Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc ban hành Quy chế quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên
08/2001/QĐ-TTg
Right document
Về việc ban hành Quy trình kỹ thuật tạm thời nuôi dưỡng rừng gỗ tự nhiên lá rộng thường xanh và nửa rụng lá kinh doanh gỗ lớn
147/2004/QĐ-UB
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy chế quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy trình kỹ thuật tạm thời nuôi dưỡng rừng gỗ tự nhiên lá rộng thường xanh và nửa rụng lá kinh doanh gỗ lớn
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về việc ban hành Quy trình kỹ thuật tạm thời nuôi dưỡng
- rừng gỗ tự nhiên lá rộng thường xanh và nửa rụng lá kinh doanh gỗ lớn
- Về việc ban hành Quy chế quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên
Left
Điều 1
Điều 1 . Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên.
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này " Quy trình kỹ thuật tạm thời nuôi dưỡng rừng gỗ tự nhiên lá rộng thường xanh và nữa rụng lá kinh doanh gỗ lớn ( QTT 10-04 )
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này " Quy trình kỹ thuật tạm thời nuôi dưỡng rừng gỗ tự nhiên lá rộng thường xanh và nữa rụng lá kinh doanh gỗ lớn ( QTT 10-04 )
- Điều 1 . Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Quy chế này đều bãi bỏ.
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2: Các ông : Chánh văn phòng UBND tỉnh , Giám đốc sở NN&PTNT , Chi cục trưởng Chi cục kiểm lâm , Thủ trưởng các Sở , Ban , Ngành , địa phương , đơn vị có liên quan của tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này . Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ./. QUY TRÌNH KỸ THUẬT TẠM THỜI NUÔI DƯỠNG RỪNG GỖ TỰ NHIÊN LÁ RỘN...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2: Các ông : Chánh văn phòng UBND tỉnh , Giám đốc sở NN&PTNT , Chi cục trưởng Chi cục kiểm lâm , Thủ trưởng các Sở , Ban , Ngành , địa phương , đơn vị có liên quan của tỉnh chịu trách nhiệm th...
- QUY TRÌNH KỸ THUẬT TẠM THỜI NUÔI DƯỠNG RỪNG GỖ TỰ NHIÊN LÁ RỘNG THƯỜNG XANH VÀ NỬA RỤNG LÁ KINH DOANH GỖ LỚN (QTT 10-04)
- (Ban hành kèm theo Quyết định số:147/2004/QĐ-UB ngày 21 tháng 12 năm 2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai )
- Những quy định trước đây trái với Quy chế này đều bãi bỏ.
- Left: Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Right: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ./.
Left
Điều 3.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY CHẾ Quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất là rừng tự nhiên (Ban hành kèm theo Quyết định số: 08/2001/QĐ-TTg ngày 11 th...
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3: Mục tiêu của nuôi dưỡng rừng là tạo rừng có năng suất, chất lượng ngày càng cao, tận đụng được sản phẩm trung gian và đảm bảo yêu cầu sử dụng đất bền vững thông qua: 1. Điều chỉnh và tạo cấu trúc hợp lý rừng giai đoạn nuôi dưỡng. 2. Loại trừ cây phẩm chất xấu, cây cong queo, sâu bệnh, cụt ngọn, cây chèn ép cây cần nuôi dưỡng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3: Mục tiêu của nuôi dưỡng rừng là tạo rừng có năng suất, chất lượng ngày càng cao, tận đụng được sản phẩm trung gian và đảm bảo yêu cầu sử dụng đất bền vững thông qua:
- 1. Điều chỉnh và tạo cấu trúc hợp lý rừng giai đoạn nuôi dưỡng.
- 2. Loại trừ cây phẩm chất xấu, cây cong queo, sâu bệnh, cụt ngọn, cây chèn ép cây cần nuôi dưỡng.
- Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- Quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất là rừng tự nhiên
- (Ban hành kèm theo Quyết định số: 08/2001/QĐ-TTg ngày 11 tháng 01 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ)
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
CHƯƠNG I
CHƯƠNG I ĐIỀU KHOẢN CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐIỀU KHOẢN CHUNG
- NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Quy định về rừng và đất lâm nghiệp: 1. Rừng được quy định trong Quy chế này là rừng tự nhiên trên đất lâm nghiệp, trong đó có thực vật, động vật rừng và những yếu tố tự nhiên liên quan đến rừng (núi đá, sông suối, hồ, đầm, vùng đất ngập nước... ). 2. Đất lâm nghiệp gồm: a) Đất có rừng; b) Đất chưa có rừng, đất không còn rừng và...
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1 : Nuôi dưỡng rừng là giải pháp kỹ thuật lân sinh áp dụng trong thời kỳ rừng chưa thành thục nhằm loại trừ mọi cạnh tranh với cây nuôi dưỡng để cải thiện và nâng cao năng suất, chất lượng rừng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1 : Nuôi dưỡng rừng là giải pháp kỹ thuật lân sinh áp dụng trong thời kỳ rừng chưa thành thục nhằm loại trừ mọi cạnh tranh với cây nuôi dưỡng để cải thiện và nâng cao năng suất, chất lượng rừng.
- Điều 1. Quy định về rừng và đất lâm nghiệp:
- 1. Rừng được quy định trong Quy chế này là rừng tự nhiên trên đất lâm nghiệp, trong đó có thực vật, động vật rừng và những yếu tố tự nhiên liên quan đến rừng (núi đá, sông suối, hồ, đầm, vùng đất n...
- 2. Đất lâm nghiệp gồm:
Left
Điều 2.
Điều 2. Nguyên tắc tổ chức quản lý 3 loại rừng: 1. Rừng đặc dụng, rừng phòng hộ được Nhà nước thống nhất quản lý và xác lập thành hệ thống các khu rừng đặc dụng và phòng hộ quốc gia; Mỗi khu rừng đặc dụng, phòng hộ được xác lập, tổ chức quản lý theo mục đích sử dụng trên từng địa bàn cụ thể và có chủ quản lý. Chủ rừng được giao quản lý...
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2 . Quy trình này quy định những biện pháp kỹ thuật trạng nuôi dưỡng rừmg gỗ tự nhiên lá rộng thường xanh và nửa rụng lá (sau đây gọi tắt là nuôi dưỡng), áp dụng cho hiện trạng rừng sản xuất gỗ lớn và điều kiện kinh tế xã hội cụ thể, định hướng kỹ thuật dẫn dắt rừng nhằm từng bước nâng cao năng suất, chất lượng rừng, bảo vệ và phá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy trình này quy định những biện pháp kỹ thuật trạng nuôi dưỡng rừmg gỗ tự nhiên lá rộng thường xanh và nửa rụng lá (sau đây gọi tắt là nuôi dưỡng), áp dụng cho hiện trạng rừng sản xuất gỗ lớn và...
- Điều 2. Nguyên tắc tổ chức quản lý 3 loại rừng:
- 1. Rừng đặc dụng, rừng phòng hộ được Nhà nước thống nhất quản lý và xác lập thành hệ thống các khu rừng đặc dụng và phòng hộ quốc gia;
- Mỗi khu rừng đặc dụng, phòng hộ được xác lập, tổ chức quản lý theo mục đích sử dụng trên từng địa bàn cụ thể và có chủ quản lý.
Left
Điều 3.
Điều 3. Thẩm quyền về tổ chức quản lý 3 loại rừng 1. Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể các loại rừng; phê duyệt các dự án trọng điểm của quốc gia; 2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với các Bộ ngành có liên quan và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là cấp tỉnh )...
Open sectionRight
Điều 13
Điều 13 : Nếu ở tầng cây cao của rừng có đủ ≥ 200 cây mục đích phẩm chất tốt (trên ha) thì đối tượng nuôi dưỡng chính là tầng cây này. l. Chọn cây nuôi dưỡng là những cây sinh trưởng khỏe mạnh, thuộc nhóm loài cây mục đích, có giá trị kinh doanh. 2. Chọn cây phù trợ là những cây ít giá trị nhưng không có biểu hiện chèn ép những cây nuô...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13 : Nếu ở tầng cây cao của rừng có đủ ≥ 200 cây mục đích phẩm chất tốt (trên ha) thì đối tượng nuôi dưỡng chính là tầng cây này.
