly points to `Điều 3.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 5. Thành lập mới đô thị và phân loại các đô thị thành lập mới
  • 1. Đô thị được thành lập mới phải có các điều kiện sau:
  • a) Đảm bảo các yếu tố cơ bản phân loại đô thị theo quy định tại Điều 3 của Nghị định này;
Added / right-side focus
  • Điều 3. Chánh Văn phòng
  • Vụ trưởng các Vụ
  • Chánh Thanh tra Bộ
Removed / left-side focus
  • Điều 5. Thành lập mới đô thị và phân loại các đô thị thành lập mới
  • 1. Đô thị được thành lập mới phải có các điều kiện sau:
  • a) Đảm bảo các yếu tố cơ bản phân loại đô thị theo quy định tại Điều 3 của Nghị định này;
Target excerpt

Điều 3. Chánh Văn phòng; Vụ trưởng các Vụ; Chánh Thanh tra Bộ; Cục trưởng Cục Bảo vệ nguồn lợi thủy sản; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; Giám đốc các Sở Thủy sản, Sở Nông - Lâm - Ngư nghiệp, Sở Nông nghiệp và...

left-only unmatched

Điều 6.

Điều 6. Phân chia khu vực nội thành, nội thị và vùng ngoại thành, ngoại thị Thành phố được chia thành: nội thành phố và vùng ngoại thành phố (sau đây được gọi tắt là nội thành, ngoại thành). Thị xã được chia thành: nội thị xã và vùng ngoại thị xã (sau đây được gọi tắt là nội thị, ngoại thị). Thị trấn không có vùng ngoại thị trấn.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 7.

Điều 7. Chức năng và quy mô vùng ngoại thành, ngoại thị 1. Vùng ngoại thành, ngoại thị có các chức năng sau: a) Bố trí các công trình kỹ thuật hạ tầng đầu mối, các khu dân cư, các công trình vệ sinh, bảo vệ môi trường, các cơ sở sản xuất, dịch vụ, y tế, đào tạo, nghiên cứu khoa học và các công trình đặc biệt khác mà trong nội thành, nộ...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

CHƯƠNG II

CHƯƠNG II PHÂN LOẠI ĐÔ THỊ

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 8.

Điều 8. Đô thị loại đặc biệt Đô thị loại đặc biệt phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau đây: 1. Thủ đô hoặc đô thị với chức năng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học - kỹ thuật, đào tạo, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước; 2. Tỷ lệ...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 9.

Điều 9. Đô thị loại I Đô thị loại I phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau đây: 1. Đô thị với chức năng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng lãnh thổ liên tỉnh hoặc của cả nước; 2. Tỷ lệ...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 10.

Điều 10. Đô thị loại II Đô thị loại II phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau đây: 1. Đô thị với chức năng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong vùng tỉnh, vùng liên tỉnh hoặc cả nước, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng lãnh thổ liên tỉnh...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 11.

Điều 11. Đô thị loại III Đô thị loại III phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau đây: 1. Đô thị với chức năng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong tỉnh hoặc vùng liên tỉnh, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một tỉnh hoặc một số lĩnh vực đối với vùng liên t...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 12.

Điều 12. Đô thị loại IV Đô thị loại IV phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau đây: 1. Đô thị với chức năng là trung tâm tổng hợp hoặc chuyên ngành về chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong tỉnh, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một tỉnh hoặc một vùng trong tỉnh; 2. Tỷ...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 13.

Điều 13. Đô thị loại V Đô thị loại V phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau đây: 1. Đô thị với chức năng là trung tâm tổng hợp hoặc chuyên ngành về chính trị, kinh tế, văn hoá và dịch vụ, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của một huyện hoặc một cụm xã; 2. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động từ 65% trở lên; 3....

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.77 targeted reference

Điều 14.

Điều 14. Tiêu chuẩn phân loại đô thị áp dụng cho các trường hợp đặc biệt (đối với một số đô thị loại III, loại IV và loại V) 1. Đối với các đô thị ở miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa và hải đảo thì các tiêu chuẩn quy định cho từng loại đô thị có thể thấp hơn, nhưng phải đảm bảo mức tối thiểu bằng 70% mức tiêu chuẩn quy định tại các...

