Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc ban hành Quy chế quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên
08/2001/QĐ-TTg
Right document
Ban hành quy định tạm thời về Giao khoán rừng có hưởng lợi theo Quyết định 178/2001/QĐ-TTg
106/2003/QĐ-UB
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy chế quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành quy định tạm thời về Giao khoán rừng có hưởng lợi theo Quyết định 178/2001/QĐ-TTg
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành quy định tạm thời về Giao khoán rừng có hưởng lợi theo Quyết định 178/2001/QĐ-TTg
- Về việc ban hành Quy chế quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên
Left
Điều 1
Điều 1 . Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên.
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1: Nay ban hành kèm theo quyết định này Quy định tạm thời về Giao khoán rừng có hưởng lợi theo quyết định 178/2001/QĐ-TTg của Tỉnh Gia Lai.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 1 . Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên. Right: Điều 1: Nay ban hành kèm theo quyết định này Quy định tạm thời về Giao khoán rừng có hưởng lợi theo quyết định 178/2001/QĐ-TTg của Tỉnh Gia Lai.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Quy chế này đều bãi bỏ.
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2: Các ông (bà) Chánh Văn phòng HĐND, UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban ngành, Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Giám đốc các Lâm trường, Trưởng ban quản lý rừng phòng hộ, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký ./. TM. ỦY BAN NHÂN D...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các ông (bà) Chánh Văn phòng HĐND, UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban ngành, Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Giám đốc các Lâm trường, Trưởng ban quản lý rừn...
- TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
- Nguyễn Vỹ Hà
- Những quy định trước đây trái với Quy chế này đều bãi bỏ.
- Left: Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Right: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký ./.
Left
Điều 3.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY CHẾ Quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất là rừng tự nhiên (Ban hành kèm theo Quyết định số: 08/2001/QĐ-TTg ngày 11 th...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Mục tiêu Nhằm góp phần giải quyết công ăn việc làm, ổn định đời sống cho một bộ phận đồng bào các dân tộc sống gần rừng; tạo động lực kinh tế khuyến khích nhân dân tích cực tham gia bảo vệ và phát triển rừng, duy trì tính bền vững của các nguồn tài nguyên rừng; hướng đến một nền lâm nghiệp xã hội hóa cao.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Mục tiêu
- Nhằm góp phần giải quyết công ăn việc làm, ổn định đời sống cho một bộ phận đồng bào các dân tộc sống gần rừng
- tạo động lực kinh tế khuyến khích nhân dân tích cực tham gia bảo vệ và phát triển rừng, duy trì tính bền vững của các nguồn tài nguyên rừng
- Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- Quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất là rừng tự nhiên
- (Ban hành kèm theo Quyết định số: 08/2001/QĐ-TTg ngày 11 tháng 01 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ)
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Quy định về rừng và đất lâm nghiệp: 1. Rừng được quy định trong Quy chế này là rừng tự nhiên trên đất lâm nghiệp, trong đó có thực vật, động vật rừng và những yếu tố tự nhiên liên quan đến rừng (núi đá, sông suối, hồ, đầm, vùng đất ngập nước... ). 2. Đất lâm nghiệp gồm: a) Đất có rừng; b) Đất chưa có rừng, đất không còn rừng và...
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1: Quy định tạm thời này xác định quỹ rừng, quỹ đất để khoán; nội dung xây dựng phương án khoán, lập hồ sơ khoán, giao khoán ngoài thực địa, mẫu hợp đồng khoán, chính sách hưởng lợi; được áp dụng cho các Lâm trường, Ban quản lý rừng phòng hộ được giao kế hoạch thí điểm giao khoán rừng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- nội dung xây dựng phương án khoán, lập hồ sơ khoán, giao khoán ngoài thực địa, mẫu hợp đồng khoán, chính sách hưởng lợi
- được áp dụng cho các Lâm trường, Ban quản lý rừng phòng hộ được giao kế hoạch thí điểm giao khoán rừng.
- 1. Rừng được quy định trong Quy chế này là rừng tự nhiên trên đất lâm nghiệp, trong đó có thực vật, động vật rừng và những yếu tố tự nhiên liên quan đến rừng (núi đá, sông suối, hồ, đầm, vùng đất n...
- 2. Đất lâm nghiệp gồm:
- a) Đất có rừng;
- Left: Điều 1. Quy định về rừng và đất lâm nghiệp: Right: Điều 1: Quy định tạm thời này xác định quỹ rừng, quỹ đất để khoán
Left
Điều 2.