- l. Chọn cây nuôi dưỡng là những cây sinh trưởng khỏe mạnh, thuộc nhóm loài cây mục đích, có giá trị kinh doanh.
- 2. Chọn cây phù trợ là những cây ít giá trị nhưng không có biểu hiện chèn ép những cây nuôi dưỡng.
- Điều 3. Thẩm quyền về tổ chức quản lý 3 loại rừng
- 1. Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể các loại rừng; phê duyệt các dự án trọng điểm của quốc gia;
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với các Bộ ngành có liên quan và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là cấp tỉnh ) quy hoạch tổng thể hệ thố...
Left
Điều 4.
Điều 4. Thẩm quyền phê duyệt các dự án đầu tư, thay đổi mục đích sử dụng 3 loại rừng và chuyển hạng các khu rừng đặc dụng 1. Cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 3 của Quy chế này cũng là cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư, phương án hoặc kế hoạch quản lý bảo vệ và phát triển rừng có mức vốn đầu tư theo quy định của pháp l...
Open sectionRight
Điều 4
Điều 4: Đối tượng rừng tự nhiên đưa vào nuôi dưỡng bao gồm: 1 . Rừng tự nhiên tương đối đều tuổi, ở tuổi từ sau khi rừng khép tán đến 2/3 thời gian của chu kỳ kinh doanh. 2. Rừng phục hồi trên đất bị chặt trắng, trên nương rẫy bỏ hoang hoặc trên trảng cỏ cây bụi, nhưng phải là rừng hỗn loài và không đều tuổi (ở độ tuổi như trường hợp 1...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4: Đối tượng rừng tự nhiên đưa vào nuôi dưỡng bao gồm:
- 1 . Rừng tự nhiên tương đối đều tuổi, ở tuổi từ sau khi rừng khép tán đến 2/3 thời gian của chu kỳ kinh doanh.
- 2. Rừng phục hồi trên đất bị chặt trắng, trên nương rẫy bỏ hoang hoặc trên trảng cỏ cây bụi, nhưng phải là rừng hỗn loài và không đều tuổi (ở độ tuổi như trường hợp 1-Điều 4), phải bảo đảm các chỉ...
- Điều 4. Thẩm quyền phê duyệt các dự án đầu tư, thay đổi mục đích sử dụng 3 loại rừng và chuyển hạng các khu rừng đặc dụng
- 1. Cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 3 của Quy chế này cũng là cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư, phương án hoặc kế hoạch quản lý bảo vệ và phát triển rừng có mức vốn đầu tư theo q...
- 2. Cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 3 cũng là cơ quan có thẩm quyền quyết định chuyển đổi mục đích sử dụng trong 3 loại rừng nhưng phải có sự đồng ý bằng văn bản của các Bộ, ngành liên quan.
Left
Điều 5.
Điều 5. Phân chia, xác định ranh giới 3 loại rừng Rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất phải được xác định ranh giới rõ ràng trên bản đồ và trên thực địa bằng hệ thống mốc, bảng chỉ dẫn và lập hồ sơ thống kê theo dõi chặt chẽ; Để thuận lợi cho việc quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất được phân chia thành các đơn v...
Open sectionRight
Điều 5
Điều 5 : Mục tiêu: 1 . Điều chỉnh và tạo tổ thành hợp lý cho rừng hỗn loại; 2. Loại trừ cây phạm chất xấu, cây cong queo, sâu bệnh, cây chèn ép cây cần nuôi dưỡng . 3. Điều chỉnh và tạo mật độ hợp lý cho rừng giai đoạn tuổi để rừng đạt năng suất và giá trị thương phẩm cao;
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5 : Mục tiêu:
- 1 . Điều chỉnh và tạo tổ thành hợp lý cho rừng hỗn loại;
- 2. Loại trừ cây phạm chất xấu, cây cong queo, sâu bệnh, cây chèn ép cây cần nuôi dưỡng .
- Điều 5. Phân chia, xác định ranh giới 3 loại rừng
- Rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất phải được xác định ranh giới rõ ràng trên bản đồ và trên thực địa bằng hệ thống mốc, bảng chỉ dẫn và lập hồ sơ thống kê theo dõi chặt chẽ;
- Để thuận lợi cho việc quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất được phân chia thành các đơn vị diện tích như sau:
Left
Chương II
Chương II RỪNG ĐẶC DỤNG I. TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CÁC KHU RỪNG ĐẶC DỤNG
Open sectionRight
CHƯƠNG II
CHƯƠNG II NUÔI DƯỠNG RỪNG TỰ NHIÊN ĐỀU TUỔI
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- NUÔI DƯỠNG RỪNG TỰ NHIÊN ĐỀU TUỔI
- RỪNG ĐẶC DỤNG
- I. TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CÁC KHU RỪNG ĐẶC DỤNG
Left
Điều 6.
Điều 6. Các loại rừng đặc dụng Rừng đặc dụng được chia thành 3 loại như sau : 1. Vườn quốc gia là vùng đất tự nhiên được thành lập để bảo vệ lâu dài một hay nhiều hệ sinh thái, bảo đảm các yêu cầu cơ bản sau: a) Vùng đất tự nhiên bao gồm mẫu chuẩn của các hệ sinh thái cơ bản (còn nguyên vẹn hoặc ít bị tác động của con người); các nét đ...
Open sectionRight
Điều 6
Điều 6 : Thời gian tiến hành: Rừng tự nhiên đều tuổi được nuôi dưỡng từ khi rừng non khép tán đến trước kỳ khai thác 8-12 năm .
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6 : Thời gian tiến hành:
- Rừng tự nhiên đều tuổi được nuôi dưỡng từ khi rừng non khép tán đến trước kỳ khai thác 8-12 năm .
- Điều 6. Các loại rừng đặc dụng
- Rừng đặc dụng được chia thành 3 loại như sau :
- 1. Vườn quốc gia là vùng đất tự nhiên được thành lập để bảo vệ lâu dài một hay nhiều hệ sinh thái, bảo đảm các yêu cầu cơ bản sau:
Left
Điều 7.
Điều 7. Phân khu chức năng của Vườn quốc gia và Khu bảo tồn thiên nhiên Vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên được chia thành các phân khu chức năng sau đây: - Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: là khu vực được bảo toàn nguyên vẹn, được quản lý bảo vệ chặt chẽ để theo dõi diễn biến tự nhiên; nghiêm cấm mọi hành vi làm thay đổi cảnh quan t...
Open sectionRight
Điều 7
Điều 7: Nguyên tắc bài cây chặt nuôi dưỡng: Biện pháp nuôi dưỡng chủ yếu của đối tượng này là chặt tỉa thưa. Được áp dụng các biện pháp luỗng phát dây leo, cây bụi, thảm tươi, tỉa cành. Việc bài cây phải tuân theo các nguyên tắc sau: 1. Đối tượng cây nuôi dưỡng: Là những cây sinh trưởng bình thường, có phẩm chất tốt, tán lá cân đối, ít...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7: Nguyên tắc bài cây chặt nuôi dưỡng:
- Biện pháp nuôi dưỡng chủ yếu của đối tượng này là chặt tỉa thưa. Được áp dụng các biện pháp luỗng phát dây leo, cây bụi, thảm tươi, tỉa cành. Việc bài cây phải tuân theo các nguyên tắc sau:
- 1. Đối tượng cây nuôi dưỡng: Là những cây sinh trưởng bình thường, có phẩm chất tốt, tán lá cân đối, ít cành mắt lớn, không có biểu hiện sâu bệnh và phân bố đều.