Open section

Điều 8.

Điều 8. Cơ quan đăng kiểm tầu cá, đăng ký tầu cá và thuyền viên sau đây gọi tắt là "Cơ quan đăng kiểm tầu cá" gồm: 1. Cơ quan đăng kiểm tầu cá Trung ương - Cục Bảo vệ nguồn lợi thủy sản thuộc Bộ Thủy sản; 2. Cơ quan đăng kiểm tầu cá tỉnh - Chi cục Bảo vệ nguồn lợi thủy sản hoặc Trung tâm Bảo vệ nguồn lợi thủy sản thuộc Sở Thủy sản hoặc...

Open section

This section explicitly points to `Điều 8.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 14. Tiêu chuẩn phân loại đô thị áp dụng cho các trường hợp đặc biệt (đối với một số đô thị loại III, loại IV và loại V)
  • Đối với các đô thị ở miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa và hải đảo thì các tiêu chuẩn quy định cho từng loại đô thị có thể thấp hơn, nhưng phải đảm bảo mức tối thiểu bằng 70% mức tiêu chuẩn quy...
  • 2. Đối với các đô thị có chức năng nghỉ mát, du lịch, điều dưỡng, các đô thị nghiên cứu khoa học, đào tạo thì tiêu chuẩn quy mô dân số thường trú có thể thấp hơn, nhưng phải đạt 70% so với mức quy...
Added / right-side focus
  • Điều 8. Cơ quan đăng kiểm tầu cá, đăng ký tầu cá và thuyền viên sau đây gọi tắt là "Cơ quan đăng kiểm tầu cá" gồm:
  • 1. Cơ quan đăng kiểm tầu cá Trung ương - Cục Bảo vệ nguồn lợi thủy sản thuộc Bộ Thủy sản;
  • 2. Cơ quan đăng kiểm tầu cá tỉnh
Removed / left-side focus
  • Điều 14. Tiêu chuẩn phân loại đô thị áp dụng cho các trường hợp đặc biệt (đối với một số đô thị loại III, loại IV và loại V)
  • Đối với các đô thị ở miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa và hải đảo thì các tiêu chuẩn quy định cho từng loại đô thị có thể thấp hơn, nhưng phải đảm bảo mức tối thiểu bằng 70% mức tiêu chuẩn quy...
  • 2. Đối với các đô thị có chức năng nghỉ mát, du lịch, điều dưỡng, các đô thị nghiên cứu khoa học, đào tạo thì tiêu chuẩn quy mô dân số thường trú có thể thấp hơn, nhưng phải đạt 70% so với mức quy...
Target excerpt

Điều 8. Cơ quan đăng kiểm tầu cá, đăng ký tầu cá và thuyền viên sau đây gọi tắt là "Cơ quan đăng kiểm tầu cá" gồm: 1. Cơ quan đăng kiểm tầu cá Trung ương - Cục Bảo vệ nguồn lợi thủy sản thuộc Bộ Thủy sản; 2. Cơ quan đ...

left-only unmatched

Điều 15.

Điều 15. Thẩm quyền quyết định công nhận loại đô thị 1. Chính phủ quyết định công nhận đô thị loại đặc biệt theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và Ủ y ban nhân dân thành phố trực thuộc Trung ương. 2. Thủ tướng Chính phủ quyết định công nhận đô thị loại I, đô thị loại II theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và Ủ y ban nhân dân tỉnh...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

CHƯƠNG III

CHƯƠNG III CẤP QUẢN LÝ ĐÔ THỊ

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 16.

Điều 16. Cơ sở xác định cấp quản lý đô thị Cơ sở để xác định cấp quản lý đô thị gồm: 1. Theo phân loại đô thị như sau: a) Các thành phố trực thuộc Trung ương phải là đô thị loại đặc biệt hoặc đô thị loại I; b) Các thành phố thuộc tỉnh phải là đô thị loại II hoặc đô thị loại III; c) Các thị xã thuộc tỉnh hoặc thuộc thành phố trực thuộc...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.77 targeted reference

Điều 17.