Điều 2. Nguyên tắc tổ chức quản lý 3 loại rừng: 1. Rừng đặc dụng, rừng phòng hộ được Nhà nước thống nhất quản lý và xác lập thành hệ thống các khu rừng đặc dụng và phòng hộ quốc gia; Mỗi khu rừng đặc dụng, phòng hộ được xác lập, tổ chức quản lý theo mục đích sử dụng trên từng địa bàn cụ thể và có chủ quản lý. Chủ rừng được giao quản lý...
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2: Quá trình tổ chức thực hiện phải gắn với việc thực hiện quy chế dân chủ tại cơ sở. Chủ rừng (Lâm trường, Ban quản lý rừng) phải phối hợp chặt chẽ với UBND xã trong vùng và các đơn vị có liên quan trên địa bàn phổ biến, quán triệt chủ trương chính sách của Nhà nước về lâm nghiệp và phương án khoán rừng của chủ rừng đã được phê d...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quá trình tổ chức thực hiện phải gắn với việc thực hiện quy chế dân chủ tại cơ sở.
- Chủ rừng (Lâm trường, Ban quản lý rừng) phải phối hợp chặt chẽ với UBND xã trong vùng và các đơn vị có liên quan trên địa bàn phổ biến, quán triệt chủ trương chính sách của Nhà nước về lâm nghiệp v...
- Điều 2. Nguyên tắc tổ chức quản lý 3 loại rừng:
- 1. Rừng đặc dụng, rừng phòng hộ được Nhà nước thống nhất quản lý và xác lập thành hệ thống các khu rừng đặc dụng và phòng hộ quốc gia;
- Mỗi khu rừng đặc dụng, phòng hộ được xác lập, tổ chức quản lý theo mục đích sử dụng trên từng địa bàn cụ thể và có chủ quản lý.
Left
Điều 3.
Điều 3. Thẩm quyền về tổ chức quản lý 3 loại rừng 1. Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể các loại rừng; phê duyệt các dự án trọng điểm của quốc gia; 2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với các Bộ ngành có liên quan và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là cấp tỉnh )...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Phần giá trị lâm sản nộp cho bên giao khoán được sử dụng như sau: - Đối với Ban quản lý rừng phòng hộ là một khoản thu và chủ yếu được sử dụng vào việc quản lý, bảo vệ và phát triển rừng. - Đối với các Lâm trường là khoản thu từ hoạt động kinh doanh lâm nghiệp, phục vụ trực tiếp cho việc quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Phần giá trị lâm sản nộp cho bên giao khoán được sử dụng như sau:
- - Đối với Ban quản lý rừng phòng hộ là một khoản thu và chủ yếu được sử dụng vào việc quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.
- - Đối với các Lâm trường là khoản thu từ hoạt động kinh doanh lâm nghiệp, phục vụ trực tiếp cho việc quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.
- Điều 3. Thẩm quyền về tổ chức quản lý 3 loại rừng
- 1. Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể các loại rừng; phê duyệt các dự án trọng điểm của quốc gia;
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với các Bộ ngành có liên quan và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là cấp tỉnh ) quy hoạch tổng thể hệ thố...
Left
Điều 4.
Điều 4. Thẩm quyền phê duyệt các dự án đầu tư, thay đổi mục đích sử dụng 3 loại rừng và chuyển hạng các khu rừng đặc dụng 1. Cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 3 của Quy chế này cũng là cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư, phương án hoặc kế hoạch quản lý bảo vệ và phát triển rừng có mức vốn đầu tư theo quy định của pháp l...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc Đảm bảo lợi ích hài hòa giữa Nhà nước với người trực tiếp bảo vệ rừng; giữa lợi ích kinh tế của rừng với lợi ích phòng hộ, bảo vệ môi trường sinh thái; giữa lợi ích trước mắt và lâu dài. Sử dụng tài nguyên rừng hợp lý để bù đắp chi phí, tạo thu nhập cho người quản lý giữ rừng. Quyền hưởng lợi trên đất lâm nghiệp bao...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Nguyên tắc
- Đảm bảo lợi ích hài hòa giữa Nhà nước với người trực tiếp bảo vệ rừng
- giữa lợi ích kinh tế của rừng với lợi ích phòng hộ, bảo vệ môi trường sinh thái
- Điều 4. Thẩm quyền phê duyệt các dự án đầu tư, thay đổi mục đích sử dụng 3 loại rừng và chuyển hạng các khu rừng đặc dụng
- 1. Cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 3 của Quy chế này cũng là cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư, phương án hoặc kế hoạch quản lý bảo vệ và phát triển rừng có mức vốn đầu tư theo q...
