Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
64/2001/NĐ-CP
Right document
Về việc ban hành Quy chế thanh toán bù trừ điện tử liên Ngân hàng
1557/2001/QĐ-NHNN
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy chế thanh toán bù trừ điện tử liên Ngân hàng
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về việc ban hành Quy chế thanh toán bù trừ điện tử liên Ngân hàng
- Về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
Left
Chương 1:
Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương 1
Chương 1 CÁC QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Right: CÁC QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Đối tượng, phạm vi áp dụng 1. Nghị định này quy định về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, bao gồm: a) Mở tài khoản, thực hiện dịch vụ thanh toán, tổ chức và tham gia các hệ thống thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán; b) Mở tài khoản, sử dụng dịch vụ thanh toán của người sử dụng dịch...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành theo Quyết định này "Quy chế thanh toán bù trừ điện tử liên Ngân hàng".
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành theo Quyết định này "Quy chế thanh toán bù trừ điện tử liên Ngân hàng".
- Điều 1. Đối tượng, phạm vi áp dụng
- 1. Nghị định này quy định về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, bao gồm:
- a) Mở tài khoản, thực hiện dịch vụ thanh toán, tổ chức và tham gia các hệ thống thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán;
Left
Điều 2.
Điều 2. Quản lý Nhà nước về hoạt động thanh toán Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện chức năng quản lý Nhà nước trong hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán : 1. Nghiên cứu, đề xuất chính sách khuyến khích mở rộng và phát triển thanh toán không dùng tiền mặt. 2. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về tha...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/1/2002.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/1/2002.
- Điều 2. Quản lý Nhà nước về hoạt động thanh toán
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện chức năng quản lý Nhà nước trong hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán :
- 1. Nghiên cứu, đề xuất chính sách khuyến khích mở rộng và phát triển thanh toán không dùng tiền mặt.
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau : 1. Hoạt động thanh toán là việc mở tài khoản, thực hiện dịch vụ thanh toán, tổ chức và tham gia các hệ thống thanh toán của các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và việc mở tài khoản, sử dụng dịch vụ thanh toán của người sử dụng dịch vụ thanh toán....
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính, Cục trưởng Cục Công nghệ Tin học ngân hàng; Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Chi nhánh Ngân hành Nhà nước tỉnh, thành phố; Tổng Giám đốc (Giám đốc) Ngân hàng, tổ chức khác được làm dịch vụ thanh toán chị...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế toán
- Tài chính, Cục trưởng Cục Công nghệ Tin học ngân hàng
- Tổng Giám đốc (Giám đốc) Ngân hàng, tổ chức khác được làm dịch vụ thanh toán chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau :
- Hoạt động thanh toán là việc mở tài khoản, thực hiện dịch vụ thanh toán, tổ chức và tham gia các hệ thống thanh toán của các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và việc mở tài khoản, sử dụng dịch v...
- Left: 2. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán là Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (dưới đây gọi là Ngân hàng Nhà nước), ngân hàng, tổ chức khác được làm dịch vụ thanh toán. Right: Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Chi nhánh Ngân hành Nhà nước tỉnh, thành phố
Left
Điều 4.
Điều 4. Áp dụng điều ước quốc tế, tập quán quốc tế trong hoạt động thanh toán với nước ngoài 1. Trong hoạt động thanh toán quốc tế, trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác với quy định trong Nghị định này, thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó. 2. Các bên tham...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Thủ tục xin tham gia và xét duyệt ngân hàng thành viên tham gia thanh toán bù trừ điện tử 1. Các ngân hàng khi đã có đủ các điều kiện, tiêu chuẩn của ngân hàng thành viên tham gia thanh toán điện tử liên ngân hàng, nếu muốn tham gia thanh toán bù trừ điện tử liên ngân hàng thì phải lập và nộp các hồ sơ sau đây cho Ngân hàng Nhà...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Thủ tục xin tham gia và xét duyệt ngân hàng thành viên tham gia thanh toán bù trừ điện tử
- Các ngân hàng khi đã có đủ các điều kiện, tiêu chuẩn của ngân hàng thành viên tham gia thanh toán điện tử liên ngân hàng, nếu muốn tham gia thanh toán bù trừ điện tử liên ngân hàng thì phải lập và...
- - Đơn xin tham gia thanh toán bù trừ điện tử liên Ngân hàng.
- Điều 4. Áp dụng điều ước quốc tế, tập quán quốc tế trong hoạt động thanh toán với nước ngoài
- Trong hoạt động thanh toán quốc tế, trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác với quy định trong Nghị định này, thì áp dụng quy đị...
- 2. Các bên tham gia hoạt động thanh toán quốc tế có thể thoả thuận áp dụng tập quán quốc tế nếu tập quán đó không trái pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Left
Chương 2:
Chương 2: MỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN THANH TOÁN
Open sectionRight
Chương 2
Chương 2 CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ
- MỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN THANH TOÁN
Left
Điều 5.