- Điều 7. Phân khu chức năng của Vườn quốc gia và Khu bảo tồn thiên nhiên
- Vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên được chia thành các phân khu chức năng sau đây:
- - Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: là khu vực được bảo toàn nguyên vẹn, được quản lý bảo vệ chặt chẽ để theo dõi diễn biến tự nhiên; nghiêm cấm mọi hành vi làm thay đổi cảnh quan tự nhiên của khu rừng;
Left
Điều 8.
Điều 8. Vùng đệm đối với Vườn quốc gia và Khu bảo tồn thiên nhiên Để ngăn chặn những tác động có hại đối với Vườn quốc gia và Khu bảo tồn thiên nhiên phải có các vùng đệm. 1. Vùng đệm là vùng rừng, vùng đất hoặc vùng đất có mặt nước nằm sát ranh giới với các Vườn quốc gia và Khu bảo tồn thiên nhiên; có tác động ngăn chặn hoặc giảm nhẹ...
Open sectionRight
Điều 8
Điều 8: Các yêu cầu về chặt nuôi dưỡng: 1. Mùa chặt nuôi dưỡng tốt nhất là trước mùa sinh trưởng. Từ khi năng khép tán đến lúc khai thác chặt nuôi dưỡng 1-3 lần. Lần thứ nhất tiến hành sau khi rừng đã khép tán được l - 2 năm. Nội dung kỹ thuật chủ yếu là luỗng phát dây leo, cây bụi, loại trừ cây phẩm chất xấu, tỉa cành, mở rộng không g...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8: Các yêu cầu về chặt nuôi dưỡng:
- 1. Mùa chặt nuôi dưỡng tốt nhất là trước mùa sinh trưởng.
- Từ khi năng khép tán đến lúc khai thác chặt nuôi dưỡng 1-3 lần. Lần thứ nhất tiến hành sau khi rừng đã khép tán được l
- Điều 8. Vùng đệm đối với Vườn quốc gia và Khu bảo tồn thiên nhiên
- Để ngăn chặn những tác động có hại đối với Vườn quốc gia và Khu bảo tồn thiên nhiên phải có các vùng đệm.
- 1. Vùng đệm là vùng rừng, vùng đất hoặc vùng đất có mặt nước nằm sát ranh giới với các Vườn quốc gia và Khu bảo tồn thiên nhiên
Left
Điều 9.
Điều 9. Phân cấp quản lý rừng đặc dụng 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ trong việc phân cấp quản lý rừng đặc dụng theo những nội dung sau: a) Quản lý thống nhất toàn bộ hệ thống rừng đặc dụng trong phạm vi cả nước bao gồm: lập quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng trình Chính phủ phê duyệt...
Open sectionRight
Điều 9
Điều 9 : Cường độ chặt nuôi dưỡng: Cường độ chặt theo trữ lượng không quá 15%.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Cường độ chặt theo trữ lượng không quá 15%.
- 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ trong việc phân cấp quản lý rừng đặc dụng theo những nội dung sau:
- a) Quản lý thống nhất toàn bộ hệ thống rừng đặc dụng trong phạm vi cả nước bao gồm: lập quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng trình Chính phủ phê duyệt
- trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các chính sách, chế độ, các văn bản quy phạm pháp luật liên quan tới công tác quản lý (theo dõi, chỉ đạo việc điều tra và báo cáo tình hình về...
- Left: Điều 9. Phân cấp quản lý rừng đặc dụng Right: Điều 9 : Cường độ chặt nuôi dưỡng:
Left
Điều 10.
Điều 10. Xây dựng dự án đầu tư các khu rừng đặc dụng 1. Mỗi khu rừng đặc dụng phải có quy hoạch định hình để phát triển, trên cơ sở quy hoạch để xây dựng dự án đầu tư trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp quy mô dự án lớn thì phân kỳ thực hiện, khi cần sẽ xem xét đánh giá bổ sung; ngoài dự án đầu tư xây dựng khu rừng đặc dụng,...
Open sectionRight
Điều 10
Điều 10 . Thời điểm chặt nuôi dưỡng: Phải xác định cụ thể tùy theo đặc điểm sinh thái của từng loài cây, điều kiện lập địa, mật độ và mục tiêu sản xuất. Đối với loài cây ưa sáng mọc nhanh, có trục thân thẳng, cần chặt sớm. Nghiêm cấm việc lợi dụng chặt nuôi dưỡng để khai thác lạm dụng lâm sản.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10 . Thời điểm chặt nuôi dưỡng:
- Phải xác định cụ thể tùy theo đặc điểm sinh thái của từng loài cây, điều kiện lập địa, mật độ và mục tiêu sản xuất.
- Đối với loài cây ưa sáng mọc nhanh, có trục thân thẳng, cần chặt sớm.
- Điều 10. Xây dựng dự án đầu tư các khu rừng đặc dụng
- 1. Mỗi khu rừng đặc dụng phải có quy hoạch định hình để phát triển, trên cơ sở quy hoạch để xây dựng dự án đầu tư trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
- trường hợp quy mô dự án lớn thì phân kỳ thực hiện, khi cần sẽ xem xét đánh giá bổ sung
Left
Điều 11.
Điều 11. Bộ máy quản lý khu rừng đặc dụng 1. Mỗi khu rừng đặc dụng có diện tích tập trung từ 1.000 ha trở lên (trường hợp đặc biệt có thể nhỏ hơn 1.000 ha), được thành lập Ban quản lý, hoạt động theo cơ chế đơn vị sự nghiệp kinh tế có thu. Ban quản lý là chủ rừng, được giao đất lâm nghiệp và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chịu...
Open sectionRight
Điều 11
Điều 11 : Kỹ thuật nuôi dưỡng rừng. 1. Luỗng phát dây leo, cây bụi: Luỗng các loại dây leo có hại và phát cây bụi, thảm tươi chèn ép cây tái sinh. Với dây leo (trừ một số đây leo có giá trị kinh tế phải giữ lại) phải chặt đứt ở hai vị trí: sát gốc và ngang tầm với; 2. Ken hoặc chặt toàn bộ cây nằm trong đối tượng bài chặt. Trong trường...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Luỗng phát dây leo, cây bụi:
- Luỗng các loại dây leo có hại và phát cây bụi, thảm tươi chèn ép cây tái sinh.
- Với dây leo (trừ một số đây leo có giá trị kinh tế phải giữ lại) phải chặt đứt ở hai vị trí:
- Mỗi khu rừng đặc dụng có diện tích tập trung từ 1.000 ha trở lên (trường hợp đặc biệt có thể nhỏ hơn 1.000 ha), được thành lập Ban quản lý, hoạt động theo cơ chế đơn vị sự nghiệp kinh tế có thu.
- Ban quản lý là chủ rừng, được giao đất lâm nghiệp và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chịu trách nhiệm quản lý, bảo vệ và xây dựng khu rừng được giao;
- Khu rừng đặc dụng có diện tích tập trung từ 15.000 ha trở lên, được tổ chức Hạt Kiểm lâm trực thuộc Ban quản lý rừng đặc dụng, đồng thời chịu sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan Kiểm lâm...
- Left: Điều 11. Bộ máy quản lý khu rừng đặc dụng Right: Điều 11 : Kỹ thuật nuôi dưỡng rừng.
Left
Điều 12.
Điều 12. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban quản lý rừng đặc dụng 1. Chịu trách nhiệm trước Nhà nước về quản lý, bảo vệ, xây dựng và sử dụng khu rừng đặc dụng theo Quy chế này và các quy định của pháp luật; tổ chức quản lý, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên; khôi phục và bảo tồn nguyên vẹn các hệ sinh thái; bảo tồn tính đa dạng sinh học của khu...
Open sectionRight
Điều 12
Điều 12: Mục tiêu: 1. Loại trừ cây kém phẩm chất; 2. Điều chỉnh và tinh giản tổ thành; 3. Tạo điều kiện cho các loài cây mục đích tái sinh, sinh trưởng và phát triển nhanh và dẫn dắt rừng theo cấu trúc định hướng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12: Mục tiêu:
- 1. Loại trừ cây kém phẩm chất;
- 2. Điều chỉnh và tinh giản tổ thành;
- Điều 12. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban quản lý rừng đặc dụng
- 1. Chịu trách nhiệm trước Nhà nước về quản lý, bảo vệ, xây dựng và sử dụng khu rừng đặc dụng theo Quy chế này và các quy định của pháp luật
- tổ chức quản lý, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
Left
Điều 13.