- 2. Cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 3 cũng là cơ quan có thẩm quyền quyết định chuyển đổi mục đích sử dụng trong 3 loại rừng nhưng phải có sự đồng ý bằng văn bản của các Bộ, ngành liên quan.
Left
Điều 5.
Điều 5. Phân chia, xác định ranh giới 3 loại rừng Rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất phải được xác định ranh giới rõ ràng trên bản đồ và trên thực địa bằng hệ thống mốc, bảng chỉ dẫn và lập hồ sơ thống kê theo dõi chặt chẽ; Để thuận lợi cho việc quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất được phân chia thành các đơn v...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Quy mô Thực hiện thí điểm giao khoán rừng có hưởng lợi đối với các chủ rừng nhà nước trên cơ sở quỹ rừng, quỹ đất, kế hoạch tổ chức quản lý rừng, tổ chức sản xuất kinh doanh được UBND tỉnh giao. II. Kế hoạch và nội dung giao khoán
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Quy mô
- Thực hiện thí điểm giao khoán rừng có hưởng lợi đối với các chủ rừng nhà nước trên cơ sở quỹ rừng, quỹ đất, kế hoạch tổ chức quản lý rừng, tổ chức sản xuất kinh doanh được UBND tỉnh giao.
- II. Kế hoạch và nội dung giao khoán
- Điều 5. Phân chia, xác định ranh giới 3 loại rừng
- Rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất phải được xác định ranh giới rõ ràng trên bản đồ và trên thực địa bằng hệ thống mốc, bảng chỉ dẫn và lập hồ sơ thống kê theo dõi chặt chẽ;
- Để thuận lợi cho việc quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất được phân chia thành các đơn vị diện tích như sau:
Left
Chương II
Chương II RỪNG ĐẶC DỤNG I. TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CÁC KHU RỪNG ĐẶC DỤNG
Open sectionRight
Chương II
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN I/ Mục tiêu, nguyên tắc, quy mô của phương án.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
- NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN
- I/ Mục tiêu, nguyên tắc, quy mô của phương án.
- RỪNG ĐẶC DỤNG
- I. TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CÁC KHU RỪNG ĐẶC DỤNG
Left
Điều 6.
Điều 6. Các loại rừng đặc dụng Rừng đặc dụng được chia thành 3 loại như sau : 1. Vườn quốc gia là vùng đất tự nhiên được thành lập để bảo vệ lâu dài một hay nhiều hệ sinh thái, bảo đảm các yêu cầu cơ bản sau: a) Vùng đất tự nhiên bao gồm mẫu chuẩn của các hệ sinh thái cơ bản (còn nguyên vẹn hoặc ít bị tác động của con người); các nét đ...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Những căn cứ để xây dựng phương án. Những căn cứ pháp lý có liên quan đến phương án. - Căn cứ Chỉ thị 12/2003/CT-TTg ngày 06/5/2003 của Thủ tướng Chính phủ V/v tăng cường các biện pháp cấp bách để bảo vệ và phát triển rừng. - Căn cứ Nghị định 01/CP ngày 04/01/1995 và Nghị định 163/1999/NĐ-CP ngày 16/11/1999 của Chính phủ "V/v g...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Những căn cứ để xây dựng phương án.
- Những căn cứ pháp lý có liên quan đến phương án.
- - Căn cứ Chỉ thị 12/2003/CT-TTg ngày 06/5/2003 của Thủ tướng Chính phủ V/v tăng cường các biện pháp cấp bách để bảo vệ và phát triển rừng.
- Điều 6. Các loại rừng đặc dụng
- Rừng đặc dụng được chia thành 3 loại như sau :
- 1. Vườn quốc gia là vùng đất tự nhiên được thành lập để bảo vệ lâu dài một hay nhiều hệ sinh thái, bảo đảm các yêu cầu cơ bản sau:
Left
Điều 7.
Điều 7. Phân khu chức năng của Vườn quốc gia và Khu bảo tồn thiên nhiên Vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên được chia thành các phân khu chức năng sau đây: - Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: là khu vực được bảo toàn nguyên vẹn, được quản lý bảo vệ chặt chẽ để theo dõi diễn biến tự nhiên; nghiêm cấm mọi hành vi làm thay đổi cảnh quan t...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Kế hoạch: Nêu quyết định giao kế hoạch của UBND tỉnh trong đó thể hiện rõ khối lượng, đối tượng rừng được giao, nguồn vốn để thực hiện. - Chi phí thiết kế, lập hồ sơ giao khoán rừng thí điểm có hưởng lợi: 106.382 đ/ha. - Kế hoạch cấp hỗ trợ kinh phí giao khoán hàng năm (nếu có).