Điều 17. Quyết định cấp quản lý đô thị Việc quyết định cấp quản lý đô thị được thực hiện theo quy định tại khoản 8 Điều 2 của Luật Tổ chức Quốc hội và khoản 1 Điều 16 của Luật Tổ chức Chính phủ.

Open section

Điều 2.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Các quy định trước đây theo Quyết định số 413/QĐ-BVNL ngày 01/04/1996 và Quyết định số 211/TS-QĐ ngày 17/06/1992 đều bãi bỏ.

Open section

This section explicitly points to `Điều 2.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 17. Quyết định cấp quản lý đô thị
  • Việc quyết định cấp quản lý đô thị được thực hiện theo quy định tại khoản 8 Điều 2 của Luật Tổ chức Quốc hội và khoản 1 Điều 16 của Luật Tổ chức Chính phủ.
Added / right-side focus
  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Các quy định trước đây theo Quyết định số 413/QĐ-BVNL ngày 01/04/1996 và Quyết định số 211/TS-QĐ ngày 17/06/1992 đều bãi bỏ.
Removed / left-side focus
  • Điều 17. Quyết định cấp quản lý đô thị
  • Việc quyết định cấp quản lý đô thị được thực hiện theo quy định tại khoản 8 Điều 2 của Luật Tổ chức Quốc hội và khoản 1 Điều 16 của Luật Tổ chức Chính phủ.
Target excerpt

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Các quy định trước đây theo Quyết định số 413/QĐ-BVNL ngày 01/04/1996 và Quyết định số 211/TS-QĐ ngày 17/06/1992 đều bãi bỏ.

left-only unmatched

CHƯƠNG IV

CHƯƠNG IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 18.

Điều 18. Hiệu lực thi hành Nghị định này thay thế cho Quyết định số 132/HĐBT ngày 05 tháng 5 năm 1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) và có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 19.

Điều 19. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Xây dựng, Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan trực thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủ y ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

Only in the right document

Tiêu đề Về việc ban hành Quy chế Đăng kiểm tầu cá, đăng ký tầu cá và thuyền viên
Điều 1. Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Đăng kiểm tầu cá, đăng ký tầu cá và thuyền viên.
Chương I Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Điều 1. Quy chế này quy định các nguyên tắc tổ chức thực hiện việc đăng kiểm tầu cá, đăng ký tầu cá và thuyền viên.
Điều 2. Điều 2. Trong Quy chế này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Đăng kiểm tầu cá: Là thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát, đánh giá trạng thái kỹ thuật tầu cá, bao gồm cả chế tạo vật liệu và sản phẩm máy móc, công cụ, trang thiết bị được sử dụng trên tầu cá trong thiết kế, đóng mới, sửa chữa lớn (đại tu), cải hoán và đang hoạt độn...
Điều 3. Điều 3. Cục trưởng Cục Bảo vệ nguồn lợi thủy sản giúp Bộ trưởng Bộ Thủy sản tổ chức, chỉ đạo thực hiện thống nhất công tác đăng kiểm tầu cá, đăng ký tầu cá và thuyền viên trong phạm vi cả nước.
Điều 4. Điều 4. Chủ tầu cá chỉ được cho tầu hoạt động nghề cá sau khi đã hoàn tất việc đăng kiểm tầu cá, đăng ký tầu cá và thuyền viên theo quy định của Quy chế này và các quy định khác có liên quan của pháp luật Việt Nam.
Điều 5. Điều 5. Tàu cá phải đăng ký theo Quy chế này gom: 1. Tầu cá của các tổ chức, cá nhân trong nước; 2. Tầu cá thuộc sở hữu của các doanh nghiệp liên doanh hoặc của doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài được thành lập và hoạt động theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; 3. Tầu cá thuộc tổ chức, cá nhân nước ngoài ngoài doanh nghiệp Việt Nam m...