Điều 13. Quản lý, bảo vệ và phát triển tài nguyên trong khu rừng đặc dụng 1. Toàn bộ tài nguyên trong khu rừng đặc dụng phải được tiếp tục điều tra tỷ mỷ và lập hồ sơ theo dõi; Thường xuyên theo dõi diễn biến tài nguyên rừng nhất là những loài quý hiếm, điều chỉnh số liệu thống kê và trên bản đồ; thực hiện việc phúc tra tài nguyên định...
Open sectionRight
Điều 14
Điều 14: Cường độ, số lần chặt nuôi dưỡng: 1. Cường độ ken, chặt tuỳ đặc điểm điều kiện lập địa, mật độ hiện tại và mục tiêu sản xuất, nhưng cường độ chặt không quá 15 % trữ lượng và độ tàn che của rừng không xuống thấp hơn 0,5. 2. Số lần chặt: Từ 1 đến 2 lần từ khi rừng mới khép tán cho đến khi rừng đạt tuổi trung niên. Nội dung chủ y...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14: Cường độ, số lần chặt nuôi dưỡng:
- 1. Cường độ ken, chặt tuỳ đặc điểm điều kiện lập địa, mật độ hiện tại và mục tiêu sản xuất, nhưng cường độ chặt không quá 15 % trữ lượng và độ tàn che của rừng không xuống thấp hơn 0,5.
- Từ 1 đến 2 lần từ khi rừng mới khép tán cho đến khi rừng đạt tuổi trung niên.
- Điều 13. Quản lý, bảo vệ và phát triển tài nguyên trong khu rừng đặc dụng
- 1. Toàn bộ tài nguyên trong khu rừng đặc dụng phải được tiếp tục điều tra tỷ mỷ và lập hồ sơ theo dõi;
- Thường xuyên theo dõi diễn biến tài nguyên rừng nhất là những loài quý hiếm, điều chỉnh số liệu thống kê và trên bản đồ; thực hiện việc phúc tra tài nguyên định kỳ 5 năm một lần;
Left
Điều 15.
Điều 15. Hoạt động nghiên cứu khoa học trong khu rừng đặc dụng 1. Trên cơ sở các quy định về nghiên cứu khoa học trong các khu rừng đặc dụng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, Ban quản lý khu rừng đặc dụng có trách nhiệm lập kế hoạch nghiên cứu khoa học hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, tổ chức thực hiện và b...
Open sectionRight
Điều 15
Điều 15: Nếu ở tầng cây cao của rừng không còn đủ số lượng cây mục đích phẩm chất tốt, nhưng ở tầng cây thấp mật độ bảo đảm thì đối tượng nuôi dưỡng là lớp cây tái sinh và các cây gỗ ở tầng thấp có giá trị kinh doanh. Kỹ thuật tác động: l. Lần nuôi dưỡng đầu tiên hạ độ tàn che của tầng cây cao xuống 0,2 - 0,3 theo trình tự bài cây từ c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nếu ở tầng cây cao của rừng không còn đủ số lượng cây mục đích phẩm chất tốt, nhưng ở tầng cây thấp mật độ bảo đảm thì đối tượng nuôi dưỡng là lớp cây tái sinh và các cây gỗ ở tầng thấp có giá trị...
- Kỹ thuật tác động:
- l. Lần nuôi dưỡng đầu tiên hạ độ tàn che của tầng cây cao xuống 0,2 - 0,3 theo trình tự bài cây từ cây có hại đến cây phù trợ cho đến khi đạt độ tàn che thích hợp.
- Điều 15. Hoạt động nghiên cứu khoa học trong khu rừng đặc dụng
- Trên cơ sở các quy định về nghiên cứu khoa học trong các khu rừng đặc dụng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, Ban quản lý khu rừng đặc dụng có trách nhiệm lập kế hoạch nghiên cứu k...
- 2. Việc nghiên cứu khoa học hoặc giảng dạy, thực tập của các tổ chức hoặc cá nhân các nhà khoa học, học sinh, sinh viên trong nước phải tuân theo các quy định sau:
Left
Điều 16.
Điều 16. Tổ chức hoạt động du lịch trong khu rừng đặc dụng 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan ban hành các quy định về việc tổ chức các hoạt động du lịch (sinh thái, văn hoá, lịch sử, nghỉ dưỡng...) theo nguyên tắc vừa khuyến khích mạnh việc phát triển các hoạt động du lịch, vừa khôn...
Open sectionRight
Điều 16
Điều 16 . Mục tiêu: l. Loại trừ cây phẩm chất xấu, tạo điều kiện cho những cây mục đích còn lại sinh trưởng, phát triển thuận lợi . 2. Hình thành cấu trúc rừng có đủ các thế hệ: Thành thục, kế cận, dự trữ, tái sinh; đồng thời tận dụng lâm sản và cải thiện vệ sinh rừng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16 . Mục tiêu:
- l. Loại trừ cây phẩm chất xấu, tạo điều kiện cho những cây mục đích còn lại sinh trưởng, phát triển thuận lợi .
- 2. Hình thành cấu trúc rừng có đủ các thế hệ: Thành thục, kế cận, dự trữ, tái sinh; đồng thời tận dụng lâm sản và cải thiện vệ sinh rừng.
- Điều 16. Tổ chức hoạt động du lịch trong khu rừng đặc dụng
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan ban hành các quy định về việc tổ chức các hoạt động du lịch (sinh thái, văn hoá, lịch sử, nghỉ dưỡng...) theo ng...
- Việc tổ chức hoạt động du lịch trong phạm vi khu rừng đặc dụng phải được xây dựng thành dự án riêng, được cấp quản lý khu rừng đặc dụng cho phép tổ chức thực hiện trên nguyên tắc không được làm ảnh...
Left
Điều 17.
Điều 17. ổn định và phát triển kinh tế - xã hội đối với dân cư sống trong các khu rừng đặc dụng và vùng đệm 1. Phương án quy hoạch, Dự án đầu tư xây dựng, tổ chức đời sống cho dân cư trong khu rừng đặc dụng và vùng đệm phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt đồng thời với Quyết định thành lập các khu rừng đó; 2. Dân cư sống trong khu rừn...
Open sectionRight
Điều 17
Điều 17 : Kỹ thuật bài cây và điều chỉnh cấu trúc rừng: l. Chọn cây nuôi dưỡng: Là cây sinh trưởng khoẻ mạnh, phẩm chất tốt, thuộc nhóm loài cây mục đích mọi thế hệ. 2. Chọn cây phù trợ: Các loài cây kém giá trị kinh tế, nhưng khỏe mạnh và có tác dụng hỗ trợ cây mục đích. 3. Cây bài chặt: Cây phẩm chất xấu, cong queo, sâu bệnh, thắt ng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17 : Kỹ thuật bài cây và điều chỉnh cấu trúc rừng:
- l. Chọn cây nuôi dưỡng: Là cây sinh trưởng khoẻ mạnh, phẩm chất tốt, thuộc nhóm loài cây mục đích mọi thế hệ.
- 2. Chọn cây phù trợ: Các loài cây kém giá trị kinh tế, nhưng khỏe mạnh và có tác dụng hỗ trợ cây mục đích.
- Điều 17. ổn định và phát triển kinh tế - xã hội đối với dân cư sống trong các khu rừng đặc dụng và vùng đệm
- 1. Phương án quy hoạch, Dự án đầu tư xây dựng, tổ chức đời sống cho dân cư trong khu rừng đặc dụng và vùng đệm phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt đồng thời với Quyết định thành lập các khu rừng đó;
- 2. Dân cư sống trong khu rừng đặc dụng chủ yếu được ổn định tại chỗ. K hông được di dân từ nơi khác tới rừng đặc dụng và vùng đệm;
Left
Chương III - RỪNG PHÒNG HỘ
Chương III - RỪNG PHÒNG HỘ I. TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CÁC KHU RỪNG PHÒNG HỘ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 18.