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Kế hoạch:
- Nêu quyết định giao kế hoạch của UBND tỉnh trong đó thể hiện rõ khối lượng, đối tượng rừng được giao, nguồn vốn để thực hiện.
- - Chi phí thiết kế, lập hồ sơ giao khoán rừng thí điểm có hưởng lợi: 106.382 đ/ha.
- Điều 7. Phân khu chức năng của Vườn quốc gia và Khu bảo tồn thiên nhiên
- Vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên được chia thành các phân khu chức năng sau đây:
- - Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: là khu vực được bảo toàn nguyên vẹn, được quản lý bảo vệ chặt chẽ để theo dõi diễn biến tự nhiên; nghiêm cấm mọi hành vi làm thay đổi cảnh quan tự nhiên của khu rừng;
Left
Điều 8.
Điều 8. Vùng đệm đối với Vườn quốc gia và Khu bảo tồn thiên nhiên Để ngăn chặn những tác động có hại đối với Vườn quốc gia và Khu bảo tồn thiên nhiên phải có các vùng đệm. 1. Vùng đệm là vùng rừng, vùng đất hoặc vùng đất có mặt nước nằm sát ranh giới với các Vườn quốc gia và Khu bảo tồn thiên nhiên; có tác động ngăn chặn hoặc giảm nhẹ...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Nội dung giao khoán. - Nội dung giao khoán được hai bên thể hiện bằng các điều khoản cụ thể trong hợp đồng giao khoán và trong phương án giao khoán rừng của đơn vị theo quy định hiện hành. - Xác định đúng diện tích, vị trí, ranh giới hiện trạng rừng giao khoán. - Thể hiện rõ chính sách đầu tư về rừng, các hoạt động khuyến nông,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Nội dung giao khoán.
- - Nội dung giao khoán được hai bên thể hiện bằng các điều khoản cụ thể trong hợp đồng giao khoán và trong phương án giao khoán rừng của đơn vị theo quy định hiện hành.
- - Xác định đúng diện tích, vị trí, ranh giới hiện trạng rừng giao khoán.
- Điều 8. Vùng đệm đối với Vườn quốc gia và Khu bảo tồn thiên nhiên
- Để ngăn chặn những tác động có hại đối với Vườn quốc gia và Khu bảo tồn thiên nhiên phải có các vùng đệm.
- 1. Vùng đệm là vùng rừng, vùng đất hoặc vùng đất có mặt nước nằm sát ranh giới với các Vườn quốc gia và Khu bảo tồn thiên nhiên
Left
Điều 9.
Điều 9. Phân cấp quản lý rừng đặc dụng 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ trong việc phân cấp quản lý rừng đặc dụng theo những nội dung sau: a) Quản lý thống nhất toàn bộ hệ thống rừng đặc dụng trong phạm vi cả nước bao gồm: lập quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng trình Chính phủ phê duyệt...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Hồ sơ giao khoán rừng gồm: - Đơn xin nhận khoán rừng có xác nhận của UBND Xã sở tại (có mẫu kèm theo). - Hợp đồng giao khoán (có mẫu kèm theo). - Quyết định giao kế hoạch hàng năm của tỉnh. - Các bảng, biểu thống kê diện tích, trạng thái, tổ thành loài cây, trữ lượng rừng… theo địa danh (lô, khoảnh, tiểu khu); trích sao bản đồ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Hồ sơ giao khoán rừng gồm:
- - Đơn xin nhận khoán rừng có xác nhận của UBND Xã sở tại (có mẫu kèm theo).
- - Hợp đồng giao khoán (có mẫu kèm theo).
- Điều 9. Phân cấp quản lý rừng đặc dụng
- 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ trong việc phân cấp quản lý rừng đặc dụng theo những nội dung sau:
- a) Quản lý thống nhất toàn bộ hệ thống rừng đặc dụng trong phạm vi cả nước bao gồm: lập quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng trình Chính phủ phê duyệt
Left
Điều 10.