Điều 5. Mở tài khoản thanh toán 1. Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán cho các tổ chức tín dụng trong nước, các tổ chức khác được làm dịch vụ thanh toán và các ngân hàng nước ngoài, tổ chức tiền tệ, ngân hàng quốc tế. Ngân hàng Nhà nước được mở tài khoản thanh toán tại các ngân hàng nước ngoài, tổ chức tiền tệ, ngân hàng quốc tế...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Chứng từ sử dụng trong thanh toán bù trừ điện tử 1. Chứng từ ghi sổ trong thanh toán bù trừ điện tử liên ngân hàng là các Lệnh thanh toán và các Bảng kê thanh toán bù trừ điện tử do Ngân hàng Nhà nước quy định. Chứng từ gốc dùng làm cơ sở để lập Lệnh thanh toán là các chứng từ thanh toán sử dụng để chuyển tiền theo quy định hiệ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Chứng từ sử dụng trong thanh toán bù trừ điện tử
- Chứng từ gốc dùng làm cơ sở để lập Lệnh thanh toán là các chứng từ thanh toán sử dụng để chuyển tiền theo quy định hiện hành.
- Việc lập, kiểm soát, luân chuyển, xử lý, lưu trữ và bảo quản chứng từ trong thanh toán bù trừ điện tử phải tuân thủ theo đúng quy định của chế độ chứng từ kế toán Ngân hàng, Tổ chức tín dụng do Thố...
- Điều 5. Mở tài khoản thanh toán
- 1. Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán cho các tổ chức tín dụng trong nước, các tổ chức khác được làm dịch vụ thanh toán và các ngân hàng nước ngoài, tổ chức tiền tệ, ngân hàng quốc tế.
- Ngân hàng Nhà nước được mở tài khoản thanh toán tại các ngân hàng nước ngoài, tổ chức tiền tệ, ngân hàng quốc tế.
- Left: 5. Người sử dụng dịch vụ thanh toán có quyền chọn ngân hàng và các tổ chức khác được làm dịch vụ thanh toán để mở tài khoản thanh toán, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Right: Chứng từ ghi sổ trong thanh toán bù trừ điện tử liên ngân hàng là các Lệnh thanh toán và các Bảng kê thanh toán bù trừ điện tử do Ngân hàng Nhà nước quy định.
Left
Điều 6.
Điều 6. Sử dụng tài khoản và uỷ quyền sử dụng tài khoản 1. Chủ tài khoản có quyền sử dụng số tiền trên tài khoản thanh toán thông qua các lệnh thanh toán phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước và pháp luật khác có liên quan. 2. Chủ tài khoản có nghĩa vụ tuân thủ các quy định của Nghị định này và pháp luật khác có liên quan trong v...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Thời gian giao dịch trong thanh toán bù trừ điện tử 1. Thời điểm bắt đầu giao dịch, thời điểm dừng gửi Lệnh thanh toán của các ngân hàng thành viên, thời điểm xử lý của phiên thanh toán bù trừ điện tử và thời điểm quyết toán thanh toán bù trừ điện tử của ngày giao dịch do Ngân hàng chủ trì quy định dựa trên các căn cứ sau đây:...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Thời gian giao dịch trong thanh toán bù trừ điện tử
- Thời điểm bắt đầu giao dịch, thời điểm dừng gửi Lệnh thanh toán của các ngân hàng thành viên, thời điểm xử lý của phiên thanh toán bù trừ điện tử và thời điểm quyết toán thanh toán bù trừ điện tử c...
- - Khả năng xử lý của Trung tâm xử lý kỹ thuật thanh toán bù trừ điện tử và yêu cầu của các ngân hàng thành viên trực tiếp;
- Điều 6. Sử dụng tài khoản và uỷ quyền sử dụng tài khoản
- 1. Chủ tài khoản có quyền sử dụng số tiền trên tài khoản thanh toán thông qua các lệnh thanh toán phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước và pháp luật khác có liên quan.
- 2. Chủ tài khoản có nghĩa vụ tuân thủ các quy định của Nghị định này và pháp luật khác có liên quan trong việc sử dụng tài khoản thanh toán.
Left
Điều 7.
Điều 7. Sử dụng và ủy quyền sử dụng tài khoản của đồng chủ tài khoản Ngoài các quy định tại Điều 6 trên đây, việc sử dụng tài khoản và ủy quyền sử dụng tài khoản của đồng chủ tài khoản còn phải tuân theo các quy định sau : 1. Mọi giao dịch thanh toán trên tài khoản chỉ được thực hiện khi có sự chấp thuận của tất cả những người là đồng...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Truyền, nhận và xử lý dữ liệu trong thanh toán bù trừ điện tử 1. Khi truyền qua mạng máy tính, dữ liệu thanh toán bù trừ điện tử phải được mã hoá và áp dụng các biện pháp bảo mật theo quy định hiện hành đối với chứng từ điện tử và các quy định có liên quan khác về truyền tin và xử lý dữ liệu qua mạng máy tính trong hoạt động ng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Truyền, nhận và xử lý dữ liệu trong thanh toán bù trừ điện tử
- Khi truyền qua mạng máy tính, dữ liệu thanh toán bù trừ điện tử phải được mã hoá và áp dụng các biện pháp bảo mật theo quy định hiện hành đối với chứng từ điện tử và các quy định có liên quan khác...