Điều 18. Các loại rừng phòng hộ 1. Rừng phòng hộ đầu nguồn nhằm điều tiết nguồn nước cho các dòng chảy, các hồ chứa nước để hạn chế lũ lụt, giảm xói mòn, bảo vệ đất, hạn chế bồi lấp các lòng sông, lòng hồ; 2. Rừng phòng hộ chống gió hại, chắn cát bay, phòng hộ nông nghiệp, bảo vệ các khu dân cư, các khu đô thị, các vùng sản xuất, các c...
Open sectionRight
Điều 18
Điều 18 . Cường độ chặt nuôi dưỡng: Cường độ chặt theo trữ lượng không quá 15%. Gỗ tận dụng các loại không quá l0 m 3 /ha. Củi không quá 15 m3/ha. Không được hạ độ tàn che của rừng sau nuôi dưỡng xuống dưới 0,5. Nghiêm cấm việc biến chặt nuôi dưỡng thành một lần khai thác làm hạ cấp rừng và ảnh hưởng tới sự ổn định sản xuất trong luân kỳ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18 . Cường độ chặt nuôi dưỡng:
- Cường độ chặt theo trữ lượng không quá 15%. Gỗ tận dụng các loại không quá l0 m 3 /ha. Củi không quá 15 m3/ha.
- Không được hạ độ tàn che của rừng sau nuôi dưỡng xuống dưới 0,5.
- Điều 18. Các loại rừng phòng hộ
- 1. Rừng phòng hộ đầu nguồn nhằm điều tiết nguồn nước cho các dòng chảy, các hồ chứa nước để hạn chế lũ lụt, giảm xói mòn, bảo vệ đất, hạn chế bồi lấp các lòng sông, lòng hồ;
- 2. Rừng phòng hộ chống gió hại, chắn cát bay, phòng hộ nông nghiệp, bảo vệ các khu dân cư, các khu đô thị, các vùng sản xuất, các công trình khác;
Left
Điều 19.
Điều 19. Phân chia rừng phòng hộ theo mức độ xung yếu 1. Vùng rất xung yếu : Bao gồm những nơi đầu nguồn nước, có độ dốc lớn, gần sông, gần hồ, có nguy cơ bị xói mòn mạnh, có yêu cầu cao nhất về điều tiết nước; những nơi cát di động mạnh; những nơi bờ biển thường bị sạt lở, sóng biển thường xuyên đe doạ sản xuất và đời sống nhân dân có...
Open sectionRight
Điều 19
Điều 19 . Kỹ thuật nuôi dưỡng rừng. l. Luồng phát dây leo, cây bụi: Luồng các loại dây leo có hại và phát cây bụi, thảm tươi chèn ép cây tái sinh. Với dây leo (trừ một số dây leo có giá trị kinh tế phải giữ lại) phải chặt đứt ở hai vị trí: sát gốc và ngang tầm với. 2. Ken hoặc chặt toàn bộ cây nằm trong đối tượng bài chặt. Trong trường...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19 . Kỹ thuật nuôi dưỡng rừng.
- Luồng phát dây leo, cây bụi:
- Luồng các loại dây leo có hại và phát cây bụi, thảm tươi chèn ép cây tái sinh.
- Điều 19. Phân chia rừng phòng hộ theo mức độ xung yếu
- 1. Vùng rất xung yếu : Bao gồm những nơi đầu nguồn nước, có độ dốc lớn, gần sông, gần hồ, có nguy cơ bị xói mòn mạnh, có yêu cầu cao nhất về điều tiết nước
- những nơi cát di động mạnh
Left
Điều 20.
Điều 20. Tổ chức bộ máy quản lý rừng phòng hộ 1. Tuỳ theo quy mô, tính chất, mức độ quan trọng của mỗi khu rừng phòng hộ để thành lập Ban quản lý, trường hợp đặc biệt có quy mô diện tích tập trung từ 5.000 ha trở lên được thành lập Ban quản lý, hoạt động theo cơ chế đơn vị sự nghiệp kinh tế có thu. Ban quản lý rừng phòng hộ là chủ rừng...
Open sectionRight
Điều 20
Điều 20 . Số lần chặt và thời điểm chặt: 1. Rừng sau khai thác chọn hợp lý: Việc chặt nuôi dưỡng được thực hiện 1 - 2 lần trong khoảng thời gian 1/2 đến 2/3 luân kỳ chặt chọn. 2. Rừng sau khai thác chọn không hợp lý: Việc chặt nuôi dưỡng được thực hiện 1 - 3 lần, lần đầu càng sớm càng tốt, lần cuối không muộn hơn 2/3 luân kỳ chặt chọn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20 . Số lần chặt và thời điểm chặt:
- 1. Rừng sau khai thác chọn hợp lý: Việc chặt nuôi dưỡng được thực hiện 1 - 2 lần trong khoảng thời gian 1/2 đến 2/3 luân kỳ chặt chọn.
- 2. Rừng sau khai thác chọn không hợp lý: Việc chặt nuôi dưỡng được thực hiện 1 - 3 lần, lần đầu càng sớm càng tốt, lần cuối không muộn hơn 2/3 luân kỳ chặt chọn
- Điều 20. Tổ chức bộ máy quản lý rừng phòng hộ
- Tuỳ theo quy mô, tính chất, mức độ quan trọng của mỗi khu rừng phòng hộ để thành lập Ban quản lý, trường hợp đặc biệt có quy mô diện tích tập trung từ 5.000 ha trở lên được thành lập Ban quản lý, h...
- Ban quản lý rừng phòng hộ là chủ rừng, được giao đất lâm nghiệp và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chịu trách nhiệm quản lý, bảo vệ và xây dựng khu rừng đó;
Left
Điều 21.
Điều 21. Nhiệm vụ và quyền hạn Ban quản lý rừng phòng hộ 1. Chịu trách nhiệm trước Nhà nước về quản lý, bảo vệ, xây dựng và sử dụng rừng phòng hộ theo đúng các quy định của pháp luật; 2. Căn cứ vào dự án đầu tư xây dựng và phát triển rừng phòng hộ do cấp có thẩm quyền phê duyệt, Ban quản lý rừng phòng hộ xây dựng kế hoạch hoạt động hàn...
Open sectionRight
Điều 21
Điều 21 . Trước khi tiến hành nuôi dưỡng phải có thiết kế. Việc thiết kế nuôi dưỡng phải do đơn vị có chức năng thực hiện.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21 . Trước khi tiến hành nuôi dưỡng phải có thiết kế. Việc thiết kế nuôi dưỡng phải do đơn vị có chức năng thực hiện.
- Điều 21. Nhiệm vụ và quyền hạn Ban quản lý rừng phòng hộ
- 1. Chịu trách nhiệm trước Nhà nước về quản lý, bảo vệ, xây dựng và sử dụng rừng phòng hộ theo đúng các quy định của pháp luật;
- 2. Căn cứ vào dự án đầu tư xây dựng và phát triển rừng phòng hộ do cấp có thẩm quyền phê duyệt, Ban quản lý rừng phòng hộ xây dựng kế hoạch hoạt động hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để t...
Left
Điều 22.
Điều 22. Tiêu chuẩn định hình của từng loại rừng phòng hộ Trong từng khu rừng phòng hộ, diện tích có rừng phải được bảo vệ, diện tích chưa có rừng phải được khoanh nuôi tái sinh hoặc trồng rừng để đảm bảo tiêu chuẩn định hình của từng loại rừng phòng hộ như sau: 1. Rừng phòng hộ đầu nguồn phải tạo thành vùng tập trung có cấu trúc hỗn l...