Điều 10. Xây dựng dự án đầu tư các khu rừng đặc dụng 1. Mỗi khu rừng đặc dụng phải có quy hoạch định hình để phát triển, trên cơ sở quy hoạch để xây dựng dự án đầu tư trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp quy mô dự án lớn thì phân kỳ thực hiện, khi cần sẽ xem xét đánh giá bổ sung; ngoài dự án đầu tư xây dựng khu rừng đặc dụng,...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Đối với rừng tự nhiên có trữ lượng đạt tiêu chuẩn khai thác ngay tại thời điểm giao khoán; Được thực hiện theo điều 18 Quyết định 178 của Thủ tướng Chính phủ. Cụ thể là: - Được tận dụng lâm sản trong quá trình thực hiện các biện pháp kỹ thuật lâm sinh theo quy trình, quy phạm kỹ thuật hiện hành; được khai thác lâm sản phụ. - Đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Đối với rừng tự nhiên có trữ lượng đạt tiêu chuẩn khai thác ngay tại thời điểm giao khoán;
- Được thực hiện theo điều 18 Quyết định 178 của Thủ tướng Chính phủ. Cụ thể là:
- - Được tận dụng lâm sản trong quá trình thực hiện các biện pháp kỹ thuật lâm sinh theo quy trình, quy phạm kỹ thuật hiện hành; được khai thác lâm sản phụ.
- Điều 10. Xây dựng dự án đầu tư các khu rừng đặc dụng
- 1. Mỗi khu rừng đặc dụng phải có quy hoạch định hình để phát triển, trên cơ sở quy hoạch để xây dựng dự án đầu tư trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
- trường hợp quy mô dự án lớn thì phân kỳ thực hiện, khi cần sẽ xem xét đánh giá bổ sung
Left
Điều 11.
Điều 11. Bộ máy quản lý khu rừng đặc dụng 1. Mỗi khu rừng đặc dụng có diện tích tập trung từ 1.000 ha trở lên (trường hợp đặc biệt có thể nhỏ hơn 1.000 ha), được thành lập Ban quản lý, hoạt động theo cơ chế đơn vị sự nghiệp kinh tế có thu. Ban quản lý là chủ rừng, được giao đất lâm nghiệp và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chịu...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Đối với rừng tự nhiên có trữ lượng trung bình, dưới trung bình nhưng chưa đủ cường độ khai thác chính, rừng nghèo, rừng tái sinh sau nương rẫy: Sau khi được giao rừng bằng các biện pháp quản lý đầu tư tái tạo lại rừng, rừng đạt cường độ cho khai thác chính thì chính sách hưởng lợi cũng được thực hiện theo điều 18 Quyết định 17...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Đối với rừng tự nhiên có trữ lượng trung bình, dưới trung bình nhưng chưa đủ cường độ khai thác chính, rừng nghèo, rừng tái sinh sau nương rẫy:
- Sau khi được giao rừng bằng các biện pháp quản lý đầu tư tái tạo lại rừng, rừng đạt cường độ cho khai thác chính thì chính sách hưởng lợi cũng được thực hiện theo điều 18 Quyết định 178 của Thủ tướ...
- Trong thời gian chưa khai thác chính, người nhận khoán rừng được hưởng lợi từ các nguồn sau đây:
- Điều 11. Bộ máy quản lý khu rừng đặc dụng
- Mỗi khu rừng đặc dụng có diện tích tập trung từ 1.000 ha trở lên (trường hợp đặc biệt có thể nhỏ hơn 1.000 ha), được thành lập Ban quản lý, hoạt động theo cơ chế đơn vị sự nghiệp kinh tế có thu.
- Ban quản lý là chủ rừng, được giao đất lâm nghiệp và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chịu trách nhiệm quản lý, bảo vệ và xây dựng khu rừng được giao;
Left
Điều 12.
Điều 12. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban quản lý rừng đặc dụng 1. Chịu trách nhiệm trước Nhà nước về quản lý, bảo vệ, xây dựng và sử dụng khu rừng đặc dụng theo Quy chế này và các quy định của pháp luật; tổ chức quản lý, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên; khôi phục và bảo tồn nguyên vẹn các hệ sinh thái; bảo tồn tính đa dạng sinh học của khu...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Về thời gian giao khoán đối với rừng sản xuất là một luân kỳ nuôi dưỡng rừng tối đa 50 năm. Nếu thực hiện tốt hợp đồng Bên nhận khoán có nhu cầu thì Bên giao khoán có thể trình cấp có thẩm quyền gia hạn sau khi hết hạn hợp đồng khoán.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về thời gian giao khoán đối với rừng sản xuất là một luân kỳ nuôi dưỡng rừng tối đa 50 năm.