- Ngân hàng chủ trì hoặc Trung tâm xử lý kỹ thuật thanh toán bù trừ điện tử (trường hợp Trung tâm xử lý kỹ thuật thanh toán bù trừ điện tử là một đơn vị độc lập) và các Ngân hàng thành viên phải tuân...
- Điều 7. Sử dụng và ủy quyền sử dụng tài khoản của đồng chủ tài khoản
- Ngoài các quy định tại Điều 6 trên đây, việc sử dụng tài khoản và ủy quyền sử dụng tài khoản của đồng chủ tài khoản còn phải tuân theo các quy định sau :
- 1. Mọi giao dịch thanh toán trên tài khoản chỉ được thực hiện khi có sự chấp thuận của tất cả những người là đồng chủ tài khoản.
Left
Điều 8.
Điều 8. Tài khoản thanh toán, điều kiện, thủ tục mở và sử dụng tài khoản thanh toán Loại tài khoản thanh toán, tính chất tài khoản thanh toán, điều kiện, thủ tục mở và sử dụng tài khoản thanh toán do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán quy định phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước và các quy định khác có liên quan của pháp luật.
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Đảm bảo an toàn đối với hệ thống máy tính, trang thiết bị và cơ sở dữ liệu phục vụ cho hoạt động thanh toán bù trừ điện tử 1. Ngân hàng chủ trì, các Ngân hàng thành viên phải có quy định chặt chẽ về cài đặt, sử dụng, bảo quản và bảo trì các trang thiết bị và chương trình máy tính phục vụ cho hoạt động thanh toán bù trừ điện tử...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Đảm bảo an toàn đối với hệ thống máy tính, trang thiết bị và cơ sở dữ liệu phục vụ cho hoạt động thanh toán bù trừ điện tử
- Ngân hàng chủ trì, các Ngân hàng thành viên phải có quy định chặt chẽ về cài đặt, sử dụng, bảo quản và bảo trì các trang thiết bị và chương trình máy tính phục vụ cho hoạt động thanh toán bù trừ đi...
- Ngân hàng chủ trì, Ngân hàng thành viên phải có hệ thống máy tính, trang thiết bị và cơ sở dữ liệu dự phòng cho hoạt động thanh toán bù trừ điện tử và phải tổ chức lưu trữ dữ liệu dự phòng đồng thờ...
- Điều 8. Tài khoản thanh toán, điều kiện, thủ tục mở và sử dụng tài khoản thanh toán
- Loại tài khoản thanh toán, tính chất tài khoản thanh toán, điều kiện, thủ tục mở và sử dụng tài khoản thanh toán do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán quy định phù hợp với quy định của Ngân hàng N...
Left
Điều 9.
Điều 9. Phong toả tài khoản 1. Tài khoản thanh toán bị phong toả một phần hoặc toàn bộ số tiền có trên tài khoản trong các trường hợp sau : a) Khi có thoả thuận giữa chủ tài khoản và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán; b) Khi có quyết định hoặc yêu cầu bằng văn bản của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; c) Các trường hợp...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Bảo mật trong thanh toán bù trừ điện tử 1. Ngân hàng chủ trì và từng Ngân hàng thành viên chịu trách nhiệm quy định các biện pháp bảo mật thích hợp áp dụng trong nội bộ đơn vị mình. 2. Ngân hàng chủ trì chịu trách nhiệm quy định về chữ ký điện tử được sử dụng để bảo vệ và kiểm soát dữ liệu thanh toán bù trừ điện tử khi thực hiệ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Bảo mật trong thanh toán bù trừ điện tử
- 1. Ngân hàng chủ trì và từng Ngân hàng thành viên chịu trách nhiệm quy định các biện pháp bảo mật thích hợp áp dụng trong nội bộ đơn vị mình.
- Ngân hàng chủ trì chịu trách nhiệm quy định về chữ ký điện tử được sử dụng để bảo vệ và kiểm soát dữ liệu thanh toán bù trừ điện tử khi thực hiện truyền, nhận qua mạng máy tính giữa Ngân hàng chủ t...
- Điều 9. Phong toả tài khoản
- 1. Tài khoản thanh toán bị phong toả một phần hoặc toàn bộ số tiền có trên tài khoản trong các trường hợp sau :
- a) Khi có thoả thuận giữa chủ tài khoản và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán;
Left
Điều 10.