Open sectionRight
Điều 22
Điều 22 . Thiết kế ngoại nghiệp : l. Sơ thám. Căn cứ Phương án điều chế rừng đơn giản, Phương án sản xuất kinh doanh đã được phê duyệt, tiến hành khảo sát thực địa, xem xét sự phân bố của tài nguyên rừng, đánh giá mức độ phù hợp về đối tượng nuôi dưỡng, địa hình làm cơ sở cho việc phân chia các lô rừng nuôi dưỡng. 2. Phát đường ranh gi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22 . Thiết kế ngoại nghiệp :
- Căn cứ Phương án điều chế rừng đơn giản, Phương án sản xuất kinh doanh đã được phê duyệt, tiến hành khảo sát thực địa, xem xét sự phân bố của tài nguyên rừng, đánh giá mức độ phù hợp về đối tượng n...
- 2. Phát đường ranh giới tiểu khu ( đường bao khu nuôi dưỡng), khoảnh, lô (tuỳ quy mô diện tích để xác định các cấp phân chia cho phù hợp), đo đạc xây dựng bàn đồ ngoại nghiệp.
- Điều 22. Tiêu chuẩn định hình của từng loại rừng phòng hộ
- Trong từng khu rừng phòng hộ, diện tích có rừng phải được bảo vệ, diện tích chưa có rừng phải được khoanh nuôi tái sinh hoặc trồng rừng để đảm bảo tiêu chuẩn định hình của từng loại rừng phòng hộ n...
- 1. Rừng phòng hộ đầu nguồn phải tạo thành vùng tập trung có cấu trúc hỗn loài, khác tuổi, nhiều tầng, có độ tàn che trên 0,6 với các loài cây có bộ rễ sâu và bám chắc;
Left
Điều 23.
Điều 23. Đầu tư cho việc quản lý, bảo vệ và xây dựng phát triển rừng phòng hộ Nhà nước cấp kinh phí đầu tư để quản lý, bảo vệ, xây dựng phát triển rừng phòng hộ rất xung yếu và xung yếu theo dự án, phương án, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt và chi cho hoạt động của bộ máy Ban quản lý rừng phòng hộ; Nhà nước khuyến khích các t...
Open sectionRight
Điều 23
Điều 23 : Điều tra tài nguyên rừng. Tất cả các lô rừng thiết kế nuôi dưỡng sau khi chia lô, xác định diện tích đều phải điều tra xác minh tài nguyên rừng. Tỷ lệ rút mẫu: 3 - 5% diện tích thiết kế. Diện tích ô tiêu chuẩn đo đếm tầng cây gỗ lớn: 500 m 2 (20 x 25 m). Đặt 4 ô dạng bản 4 m 2 (2 x 2 m) ô 4 góc của ô tiêu chuẩn đo đếm cây gỗ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23 : Điều tra tài nguyên rừng. Tất cả các lô rừng thiết kế nuôi dưỡng sau khi chia lô, xác định diện tích đều phải điều tra xác minh tài nguyên rừng.
- Tỷ lệ rút mẫu: 3 - 5% diện tích thiết kế.
- Diện tích ô tiêu chuẩn đo đếm tầng cây gỗ lớn: 500 m 2 (20 x 25 m). Đặt 4 ô dạng bản 4 m 2 (2 x 2 m) ô 4 góc của ô tiêu chuẩn đo đếm cây gỗ lớn để đo đếm cây tái sinh.
- Điều 23. Đầu tư cho việc quản lý, bảo vệ và xây dựng phát triển rừng phòng hộ
- Nhà nước cấp kinh phí đầu tư để quản lý, bảo vệ, xây dựng phát triển rừng phòng hộ rất xung yếu và xung yếu theo dự án, phương án, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt và chi cho hoạt động của...
- Nhà nước khuyến khích các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng rừng phòng hộ;
Left
Điều 24.
Điều 24. Quyền lợi của các hộ nhận khoán và tham gia đầu tư xây dựng rừng phòng hộ 1. Trường hợp Nhà nước đầu tư vốn và giao khoán cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (gọi chung là hộ nhận khoán) để bảo vệ, khoanh nuôi phục hồi rừng, trồng rừng mới, hộ nhận khoán có nghĩa vụ thực hiện đúng kế hoạch, nội dung yêu cầu hợp đồng giao kho...
Open sectionRight
Điều 24
Điều 24 : Nội dung điều tra trong ô tiêu chuẩn 1. Ghi chép vào phần mô tả các yếu tố sau: Vị trí, hướng phơi, độ cao tuyệt đối, độ dốc, loại đất, kiểu rừng, trạng thái, độ tàn che tán rừng, tình hình dây leo cây bụi , thảm tươi và độ nhiều, tình hình tác động và các đặc điềm khác của rừng ( nếu có ) 2. Đo đếm toàn bộ cây gỗ có đường kí...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 24 : Nội dung điều tra trong ô tiêu chuẩn
- Ghi chép vào phần mô tả các yếu tố sau:
- Vị trí, hướng phơi, độ cao tuyệt đối, độ dốc, loại đất, kiểu rừng, trạng thái, độ tàn che tán rừng, tình hình dây leo cây bụi , thảm tươi và độ nhiều, tình hình tác động và các đặc điềm khác của rừ...
- Điều 24. Quyền lợi của các hộ nhận khoán và tham gia đầu tư xây dựng rừng phòng hộ
- Trường hợp Nhà nước đầu tư vốn và giao khoán cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (gọi chung là hộ nhận khoán) để bảo vệ, khoanh nuôi phục hồi rừng, trồng rừng mới, hộ nhận khoán có nghĩa vụ thực...
- a) Được nhận chi phí tiền công bảo vệ, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng, trồng rừng mới theo kết quả thực hiện hợp đồng khoán với Ban quản lý rừng;
Left
Điều 25.
Điều 25. Khai thác tận dụng gỗ, tre, nứa, lâm sản trong rừng phòng hộ 1. Đối với rừng phòng hộ là rừng tự nhiên: Mục đích khai thác là nhằm loại bỏ cây già cỗi, cây sâu bệnh, tăng khả năng tái sinh và chất lượng rừng; Được phép khai thác tận dụng cây khô chết, cây sâu bệnh, cây cụt ngọn, cây già cỗi, cây ở nơi mật độ quá dầy, với cường...
Open sectionRight
Điều 25
Điều 25: Xác định sơ bộ các biện pháp kỹ thuật Trên cơ sở tình hình rừng đã điều tra, xác định sơ bộ các biện pháp kỹ thuật nuôi dưỡng và mức độ tác động của từng biện pháp.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 25: Xác định sơ bộ các biện pháp kỹ thuật
- Trên cơ sở tình hình rừng đã điều tra, xác định sơ bộ các biện pháp kỹ thuật nuôi dưỡng và mức độ tác động của từng biện pháp.
- Điều 25. Khai thác tận dụng gỗ, tre, nứa, lâm sản trong rừng phòng hộ
- 1. Đối với rừng phòng hộ là rừng tự nhiên:
- Mục đích khai thác là nhằm loại bỏ cây già cỗi, cây sâu bệnh, tăng khả năng tái sinh và chất lượng rừng;
Left
Điều 26.
Điều 26. Quản lý, sử dụng các loại rừng, loại đất khác xen kẽ trong rừng phòng hộ Đối với những diện tích rừng sản xuất xen kẽ trong khu rừng phòng hộ, Ban quản lý rừng được tổ chức sản xuất theo những quy định tại Chương IV của Quy chế này. Đất thổ cư, ruộng, vườn và nương rẫy cố định của dân xen kẽ trong rừng phòng hộ không quy hoạch...
Open sectionRight
Điều 26
Điều 26: Bài cây ken, chặt thải loại, điều chỉnh cấu trúc. Từ số liệu thu thập, đối chiếu số cây tối thiểu và tỷ lệ cần có của mỗi thế hệ, cây phẩm chất xấu, cong queo, sâu bệnh, cụt ngọn, cây chèn ép cây cần nuôi dưỡng, tiến hành bài cây ken, chặt trên toàn bộ diện tích nuôi dưỡng. Trong bài cây phải tuân thủ đầy đủ nguyên tắc: bài câ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 26: Bài cây ken, chặt thải loại, điều chỉnh cấu trúc.
