Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 0
Explicit citation matches 0
Instruction matches 0
Left-only sections 8
Right-only sections 13

Cross-check map

This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
0 Rewritten
left-only unmatched

Tiêu đề

Về việc thưởng theo kim ngạch xuất khẩu cho các mặt hàng gạo, cà phê, thịt lợn, rau quả hộp trong năm 2001.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 1

Điều 1 : Công bố mức thưởng theo kim ngạch xuất khẩu cho 4 mặt hàng: gạo, càphê, thịt lợn, rau quả hộp trong năm 2001 như sau: Số TT Mặt hàng Mức thưởng 1 Gạo 180 đồng/USD 2 Cà phê 220 đồng/USD 3 Thịt lợn Trong đó: - Lợn sữa xuất khẩu 280 đồng/USD - Thịt lợn mảnh xuất khẩu 900 đồng/USD 4 Rau quả hộp Trong đó: - Rau hộp xuất khẩu 400 đồ...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 2

Điều 2: Đối tượng được thưởng theo kim ngạch xuất khẩu trong năm 2001 theo Điều1 gồm: doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế hoạt động theo Luật Doanhnghiệp Nhà nước, Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và Luật Đầu tư nước ngoàitại Việt Nam có xuất khẩu các mặt hàng nông sản: gạo, cà phê, thịt lợn, rau quảhộp (kể cả trường hợp doanh...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 3

Điều 3: Việc chi thưởng theo kim ngạch xuất khẩu không áp dụng cho các trườnghợp sau: Hàng hoá xuất khẩu trả nợ; Hàng hoá xuất khẩu theo Hiệpđịnh của Chính phủ (trừ các hợp đồng được hỗ trợ theo chỉ đạo của Thủ tướngChính phủ); Hàng hoá xuất khẩu viện trợ chonước ngoài; Hàng hoá xuất khẩu theo hìnhthức xuất đổi hàng (trừ trường hợp đượ...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 4

Điều 4: Hồ sơ thủ tục để xem xét thưởng theo kim ngạch xuất khẩu bao gồm: Công văn đề nghị xét thưởng củadoanh nghiệp kèm theo bảng kê số lượng hàng xuất khẩu, kim ngạch xuất khẩutrong kỳ theo biểu mẫu đính kèm (có xác nhận về số ngoại tệ thực thu của ngânhàng thương mại nơi doanh nghiệp có tài khoản thu ngoại tệ hàng xuất khẩu); Bản s...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 5

Điều 5: Thời hạn xét và chi thưởng theo kim ngạch xuất khẩu cho 4 mặt hàng: gạo,cà phê, thịt lợn, rau quả hộp trong năm 2001 được thực hiện như sau: Đối với kim ngạch xuất khẩu thuđược từ lượng hàng xuất khẩu trong 6 tháng đầu năm 2001 thì việc xét và chi thưởngthực hiện từ ngày 1 tháng 7 năm 2001; Đối với kim ngạch xuất khẩu thuđược t...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 6

Điều 6: Các doanh nghiệp sử dụng khoản tiền thưởng theo kim ngạch xuất khẩu đểbù đắp chi phí kinh doanh cho mặt hàng được thưởng theo kim ngạch xuất khẩu,không được sử dụng để trích quỹ khen thưởng hoặc quỹ phúc lợi.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 7

Điều 7: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/1/2001 và áp dụng chokim ngạch xuất khẩu thu được từ lượng hàng xuất khẩu trong năm 2001. Cục trưởng Cục Tài chính doanhnghiệp, Vụ trưởng Vụ Ngân sách nhà nước, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan vàcác doanh nghiệp xuất khẩu chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. BẢNG KÊ KIM...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

Only in the right document

Tiêu đề Về một số biện pháp và chính sách phát triển chăn nuôi lợn xuất khẩu giai đoạn 2001 - 2010
Điều 1. Điều 1. Đẩy mạnh phát triển chăn nuôi lợn hàng hoá nhắm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ thịt lợn trong nước và xuất khẩu, tạo việc làm cho người lao động, tăng thu nhập cho nông dân. Đến năm 2005 xuất khẩu 80.000 tấn/năm, tiến tới mỗi năm xuất khẩu trên 100.000 tấn thịt lợn các loại.
Điều 2. Điều 2. Phát triển chăn nuôi lợn xuất khẩu ở các vùng có điều kiện thuận lợi đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường khi chăn nuôi với qui mô phù hợp. Giai đoạn đầu (2002-2005) tập trung ở một số vùng như: Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung bộ, duyên hải Nam Trung bộ và Đông Nam Bộ. Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương rà s...
Điều 3. Điều 3. Khuyến khích mọi tổ chức, cá nhân, hộ gia đình thuộc các thành phần kinh tế, các nhà đầu tư nước ngoài phát triển chăn nuôi lợn giống đạt tiêu chuẩn xuất khẩu. Ở vùng chăn nuôi lợn xuất khẩu phải có đủ cơ sở chăn nuôi lợn giống ông bà (quy mô 300-500 con) và lợn giống bố mẹ để nhân đủ giống cung cấp cho nhu cầu chăn nuôi lợn xu...
Điều 4. Điều 4. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo các cơ quan chuyên môn bảo đảm đủ thuốc tiêm phòng và chữa bệnh, nhất là một số bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, bảo đảm công tác an toàn dịch bệnh cho đàn lợn. Có kế hoạch đầu tư nâng cấp các cơ sở sản xuất vacxin tiêm phòng, trước mắt đầu tư nâng cấp Xí nghiệp thuốc thú y Trung ương...
Điều 5. Điều 5. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Bộ ngành có liên quan rà soát, đánh giá hiện trạng sản xuất thức ăn gia súc trên phạm vi cả nước, có quy hoạch, kế hoạch sử dụng hết công suất của các cơ sở hiện có, đầu tư mới ở những nơi cần thiết gắn với...
Điều 6. Điều 6. Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có cơ chế chính sách và tạo điều kiện thuận lợi về địa điểm, thủ tục đầu tư, hỗ trợ vốn,... để các tổ chức, cá nhân cải tạo nâng cấp cơ sở chế biến hiện có, đầu tư xây dựng mới các cơ sở giết mổ, chế biến thịt lợn xuất khẩu. Các cơ sở chăn nuôi, giết mổ, chế biến thịt lợ...
Điều 7. Điều 7. Bộ Thương mại hỗ trợ các tổ chức, cá nhân xuất khẩu thịt lợn duy trì thị trường xuất khẩu đã có, tiếp tục tìm kiếm thị trường mới tiêu thụ thịt lợn; chỉ đạo các tham tán kinh tế của nước ta ở nước ngoài thông tin đầy đủ và kịp thời về mức nhu cầu, thị hiếu, mẫu mã, giá cả, phương thức thanh toán..., cho các tổ chức, cá nhân xuấ...