- Nếu thực hiện tốt hợp đồng Bên nhận khoán có nhu cầu thì Bên giao khoán có thể trình cấp có thẩm quyền gia hạn sau khi hết hạn hợp đồng khoán.
- Điều 12. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban quản lý rừng đặc dụng
- 1. Chịu trách nhiệm trước Nhà nước về quản lý, bảo vệ, xây dựng và sử dụng khu rừng đặc dụng theo Quy chế này và các quy định của pháp luật
- tổ chức quản lý, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
Left
Điều 13.
Điều 13. Quản lý, bảo vệ và phát triển tài nguyên trong khu rừng đặc dụng 1. Toàn bộ tài nguyên trong khu rừng đặc dụng phải được tiếp tục điều tra tỷ mỷ và lập hồ sơ theo dõi; Thường xuyên theo dõi diễn biến tài nguyên rừng nhất là những loài quý hiếm, điều chỉnh số liệu thống kê và trên bản đồ; thực hiện việc phúc tra tài nguyên định...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Tổ chức thực hiện. - Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch-đầu tư, Sở Tài chính-Vật giá, Chi cục kiểm lâm, các Sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các Huyện, Thành phố hướng dẫn, chỉ đạo tổ chức thi hành quyết định này. - Các Lâm trường, Ban quản lý rừng phòng hộ căn cứ qui định tạm thời này để xây dựn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Tổ chức thực hiện.
- - Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch-đầu tư, Sở Tài chính-Vật giá, Chi cục kiểm lâm, các Sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các Huyện, Thành phố hướng dẫn, chỉ đạo tổ c...
- - Các Lâm trường, Ban quản lý rừng phòng hộ căn cứ qui định tạm thời này để xây dựng phương án khoán rừng có hưởng lợi cụ thể của đơn vị mình để trình duyệt.
- Điều 13. Quản lý, bảo vệ và phát triển tài nguyên trong khu rừng đặc dụng
- 1. Toàn bộ tài nguyên trong khu rừng đặc dụng phải được tiếp tục điều tra tỷ mỷ và lập hồ sơ theo dõi;
- Thường xuyên theo dõi diễn biến tài nguyên rừng nhất là những loài quý hiếm, điều chỉnh số liệu thống kê và trên bản đồ; thực hiện việc phúc tra tài nguyên định kỳ 5 năm một lần;
Left
Điều 15.
Điều 15. Hoạt động nghiên cứu khoa học trong khu rừng đặc dụng 1. Trên cơ sở các quy định về nghiên cứu khoa học trong các khu rừng đặc dụng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, Ban quản lý khu rừng đặc dụng có trách nhiệm lập kế hoạch nghiên cứu khoa học hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, tổ chức thực hiện và b...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 16.
Điều 16. Tổ chức hoạt động du lịch trong khu rừng đặc dụng 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan ban hành các quy định về việc tổ chức các hoạt động du lịch (sinh thái, văn hoá, lịch sử, nghỉ dưỡng...) theo nguyên tắc vừa khuyến khích mạnh việc phát triển các hoạt động du lịch, vừa khôn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 17.
Điều 17. ổn định và phát triển kinh tế - xã hội đối với dân cư sống trong các khu rừng đặc dụng và vùng đệm 1. Phương án quy hoạch, Dự án đầu tư xây dựng, tổ chức đời sống cho dân cư trong khu rừng đặc dụng và vùng đệm phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt đồng thời với Quyết định thành lập các khu rừng đó; 2. Dân cư sống trong khu rừn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương III - RỪNG PHÒNG HỘ
Chương III - RỪNG PHÒNG HỘ I. TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CÁC KHU RỪNG PHÒNG HỘ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 18.
Điều 18. Các loại rừng phòng hộ 1. Rừng phòng hộ đầu nguồn nhằm điều tiết nguồn nước cho các dòng chảy, các hồ chứa nước để hạn chế lũ lụt, giảm xói mòn, bảo vệ đất, hạn chế bồi lấp các lòng sông, lòng hồ; 2. Rừng phòng hộ chống gió hại, chắn cát bay, phòng hộ nông nghiệp, bảo vệ các khu dân cư, các khu đô thị, các vùng sản xuất, các c...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19.
Điều 19. Phân chia rừng phòng hộ theo mức độ xung yếu 1. Vùng rất xung yếu : Bao gồm những nơi đầu nguồn nước, có độ dốc lớn, gần sông, gần hồ, có nguy cơ bị xói mòn mạnh, có yêu cầu cao nhất về điều tiết nước; những nơi cát di động mạnh; những nơi bờ biển thường bị sạt lở, sóng biển thường xuyên đe doạ sản xuất và đời sống nhân dân có...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20.
Điều 20. Tổ chức bộ máy quản lý rừng phòng hộ 1. Tuỳ theo quy mô, tính chất, mức độ quan trọng của mỗi khu rừng phòng hộ để thành lập Ban quản lý, trường hợp đặc biệt có quy mô diện tích tập trung từ 5.000 ha trở lên được thành lập Ban quản lý, hoạt động theo cơ chế đơn vị sự nghiệp kinh tế có thu. Ban quản lý rừng phòng hộ là chủ rừng...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 21.
Điều 21. Nhiệm vụ và quyền hạn Ban quản lý rừng phòng hộ 1. Chịu trách nhiệm trước Nhà nước về quản lý, bảo vệ, xây dựng và sử dụng rừng phòng hộ theo đúng các quy định của pháp luật; 2. Căn cứ vào dự án đầu tư xây dựng và phát triển rừng phòng hộ do cấp có thẩm quyền phê duyệt, Ban quản lý rừng phòng hộ xây dựng kế hoạch hoạt động hàn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 22.
Điều 22. Tiêu chuẩn định hình của từng loại rừng phòng hộ Trong từng khu rừng phòng hộ, diện tích có rừng phải được bảo vệ, diện tích chưa có rừng phải được khoanh nuôi tái sinh hoặc trồng rừng để đảm bảo tiêu chuẩn định hình của từng loại rừng phòng hộ như sau: 1. Rừng phòng hộ đầu nguồn phải tạo thành vùng tập trung có cấu trúc hỗn l...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 23.
Điều 23. Đầu tư cho việc quản lý, bảo vệ và xây dựng phát triển rừng phòng hộ Nhà nước cấp kinh phí đầu tư để quản lý, bảo vệ, xây dựng phát triển rừng phòng hộ rất xung yếu và xung yếu theo dự án, phương án, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt và chi cho hoạt động của bộ máy Ban quản lý rừng phòng hộ; Nhà nước khuyến khích các t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 24.
Điều 24. Quyền lợi của các hộ nhận khoán và tham gia đầu tư xây dựng rừng phòng hộ 1. Trường hợp Nhà nước đầu tư vốn và giao khoán cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (gọi chung là hộ nhận khoán) để bảo vệ, khoanh nuôi phục hồi rừng, trồng rừng mới, hộ nhận khoán có nghĩa vụ thực hiện đúng kế hoạch, nội dung yêu cầu hợp đồng giao kho...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 25.
Điều 25. Khai thác tận dụng gỗ, tre, nứa, lâm sản trong rừng phòng hộ 1. Đối với rừng phòng hộ là rừng tự nhiên: Mục đích khai thác là nhằm loại bỏ cây già cỗi, cây sâu bệnh, tăng khả năng tái sinh và chất lượng rừng; Được phép khai thác tận dụng cây khô chết, cây sâu bệnh, cây cụt ngọn, cây già cỗi, cây ở nơi mật độ quá dầy, với cường...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 26.
Điều 26. Quản lý, sử dụng các loại rừng, loại đất khác xen kẽ trong rừng phòng hộ Đối với những diện tích rừng sản xuất xen kẽ trong khu rừng phòng hộ, Ban quản lý rừng được tổ chức sản xuất theo những quy định tại Chương IV của Quy chế này. Đất thổ cư, ruộng, vườn và nương rẫy cố định của dân xen kẽ trong rừng phòng hộ không quy hoạch...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương IV - RỪNG SẢN XUẤT LÀ RỪNG TỰ NHIÊN
Chương IV - RỪNG SẢN XUẤT LÀ RỪNG TỰ NHIÊN I. TỔ CHỨC, QUẢN LÝ RỪNG SẢN XUẤT LÀ RỪNG TỰ NHIÊN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 27.
Điều 27. Phân loại rừng sản xuất là rừng tự nhiên Rừng tự nhiên là rừng có nguồn gốc tự nhiên, bao gồm rừng tự nhiên sẵn có và rừng được phục hồi bằng khoanh nuôi, tái sinh tự nhiên từ đất không còn rừng. Rừng tự nhiên được phân loại theo sản phẩm sau đây: a) Rừng gỗ; b) Rừng tre, nứa; c) Rừng đặc sản khác (quế, sa nhân, các loại dược...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 28.
Điều 28. Tổ chức quản lý rừng sản xuất là rừng tự nhiên 1. Rừng sản xuất là rừng tự nhiên do Nhà nước thống nhất quản lý được tổ chức thành các đơn vị để sản xuất kinh doanh như sau: Lâm trường quốc doanh làm nhiệm vụ quản lý bảo vệ, sản xuất, kinh doanh rừng trên phạm vi rừng và đất lâm nghiệp được giao; Phân trường hoặc đội sản xuất...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 29.
Điều 29. Trách nhiệm của Lâm trường quốc doanh đối với việc quản lý kinh doanh rừng sản xuất là rừng tự nhiên 1. Giám đốc lâm trường chịu trách nhiệm trước Nhà nước về vốn rừng được giao và hiệu quả quản lý kinh doanh rừng, phải tổ chức quản lý, bảo vệ, nuôi dưỡng và sử dụng hợp lý để duy trì và phát triển vốn rừng theo quy hoạch, kế h...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 30.
Điều 30. Quyền lợi của Lâm trường quốc doanh đối với việc quản lý kinh doanh rừng sản xuất là rừng tự nhiên 1. Được khai thác chế biến và tiêu thụ gỗ, lâm sản theo quy định tại Điều 35 của Quy chế này. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc sử dụng tiền bán gỗ và lâm sản khai thác...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 31.
Điều 31. Quyền lợi của các chủ rừng khác đối với việc quản lý kinh doanh rừng sản xuất là rừng tự nhiên 1. Được Nhà nước hỗ trợ để phát triển sản xuất kinh doanh như vay vốn với lãi suất ưu đãi, dịch vụ kỹ thuật, khuyến lâm, chế biến tiêu thụ sản phẩm; 2. Được hỗ trợ xây dựng các cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất như đường vận chuyển, phò...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 32.
Điều 32. Trách nhiệm của các chủ rừng khác đối với việc quản lý kinh doanh rừng sản xuất là rừng tự nhiên 1. Nghiêm chỉnh chấp hành chính sách, luật pháp của Nhà nước, các Quy chế, Quy trình, Quy phạm kỹ thuật có liên quan đến quản lý sử dụng đất, quản lý sử dụng rừng, kinh doanh rừng; 2. Bảo đảm sử dụng đất lâm nghiệp đúng mục đích, s...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 33.
Điều 33. Điều kiện đưa rừng vào sản xuất kinh doanh 1. Các chủ rừng phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; trường hợp chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải được cấp có thẩm quyền ra quyết định giao đất lâm nghiệp hoặc cho thuê đất lâm nghiệp để sản xuất, kinh doanh rừng; 2. Chủ rừng là...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 34.
Điều 34. Quy định về khoanh nuôi rừng sản xuất là rừng tự nhiên Việc khoanh nuôi rừng sản xuất là rừng tự nhiên phải theo đúng quy hoạch, dự án đầu tư hay phương án hoặc kế hoạch sản xuất kinh doanh được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 1. Đối với các dự án khoanh nuôi rừng bằng nguồn vốn ngân sách, vốn viện trợ không hoàn lại, vốn vay ưu...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 35.
Điều 35. Đối tượng, thủ tục tiến hành khai thác gỗ và lâm sản thuộc rừng sản xuất là rừng tự nhiên 1. Đối tượng khai thác gồm: a) Gỗ rừng sản xuất là rừng tự nhiên thuộc các Lâm trường và các tổ chức khác của Nhà nước, trừ các loại thuộc Nhóm 1A (quy định tại Nghị định 18/HĐBT ngày 17 tháng 01 năm 1992) của Hội đồng Bộ trưởng (nay là C...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương V - ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Chương V - ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionRight
Chương III
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Chương V - ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Right: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Left
Điều 36.
Điều 36. Công tác thanh tra, kiểm tra về quản lý rừng và sản xuất kinh doanh rừng 1. Chủ tịch Ủ y ban nhân dân các cấp chịu trách nhiệm quản lý nhà nước đối với toàn bộ diện tích rừng và đất lâm nghiệp thuộc địa bàn quản lý của địa phương; chỉ đạo tổ chức mọi hoạt động có liên quan đến quản lý bảo vệ, xây dựng phát triển và kinh doanh...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 37.
Điều 37. Các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân phải thực hiện đúng các quy định tại Quy chế này. Nếu vi phạm thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính, xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Nếu có thành tích sẽ được Nhà nước khen thưởng.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 38.
Điều 38. Những quy định trước đây trái với Quy chế này đều bãi bỏ./.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.