- Từ số liệu thu thập, đối chiếu số cây tối thiểu và tỷ lệ cần có của mỗi thế hệ, cây phẩm chất xấu, cong queo, sâu bệnh, cụt ngọn, cây chèn ép cây cần nuôi dưỡng, tiến hành bài cây ken, chặt trên to...
- Trong bài cây phải tuân thủ đầy đủ nguyên tắc:
- Điều 26. Quản lý, sử dụng các loại rừng, loại đất khác xen kẽ trong rừng phòng hộ
- Đối với những diện tích rừng sản xuất xen kẽ trong khu rừng phòng hộ, Ban quản lý rừng được tổ chức sản xuất theo những quy định tại Chương IV của Quy chế này.
- Đất thổ cư, ruộng, vườn và nương rẫy cố định của dân xen kẽ trong rừng phòng hộ không quy hoạch vào khu rừng phòng hộ và do chính quyền địa phương quản lý.
Left
Chương IV - RỪNG SẢN XUẤT LÀ RỪNG TỰ NHIÊN
Chương IV - RỪNG SẢN XUẤT LÀ RỪNG TỰ NHIÊN I. TỔ CHỨC, QUẢN LÝ RỪNG SẢN XUẤT LÀ RỪNG TỰ NHIÊN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 27.
Điều 27. Phân loại rừng sản xuất là rừng tự nhiên Rừng tự nhiên là rừng có nguồn gốc tự nhiên, bao gồm rừng tự nhiên sẵn có và rừng được phục hồi bằng khoanh nuôi, tái sinh tự nhiên từ đất không còn rừng. Rừng tự nhiên được phân loại theo sản phẩm sau đây: a) Rừng gỗ; b) Rừng tre, nứa; c) Rừng đặc sản khác (quế, sa nhân, các loại dược...
Open sectionRight
Điều 27
Điều 27: Thành quả công tác thiết kế ngoại nghiệp. Bản đồ ngoại nghiệp thể hiện địa hình, đường bao, khoảnh, lô theo đo đạc, diện tích các lô nuôi dưỡng, trạng thái rừng, tuyến điều tra (Điều tra ô hệ thống), vị trí các ô tiêu chuẩn. Phiếu đo đạc địa bàn; Phiếu điều tra ô tiêu chuẩn; Phiếu bài cây lấy sản phẩm và không lấy sản phẩm; Số...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 27: Thành quả công tác thiết kế ngoại nghiệp.
- Bản đồ ngoại nghiệp thể hiện địa hình, đường bao, khoảnh, lô theo đo đạc, diện tích các lô nuôi dưỡng, trạng thái rừng, tuyến điều tra (Điều tra ô hệ thống), vị trí các ô tiêu chuẩn.
- Phiếu đo đạc địa bàn;
- Điều 27. Phân loại rừng sản xuất là rừng tự nhiên
- Rừng tự nhiên là rừng có nguồn gốc tự nhiên, bao gồm rừng tự nhiên sẵn có và rừng được phục hồi bằng khoanh nuôi, tái sinh tự nhiên từ đất không còn rừng. Rừng tự nhiên được phân loại theo sản phẩm...
- b) Rừng tre, nứa;
Left
Điều 28.
Điều 28. Tổ chức quản lý rừng sản xuất là rừng tự nhiên 1. Rừng sản xuất là rừng tự nhiên do Nhà nước thống nhất quản lý được tổ chức thành các đơn vị để sản xuất kinh doanh như sau: Lâm trường quốc doanh làm nhiệm vụ quản lý bảo vệ, sản xuất, kinh doanh rừng trên phạm vi rừng và đất lâm nghiệp được giao; Phân trường hoặc đội sản xuất...
Open sectionRight
Điều 28
Điều 28: Tính toán nội nghiệp Trên cơ sở kết quả ngoại nghiệp đã được chấp nhận, đơn vị thiết kế tổng hợp, chinh lý số liệu để xây đựng hồ sơ thiết kế, dự toán việc nuôi dưỡng rừng.Việc tính toán khai thác tận dụng thực hiện theo quy định về thiết kế khai thác
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 28: Tính toán nội nghiệp
- Trên cơ sở kết quả ngoại nghiệp đã được chấp nhận, đơn vị thiết kế tổng hợp, chinh lý số liệu để xây đựng hồ sơ thiết kế, dự toán việc nuôi dưỡng rừng.Việc tính toán khai thác tận dụng thực hiện th...
- Điều 28. Tổ chức quản lý rừng sản xuất là rừng tự nhiên
- 1. Rừng sản xuất là rừng tự nhiên do Nhà nước thống nhất quản lý được tổ chức thành các đơn vị để sản xuất kinh doanh như sau:
- Lâm trường quốc doanh làm nhiệm vụ quản lý bảo vệ, sản xuất, kinh doanh rừng trên phạm vi rừng và đất lâm nghiệp được giao;
Left
Điều 29.
Điều 29. Trách nhiệm của Lâm trường quốc doanh đối với việc quản lý kinh doanh rừng sản xuất là rừng tự nhiên 1. Giám đốc lâm trường chịu trách nhiệm trước Nhà nước về vốn rừng được giao và hiệu quả quản lý kinh doanh rừng, phải tổ chức quản lý, bảo vệ, nuôi dưỡng và sử dụng hợp lý để duy trì và phát triển vốn rừng theo quy hoạch, kế h...
Open sectionRight
Điều 29
Điều 29: Hồ sơ thành quả thiết kế nuôi dưỡng rừng tự nhiên gồm: - Hồ sơ thiết kề, dự toán nuôi đường rừng tự nhiên kèm theo Tờ trình gởi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghi Phê duyệt thiết kế, dự toán nuôi dưỡng rừng tự nhiên - Bản đồ thiết kế nuôi dưỡng rừng tỷ lệ 1/5.000 Hồ sơ thiết kế, dự toán nuôi dưỡng rừng tự nhiên đượ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 29: Hồ sơ thành quả thiết kế nuôi dưỡng rừng tự nhiên gồm:
- - Hồ sơ thiết kề, dự toán nuôi đường rừng tự nhiên kèm theo Tờ trình gởi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghi Phê duyệt thiết kế, dự toán nuôi dưỡng rừng tự nhiên
- - Bản đồ thiết kế nuôi dưỡng rừng tỷ lệ 1/5.000
- Điều 29. Trách nhiệm của Lâm trường quốc doanh đối với việc quản lý kinh doanh rừng sản xuất là rừng tự nhiên
- Giám đốc lâm trường chịu trách nhiệm trước Nhà nước về vốn rừng được giao và hiệu quả quản lý kinh doanh rừng, phải tổ chức quản lý, bảo vệ, nuôi dưỡng và sử dụng hợp lý để duy trì và phát triển vố...
- a) Chấp hành đúng các chính sách, chế độ, luật pháp, quy trình, quy phạm kỹ thuật có liên quan đến quản lý sử dụng đất, sử dụng rừng và hoạt động sản xuất kinh doanh rừng;
Left
Điều 30.
Điều 30. Quyền lợi của Lâm trường quốc doanh đối với việc quản lý kinh doanh rừng sản xuất là rừng tự nhiên 1. Được khai thác chế biến và tiêu thụ gỗ, lâm sản theo quy định tại Điều 35 của Quy chế này. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc sử dụng tiền bán gỗ và lâm sản khai thác...
Open sectionRight
Điều 30
Điều 30: Tổ chức thực hiện, giám sát thi công nuôi dưỡng rừng tự nhiên Theo kế hoạch của Uỷ ban nhân dân tỉnh giao hoặc các phương án sản xuất đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt có xác định biện pháp nuôi dưỡng rừng tự nhiên (Phương án khoán rừng và hưởng lợi từ rừng,...) mà kinh phí được cân đối từ gỗ tận dụng trong nuôi đường, cá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 30: Tổ chức thực hiện, giám sát thi công nuôi dưỡng rừng tự nhiên
- Theo kế hoạch của Uỷ ban nhân dân tỉnh giao hoặc các phương án sản xuất đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt có xác định biện pháp nuôi dưỡng rừng tự nhiên (Phương án khoán rừng và hưởng lợi từ r...