Điều 10. Đóng tài khoản 1. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán đóng tài khoản thanh toán trong các trường hợp sau : a) Khi chủ tài khoản yêu cầu; b) Khi cá nhân có tài khoản bị chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự; c) Khi tổ chức có tài khoản chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh t...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Xử lý tại phiên thanh toán bù trừ điện tử 1. Tại thời điểm xử lý bù trừ được quy định cho từng phiên thanh toán bù trừ điện tử, Trung tâm xử lý kỹ thuật thanh toán bù trừ điện tử (nếu Trung tâm xử lý bù trừ là đơn vị độc lập) hoặc Ngân hàng chủ trì thực hiện: - Xử lý bù trừ đối với các lệnh thanh toán hợp lệ đã nhận được từ cá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Xử lý tại phiên thanh toán bù trừ điện tử
- 1. Tại thời điểm xử lý bù trừ được quy định cho từng phiên thanh toán bù trừ điện tử, Trung tâm xử lý kỹ thuật thanh toán bù trừ điện tử (nếu Trung tâm xử lý bù trừ là đơn vị độc lập) hoặc Ngân hàn...
- - Xử lý bù trừ đối với các lệnh thanh toán hợp lệ đã nhận được từ các ngân hàng thành viên.
- Điều 10. Đóng tài khoản
- 1. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán đóng tài khoản thanh toán trong các trường hợp sau :
- a) Khi chủ tài khoản yêu cầu;
Left
Chương 3:
Chương 3: SỬ DỤNG VÀ THỰC HIỆN DỊCH VỤ THANH TOÁN
Open sectionRight
Chương 3
Chương 3 QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CHỦ THỂ THAM GIA THANH TOÁN BÙ TRỪ ĐIỆN TỬ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CHỦ THỂ THAM GIA THANH TOÁN BÙ TRỪ ĐIỆN TỬ
- SỬ DỤNG VÀ THỰC HIỆN DỊCH VỤ THANH TOÁN
Left
Điều 11.
Điều 11. Dịch vụ thanh toán 1. Các dịch vụ thanh toán bao gồm : a) Cung ứng phương tiện thanh toán; b) Dịch vụ thanh toán trong nước; c) Dịch vụ thanh toán quốc tế; d) Dịch vụ thu hộ, chi hộ; đ) Dịch vụ thanh toán khác do Ngân hàng Nhà nước quy định. 2. Các dịch vụ thanh toán thực hiện theo quy định sau : a) Ngân hàng Nhà nước được thự...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Quyết toán thanh toán bù trừ điện tử 1. Quyết toán thanh toán bù trừ điện tử là việc xử lý thanh toán bù trừ điện tử lần cuối cùng trong ngày giao dịch và vào một thời điểm quy định sau khi Ngân hàng chủ trì và các Ngân hàng thành viên đã đối chiếu xong, chính xác cho toàn bộ các khoản phải thu, phải trả và số thực phải trả ho...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Quyết toán thanh toán bù trừ điện tử là việc xử lý thanh toán bù trừ điện tử lần cuối cùng trong ngày giao dịch và vào một thời điểm quy định sau khi Ngân hàng chủ trì và các Ngân hàng thành viê...
- Trường hợp Ngân hàng chủ trì và các Ngân hàng thành viên còn chưa xử lý xong sai sót, chênh lệch số liệu trước thời điểm quyết toán quy định thì Ngân hàng chủ trì có thể lùi lại thời điểm quyết toá...
- 2. Tại thời điểm quyết toán bù trừ điện tử, Ngân hàng chủ trì xử lý
- 1. Các dịch vụ thanh toán bao gồm :
- a) Cung ứng phương tiện thanh toán;
- b) Dịch vụ thanh toán trong nước;
- Left: Điều 11. Dịch vụ thanh toán Right: Điều 11. Quyết toán thanh toán bù trừ điện tử
Left
Điều 12.
Điều 12. Phương tiện thanh toán Các phương tiện thanh toán bao gồm : a) Tiền mặt; b) Séc; c) Lệnh chi hoặc ủy nhiệm chi; d) ủy nhiệm thu; đ) Thẻ ngân hàng; e) Các phương tiện thanh toán khác theo quy định của pháp luật.
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Các biện pháp phòng ngừa và xử lý trường hợp thiếu khả năng chi trả của Ngân hàng thành viên trực tiếp trong thanh toán bù trừ điện tử. 1. Ngân hàng thành viên trực tiếp phải cam kết và có biện pháp duy trì đủ khả năng chi trả của mình để đảm bảo thanh toán kịp thời và đầy đủ số tiền phải trả trong thanh toán bù trừ điện tử, b...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Các biện pháp phòng ngừa và xử lý trường hợp thiếu khả năng chi trả của Ngân hàng thành viên trực tiếp trong thanh toán bù trừ điện tử.
- Ngân hàng thành viên trực tiếp phải cam kết và có biện pháp duy trì đủ khả năng chi trả của mình để đảm bảo thanh toán kịp thời và đầy đủ số tiền phải trả trong thanh toán bù trừ điện tử, bao gồm s...
- Kể từ thời điểm dừng gửi Lệnh thanh toán cho đến thời điểm quyết toán thanh toán bù trừ điện tử, (các) ngân hàng thành viên trực tiếp bị thiếu khả năng chi trả phải áp dụng các biện pháp tìm kiếm n...
- Điều 12. Phương tiện thanh toán
- Các phương tiện thanh toán bao gồm :
- c) Lệnh chi hoặc ủy nhiệm chi;
Left
Điều 13.
Điều 13. Cung ứng tiền mặt Các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán có nghĩa vụ đáp ứng đầy đủ, kịp thời các yêu cầu gửi và rút tiền mặt của người sử dụng dịch vụ thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật.
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Kiểm soát và đối chiếu trong thanh toán bù trừ điện tử 1. Ngân hàng chủ trì hoặc Trung tâm xử lý kỹ thuật thanh toán bù trừ điện tử (trường hợp Trung tâm xử lý kỹ thuật thanh toán bù trừ điện tử là một đơn vị độc lập), các Ngân hàng thành viên trực tiếp phải thực hiện đúng các quy định về kiểm soát và đối chiếu nghiệp vụ thanh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Kiểm soát và đối chiếu trong thanh toán bù trừ điện tử
- 1. Ngân hàng chủ trì hoặc Trung tâm xử lý kỹ thuật thanh toán bù trừ điện tử (trường hợp Trung tâm xử lý kỹ thuật thanh toán bù trừ điện tử là một đơn vị độc lập), các Ngân hàng thành viên trực tiế...
- phát hiện và xử lý kịp thời các sai sót.
- Điều 13. Cung ứng tiền mặt
- Các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán có nghĩa vụ đáp ứng đầy đủ, kịp thời các yêu cầu gửi và rút tiền mặt của người sử dụng dịch vụ thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật.
Left
Điều 14.
Điều 14. Sử dụng dịch vụ thanh toán Người sử dụng dịch vụ thanh toán được lựa chọn và sử dụng các dịch vụ thanh toán do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán cung cấp phù hợp với quy định của pháp luật.
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Tổ chức hạch toán và xử lý sai sót, điều chỉnh sai sót trong thanh toán bù trừ điện tử 1. Tổ chức hạch toán: Ngân hàng chủ trì và các Ngân hàng thành viên phải tuân thủ đúng chế độ về hạch toán kế toán trong thanh toán bù trừ điện tử do Ngân hàng Nhà nước quy định. Ngân hàng thành viên trực tiếp phải tổ chức hạch toán trên máy...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Tổ chức hạch toán và xử lý sai sót, điều chỉnh sai sót trong thanh toán bù trừ điện tử
- 1. Tổ chức hạch toán: Ngân hàng chủ trì và các Ngân hàng thành viên phải tuân thủ đúng chế độ về hạch toán kế toán trong thanh toán bù trừ điện tử do Ngân hàng Nhà nước quy định.
- Ngân hàng thành viên trực tiếp phải tổ chức hạch toán trên máy vi tính để đảm bảo phù hợp và đồng bộ với hệ thống thanh toán bù trừ điện tử
- Điều 14. Sử dụng dịch vụ thanh toán
- Người sử dụng dịch vụ thanh toán được lựa chọn và sử dụng các dịch vụ thanh toán do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán cung cấp phù hợp với quy định của pháp luật.
Left
Điều 15
Điều 15 . Đảm bảo khả năng thanh toán Người sử dụng dịch vụ thanh toán phải bảo đảm có đủ tiền trên tài khoản thanh toán để thực hiện lệnh thanh toán mà mình đã lập, trừ trường hợp có thoả thuận thấu chi với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Huỷ Lệnh thanh toán 1. Tại thời điểm quyết toán, Ngân hàng chủ trì có quyền trả lại hoặc huỷ bỏ đối với những Lệnh thanh toán không đủ điều kiện thanh toán của Ngân hàng thành viên trực tiếp. Trong trường hợp này, Ngân hàng thành viên trực tiếp phải chấp nhận vô điều kiện về những lệnh thanh toán bị trả lại hoặc huỷ bỏ. 2. Trư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Tại thời điểm quyết toán, Ngân hàng chủ trì có quyền trả lại hoặc huỷ bỏ đối với những Lệnh thanh toán không đủ điều kiện thanh toán của Ngân hàng thành viên trực tiếp.
- Trong trường hợp này, Ngân hàng thành viên trực tiếp phải chấp nhận vô điều kiện về những lệnh thanh toán bị trả lại hoặc huỷ bỏ.
- Trước thời điểm quyết toán, một Lệnh thanh toán có thể được ngừng thanh toán bởi một Lệnh huỷ (đối với huỷ Lệnh chuyển Nợ có uỷ quyền) hoặc Yêu cầu huỷ (đối với huỷ Lệnh chuyển Có) của Ngân hàng gửi.
- Người sử dụng dịch vụ thanh toán phải bảo đảm có đủ tiền trên tài khoản thanh toán để thực hiện lệnh thanh toán mà mình đã lập, trừ trường hợp có thoả thuận thấu chi với tổ chức cung ứng dịch vụ th...
- Left: Điều 15 . Đảm bảo khả năng thanh toán Right: Điều 15. Huỷ Lệnh thanh toán
Left
Điều 16.
Điều 16. Thực hiện lệnh thanh toán Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ, kịp thời lệnh thanh toán của người sử dụng dịch vụ thanh toán phù hợp với quy định hoặc thoả thuận của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán đối với người sử dụng dịch vụ thanh toán nhưng không trái pháp luật. Điều17. Phí dịch vụ thanh to...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Các quy định về phí trong thanh toán bù trừ điện tử 1. Các Ngân hàng thành viên trực tiếp phải nộp đầy đủ và kịp thời cho Ngân hàng chủ trì (các) khoản phí cố định sau đây: a. Phí tham gia thanh toán bù trừ điện tử là khoản tiền chỉ nộp một lần của các Ngân hàng trước khi được kết nạp thành Ngân hàng thành viên trực tiếp. Khoả...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Các quy định về phí trong thanh toán bù trừ điện tử
- 1. Các Ngân hàng thành viên trực tiếp phải nộp đầy đủ và kịp thời cho Ngân hàng chủ trì (các) khoản phí cố định sau đây:
- Phí tham gia thanh toán bù trừ điện tử là khoản tiền chỉ nộp một lần của các Ngân hàng trước khi được kết nạp thành Ngân hàng thành viên trực tiếp.
- Điều 16. Thực hiện lệnh thanh toán
- Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ, kịp thời lệnh thanh toán của người sử dụng dịch vụ thanh toán phù hợp với quy định hoặc thoả thuận của tổ chức cung ứng dịch vụ tha...
- Điều17. Phí dịch vụ thanh toán
Left
Điều 18.
Điều 18. Bồi thường thiệt hại Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, người sử dụng dịch vụ thanh toán có trách nhiệm bồi thường thiệt hại nếu gây thiệt hại cho bên liên quan do vi phạm quy định hoặc thoả thuận giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và người sử dụng dịch vụ thanh toán.
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Quyền và trách nhiệm của Ngân hàng chủ trì 1. Ngân hàng chủ trì có quyền: - Xem xét và chấp thuận cho các Ngân hàng, Tổ chức tín dụng và Kho bạc Nhà nước có đủ điều kiện và tiêu chuẩn tham gia thanh toán bù trừ điện tử. - Thu các khoản phí trong thanh toán bù trừ điện tử theo quy định. - Quy định về thời gian giao dịch và xử l...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Quyền và trách nhiệm của Ngân hàng chủ trì
- 1. Ngân hàng chủ trì có quyền:
- - Xem xét và chấp thuận cho các Ngân hàng, Tổ chức tín dụng và Kho bạc Nhà nước có đủ điều kiện và tiêu chuẩn tham gia thanh toán bù trừ điện tử.
- Điều 18. Bồi thường thiệt hại
- Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, người sử dụng dịch vụ thanh toán có trách nhiệm bồi thường thiệt hại nếu gây thiệt hại cho bên liên quan do vi phạm quy định hoặc thoả thuận giữa tổ chức cung ứ...
Left
Điều 19.
Điều 19. Giải quyết tranh chấp Trường hợp có tranh chấp giữa người sử dụng dịch vụ thanh toán và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, trước tiên các bên liên quan cần giải quyết tranh chấp bằng thoả thuận. Trường hợp tranh chấp không giải quyết được bằng thoả thuận, việc giải quyết tranh chấp thực hiện theo quy định của pháp luật.
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Vi phạm và xử lý vi phạm 1. Các hành vi vi phạm trong thanh toán bù trừ điện tử là: a. Không chấp hành đúng các quy định có liên quan đến nghiệp vụ thanh toán bù trừ điện tử do Ngân hàng Nhà nước ban hành. b. Ngân hàng thành viên trực tiếp không duy trì đủ khả năng chi trả để thanh toán kịp thời, đầy đủ số tiền phải trả vào th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Vi phạm và xử lý vi phạm
- 1. Các hành vi vi phạm trong thanh toán bù trừ điện tử là:
- a. Không chấp hành đúng các quy định có liên quan đến nghiệp vụ thanh toán bù trừ điện tử do Ngân hàng Nhà nước ban hành.
- Điều 19. Giải quyết tranh chấp
- Trường hợp có tranh chấp giữa người sử dụng dịch vụ thanh toán và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, trước tiên các bên liên quan cần giải quyết tranh chấp bằng thoả thuận.
- Trường hợp tranh chấp không giải quyết được bằng thoả thuận, việc giải quyết tranh chấp thực hiện theo quy định của pháp luật.
Left
Điều 20
Điều 20 . Đảm bảo an toàn trong thanh toán Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được quy định các biện pháp đảm bảo an toàn trong hoạt động thanh toán. Người sử dụng dịch vụ thanh toán có nghĩa vụ tuân thủ các biện pháp đảm bảo an toàn trong thanh toán do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán quy định.
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Thủ trưởng các Vụ, Cục và đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm hướng dẫn, triển khai và giám sát thực hiện Quy chế này. Tổng Giám đốc (Giám đốc) Ngân hàng, Tổ chức khác được làm dịch vụ thanh toán có trách nhiệm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Thủ trưởng các Vụ, Cục và đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm hướng dẫn, triển...
- Tổng Giám đốc (Giám đốc) Ngân hàng, Tổ chức khác được làm dịch vụ thanh toán có trách nhiệm tổ chức chỉ đạo thực hiện đối với hệ thống của mình theo đúng các quy định của Quy chế này.
- Điều 20 . Đảm bảo an toàn trong thanh toán
- Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được quy định các biện pháp đảm bảo an toàn trong hoạt động thanh toán.
- Người sử dụng dịch vụ thanh toán có nghĩa vụ tuân thủ các biện pháp đảm bảo an toàn trong thanh toán do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán quy định.
Left
Chương 4:
Chương 4: TỔ CHỨC VÀ THAM GIA CÁC HỆ THỐNG THANH TOÁN
Open sectionRight
Chương 4
Chương 4 XỬ LÝ VI PHẠM TRONG THANH TOÁN BÙ TRỪ ĐIỆN TỬ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- XỬ LÝ VI PHẠM TRONG THANH TOÁN BÙ TRỪ ĐIỆN TỬ
- TỔ CHỨC VÀ THAM GIA CÁC HỆ THỐNG THANH TOÁN
Left
Điều 21.
Điều 21. Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ 1. Ngân hàng được tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ nhằm thực hiện dịch vụ thanh toán giữa các đơn vị phụ thuộc của ngân hàng đó. Điều kiện, quy trình, thủ tục tham gia hệ thống thanh toán nội bộ, các biện pháp đảm bảo an toàn hoạt động của hệ thống thanh toán nội bộ do ngân hàng tổ chức hệ...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định
- Điều 21. Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ
- 1. Ngân hàng được tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ nhằm thực hiện dịch vụ thanh toán giữa các đơn vị phụ thuộc của ngân hàng đó.
- Điều kiện, quy trình, thủ tục tham gia hệ thống thanh toán nội bộ, các biện pháp đảm bảo an toàn hoạt động của hệ thống thanh toán nội bộ do ngân hàng tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ quy định.
Left
Điều 22.
Điều 22. Tổ chức và tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng 1. Ngân hàng Nhà nước tổ chức hệ thống thanh toán liên ngân hàng để thực hiện dịch vụ thanh toán giữa các thành viên là Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng và các tổ chức khác được làm dịch vụ thanh toán. Điều kiện, quy trình, thủ tục tham gia hệ thống thanh toán liên...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng được phép tham gia thanh toán bù trừ điện tử 1. Các Ngân hàng, tổ chức khác được làm dịch vụ thanh toán hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) có đủ các điều kiện tiêu chuẩn của ngân hàng thành viên tham gia thanh toán điện tử liên ngân hàng theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, có đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các Ngân hàng, tổ chức khác được làm dịch vụ thanh toán hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) có đủ các điều kiện tiêu chuẩn của ngân hàng thành viên tham gia thanh toán đ...
- Các Ngân hàng không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 điều này nếu muốn tham gia thanh toán bù trừ điện tử thì phải chọn một ngân hàng thành viên trực tiếp làm đại diện (Ngân hàng thành viên đượ...
- Ngân hàng thành viên được uỷ quyền phải có cam kết bằng văn bản với Ngân hàng chủ trì và các ngân hàng thành viên trực tiếp khác về việc tiếp nhận các chứng từ thanh toán bù trừ của ngân hàng thành...
- 1. Ngân hàng Nhà nước tổ chức hệ thống thanh toán liên ngân hàng để thực hiện dịch vụ thanh toán giữa các thành viên là Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng và các tổ chức khác được làm dịch vụ...
- Điều kiện, quy trình, thủ tục tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng, các biện pháp bảo đảm an toàn hoạt động của hệ thống thanh toán liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước quy định.
- 2. Ngân hàng được tổ chức thanh toán liên ngân hàng theo thoả thuận giữa các bên phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước.
- Left: Điều 22. Tổ chức và tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng Right: Điều 2. Đối tượng được phép tham gia thanh toán bù trừ điện tử
Left
Điều 23.
Điều 23. Tham gia hoạt động thanh toán quốc tế 1. Ngân hàng Nhà nước được tham gia thanh toán quốc tế để thực hiện các thoả thuận về thanh toán với ngân hàng nước ngoài và tổ chức tiền tệ, ngân hàng quốc tế theo quy định của pháp luật. 2. Ngân hàng, tổ chức khác được làm dịch vụ thanh toán tham gia hệ thống thanh toán quốc tế phải được...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích các thuật ngữ sử dụng trong Quy chế này - Thanh toán bù trừ điện tử liên Ngân hàng (sau đây gọi tắt là thanh toán bù trừ điện tử) là thực hiện việc chuyển khoản và thanh toán qua mạng máy tính giữa các tài khoản được mở tại các ngân hàng khác hệ thống hoặc ở các chi nhánh của cùng một ngân hàng trên phạm vi một địa b...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Giải thích các thuật ngữ sử dụng trong Quy chế này
- - Thanh toán bù trừ điện tử liên Ngân hàng (sau đây gọi tắt là thanh toán bù trừ điện tử) là thực hiện việc chuyển khoản và thanh toán qua mạng máy tính giữa các tài khoản được mở tại các ngân hàng...
- Bằng kỹ thuật xử lý bù trừ điện tử, các ngân hàng chuyển cho nhau qua mạng máy tính các chứng từ thanh toán, bù trừ cho nhau phần nợ qua lại và trả cho nhau số chênh lệch.
- Điều 23. Tham gia hoạt động thanh toán quốc tế
- 1. Ngân hàng Nhà nước được tham gia thanh toán quốc tế để thực hiện các thoả thuận về thanh toán với ngân hàng nước ngoài và tổ chức tiền tệ, ngân hàng quốc tế theo quy định của pháp luật.
- 2. Ngân hàng, tổ chức khác được làm dịch vụ thanh toán tham gia hệ thống thanh toán quốc tế phải được Ngân hàng Nhà nước cho phép.
Left
Chương 5:
Chương 5: CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO VÀ BẢO MẬT THÔNG TIN
Open sectionRight
Chương 5
Chương 5 ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO VÀ BẢO MẬT THÔNG TIN
Left
Điều 24.
Điều 24. Quyền và nghĩa vụ của các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán về thông tin, báo cáo 1. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán có quyền yêu cầu người sử dụng dịch vụ thanh toán cung cấp thông tin có liên quan khi sử dụng dịch vụ thanh toán. 2. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán có nghĩa vụ thông tin định kỳ cho chủ tài khoản về n...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy chế này điều chỉnh hoạt động thanh toán bù trừ qua mạng máy tính các khoản thanh toán có giá trị dưới 500.000.000 VND (năm trăm triệu đồng) giữa các ngân hàng, tổ chức khác được làm dịch vụ thanh toán hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có mở tài khoản tiền gửi tại một đơn vị Ngân hàng Nhà nước, do đơn vị...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Quy chế này điều chỉnh hoạt động thanh toán bù trừ qua mạng máy tính các khoản thanh toán có giá trị dưới 500.000.000 VND (năm trăm triệu đồng) giữa các ngân hàng, tổ chức khác được làm dịch vụ tha...
- Tất cả các khoản chuyển tiền Nợ trong thanh toán bù trừ điện tử liên ngân hàng đều phải có uỷ quyền trước:
- Điều 24. Quyền và nghĩa vụ của các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán về thông tin, báo cáo
- 1. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán có quyền yêu cầu người sử dụng dịch vụ thanh toán cung cấp thông tin có liên quan khi sử dụng dịch vụ thanh toán.
- 2. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán có nghĩa vụ thông tin định kỳ cho chủ tài khoản về những giao dịch thanh toán và số dư trên tài khoản của họ.
Left
Điều 25
Điều 25 . Bảo mật thông tin Việc giữ bí mật, lưu trữ và cung cấp các thông tin liên quan đến tiền gửi của người sử dụng dịch vụ thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện theo quy định của pháp luật.
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Quyền và trách nhiệm của Ngân hàng thành viên trực tiếp 1. Ngân hàng thành viên trực tiếp có quyền: - Sử dụng dịch vụ thanh toán bù trừ điện tử và các dịch vụ có liên quan do Ngân hàng chủ trì hoặc Trung tâm xử lý kỹ thuật thanh toán bù trừ điện tử quy định và cung cấp. - Được nhận làm đại diện (uỷ quyền) thanh toán bù trừ điệ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Quyền và trách nhiệm của Ngân hàng thành viên trực tiếp
- 1. Ngân hàng thành viên trực tiếp có quyền:
- - Sử dụng dịch vụ thanh toán bù trừ điện tử và các dịch vụ có liên quan do Ngân hàng chủ trì hoặc Trung tâm xử lý kỹ thuật thanh toán bù trừ điện tử quy định và cung cấp.
- Điều 25 . Bảo mật thông tin
- Việc giữ bí mật, lưu trữ và cung cấp các thông tin liên quan đến tiền gửi của người sử dụng dịch vụ thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện theo quy định của pháp luật.
Left
Chương 6:
Chương 6: VI PHẠM VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 26.
Điều 26. Các hành vi bị nghiêm cấm 1. Làm giả phương tiện thanh toán. 2. Lưu giữ, lưu hành, chuyển nhượng, sử dụng phương tiện thanh toán giả. 3. Sửa chữa, tẩy xoá phương tiện thanh toán, chứng từ thanh toán nhằm mục đích lừa đảo. 4. Xâm nhập hoặc tìm cách xâm nhập, phá hoại, làm thay đổi trái phép chương trình hoặc cơ sở dữ liệu trong...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 27.
Điều 27. Xử lý vi phạm Tổ chức cá nhân vi phạm các quy định tại Nghị định này tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương 7:
Chương 7: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 28.
Điều 28. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2002. 2. Bãi bỏ Nghị định số 91/CP ngày 25 tháng 11 năm 1993 của Chính phủ về tổ chức thanh toán không dùng tiền mặt. 3. Những quy định trước đây về thanh toán trái với quy định của Nghị định này đều bãi bỏ.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 29.
Điều 29. Trách nhiệm thi hành Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.