- Chủ rừng phải tổ chức kiểm tra, giám sát trong suốt quá trình thực hiện.Sau khi nuôi dưỡng xong, chủ rừng phải thành lập Hội đồng của cơ sở để nghiệm thu kết quả nuôi dưỡng.
- Điều 30. Quyền lợi của Lâm trường quốc doanh đối với việc quản lý kinh doanh rừng sản xuất là rừng tự nhiên
- 1. Được khai thác chế biến và tiêu thụ gỗ, lâm sản theo quy định tại Điều 35 của Quy chế này.
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc sử dụng tiền bán gỗ và lâm sản khai thác từ rừng sản xuất là rừng tự nhiên theo nguyên tắc:
Left
Điều 31.
Điều 31. Quyền lợi của các chủ rừng khác đối với việc quản lý kinh doanh rừng sản xuất là rừng tự nhiên 1. Được Nhà nước hỗ trợ để phát triển sản xuất kinh doanh như vay vốn với lãi suất ưu đãi, dịch vụ kỹ thuật, khuyến lâm, chế biến tiêu thụ sản phẩm; 2. Được hỗ trợ xây dựng các cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất như đường vận chuyển, phò...
Open sectionRight
Điều 31
Điều 31: Các công trình nuôi dưỡng rừng được tỉnh giao theo kế hoạch có cân đối vốn, thì gỗ khai thác tận dụng được (nếu có) chủ rừng được phép chế biến hoặc bán cho các đơn vị trong tỉnh để chế biến sản phẩm nếu dùng nội địa và xuất khẩu Nguồn thu từ bán gỗ sau khi trừ chi phí và các khoản thuế phải nộp theo quy định, chủ rừng nộp vào...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các công trình nuôi dưỡng rừng được tỉnh giao theo kế hoạch có cân đối vốn, thì gỗ khai thác tận dụng được (nếu có) chủ rừng được phép chế biến hoặc bán cho các đơn vị trong tỉnh để chế biến sản ph...
- Đối với các công trình nuôi dưỡng không cân đối vốn (thực hiện phương án khoán rừng và hưởng lợi từ rừng,...) thì nguồn thu từ gỗ khai thác tận dụng sau khi trừ chi phí, giá thành khai thác và các...
- Điều 31. Quyền lợi của các chủ rừng khác đối với việc quản lý kinh doanh rừng sản xuất là rừng tự nhiên
- 1. Được Nhà nước hỗ trợ để phát triển sản xuất kinh doanh như vay vốn với lãi suất ưu đãi, dịch vụ kỹ thuật, khuyến lâm, chế biến tiêu thụ sản phẩm;
- 2. Được hỗ trợ xây dựng các cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất như đường vận chuyển, phòng cháy chữa cháy rừng, phòng trừ sâu bệnh hại rừng, làm vườn ươm, phúc tra tài nguyên rừng theo định kỳ 5 năm;
Left
Điều 32.
Điều 32. Trách nhiệm của các chủ rừng khác đối với việc quản lý kinh doanh rừng sản xuất là rừng tự nhiên 1. Nghiêm chỉnh chấp hành chính sách, luật pháp của Nhà nước, các Quy chế, Quy trình, Quy phạm kỹ thuật có liên quan đến quản lý sử dụng đất, quản lý sử dụng rừng, kinh doanh rừng; 2. Bảo đảm sử dụng đất lâm nghiệp đúng mục đích, s...
Open sectionRight
Điều 32
Điều 32: Các đơn vị chủ rừng khi tiến hành nuôi dưỡng rừng tự nhiên lá rộng thường xanh và nửa rụng lá phải thực hiện đầy đủ các quy định trong quy trình kỹ thuật này. Các quy trình kỹ thuật về nuôi dưỡng rừng gỗ tự nhiên lá rộng thường xanh và nửa rụng lá kinh doanh gỗ lớn trước đây trái với các quy định trong quy trình kỹ thuật này đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các đơn vị chủ rừng khi tiến hành nuôi dưỡng rừng tự nhiên lá rộng thường xanh và nửa rụng lá phải thực hiện đầy đủ các quy định trong quy trình kỹ thuật này.
- Các quy trình kỹ thuật về nuôi dưỡng rừng gỗ tự nhiên lá rộng thường xanh và nửa rụng lá kinh doanh gỗ lớn trước đây trái với các quy định trong quy trình kỹ thuật này đều không còn giá trị thực hiện.
- Điều 32. Trách nhiệm của các chủ rừng khác đối với việc quản lý kinh doanh rừng sản xuất là rừng tự nhiên
- 1. Nghiêm chỉnh chấp hành chính sách, luật pháp của Nhà nước, các Quy chế, Quy trình, Quy phạm kỹ thuật có liên quan đến quản lý sử dụng đất, quản lý sử dụng rừng, kinh doanh rừng;
- 2. Bảo đảm sử dụng đất lâm nghiệp đúng mục đích, sử dụng rừng lâu dài, ổn định;
Left
Điều 33.
Điều 33. Điều kiện đưa rừng vào sản xuất kinh doanh 1. Các chủ rừng phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; trường hợp chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải được cấp có thẩm quyền ra quyết định giao đất lâm nghiệp hoặc cho thuê đất lâm nghiệp để sản xuất, kinh doanh rừng; 2. Chủ rừng là...
Open sectionRight
Điều 33
Điều 33: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Kiểm lâm, các Sở, Ngành, địa phương có liên quan có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện quy trình này./.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 33: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Kiểm lâm, các Sở,
- Ngành, địa phương có liên quan có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện quy trình này./.
- Điều 33. Điều kiện đưa rừng vào sản xuất kinh doanh
- 1. Các chủ rừng phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- trường hợp chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải được cấp có thẩm quyền ra quyết định giao đất lâm nghiệp hoặc cho thuê đất lâm nghiệp để sản xuất, kinh doanh rừng
Left
Điều 34.
Điều 34. Quy định về khoanh nuôi rừng sản xuất là rừng tự nhiên Việc khoanh nuôi rừng sản xuất là rừng tự nhiên phải theo đúng quy hoạch, dự án đầu tư hay phương án hoặc kế hoạch sản xuất kinh doanh được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 1. Đối với các dự án khoanh nuôi rừng bằng nguồn vốn ngân sách, vốn viện trợ không hoàn lại, vốn vay ưu...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 35.
Điều 35. Đối tượng, thủ tục tiến hành khai thác gỗ và lâm sản thuộc rừng sản xuất là rừng tự nhiên 1. Đối tượng khai thác gồm: a) Gỗ rừng sản xuất là rừng tự nhiên thuộc các Lâm trường và các tổ chức khác của Nhà nước, trừ các loại thuộc Nhóm 1A (quy định tại Nghị định 18/HĐBT ngày 17 tháng 01 năm 1992) của Hội đồng Bộ trưởng (nay là C...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương V - ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Chương V - ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionRight
CHƯƠNG VI
CHƯƠNG VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Chương V - ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Right: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Left
Điều 36.
Điều 36. Công tác thanh tra, kiểm tra về quản lý rừng và sản xuất kinh doanh rừng 1. Chủ tịch Ủ y ban nhân dân các cấp chịu trách nhiệm quản lý nhà nước đối với toàn bộ diện tích rừng và đất lâm nghiệp thuộc địa bàn quản lý của địa phương; chỉ đạo tổ chức mọi hoạt động có liên quan đến quản lý bảo vệ, xây dựng phát triển và kinh doanh...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 37.
Điều 37. Các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân phải thực hiện đúng các quy định tại Quy chế này. Nếu vi phạm thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính, xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Nếu có thành tích sẽ được Nhà nước khen thưởng.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 38.
Điều 38. Những quy định trước đây trái với Quy chế này đều bãi bỏ./.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections