Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 2
Explicit citation matches 2
Instruction matches 2
Left-only sections 2
Right-only sections 27

Cross-check map

This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
0 Rewritten
explicit-citation Similarity 0.57 amending instruction

Tiêu đề

Sửa đổi Điều 21 Nghị định số 05/CP ngày 20 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao

Open section

Điều 21.

Điều 21. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 1994 và thay thế Nghị định số 119/HĐBT ngày 17 tháng 4 năm 1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ); Nghị định số 16/CP ngày 23 tháng 3 năm 1993 của Chính phủ; Khoản 4, Điều 7 Nghị định số 370/HĐBT ngày 9 tháng 11 năm 1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ)...

Open section

This section appears to amend `Điều 21.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Sửa đổi Điều 21 Nghị định số 05/CP ngày 20 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao
Added / right-side focus
  • Điều 21. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 1994 và thay thế Nghị định số 119/HĐBT ngày 17 tháng 4 năm 1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ)
  • Nghị định số 16/CP ngày 23 tháng 3 năm 1993 của Chính phủ
  • Khoản 4, Điều 7 Nghị định số 370/HĐBT ngày 9 tháng 11 năm 1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về quy định khoản nộp nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước của người đi làm việc có thời hạn ở nư...
Removed / left-side focus
  • Sửa đổi Điều 21 Nghị định số 05/CP ngày 20 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao
Target excerpt

Điều 21. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 1994 và thay thế Nghị định số 119/HĐBT ngày 17 tháng 4 năm 1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ); Nghị định số 16/CP ngày 23 tháng 3 năm 1993...

explicit-citation Similarity 0.92 repeal instruction

Điều 1.

Điều 1. Bãi bỏ nội dung dưới đây của Điều 21 Nghị định số 05/CP ngày 20 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao: "Các cơ quan quản lý, đào tạo, tuyển chọn người lao động được phép trích tối đa không quá 8% trên thu nhập của người lao động để phục vụ việc quản lý,...

Open section

Điều 21.

Điều 21. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 1994 và thay thế Nghị định số 119/HĐBT ngày 17 tháng 4 năm 1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ); Nghị định số 16/CP ngày 23 tháng 3 năm 1993 của Chính phủ; Khoản 4, Điều 7 Nghị định số 370/HĐBT ngày 9 tháng 11 năm 1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ)...

Open section

This section appears to repeal or replace part of `Điều 21.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 1. Bãi bỏ nội dung dưới đây của Điều 21 Nghị định số 05/CP ngày 20 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao:
  • "Các cơ quan quản lý, đào tạo, tuyển chọn người lao động được phép trích tối đa không quá 8% trên thu nhập của người lao động để phục vụ việc quản lý, đào tạo, tuyển chọn.
  • Khoản kinh phí trên được quản lý và sử dụng theo đúng chế độ tài chính hiện hành".
Added / right-side focus
  • Điều 21. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 1994 và thay thế Nghị định số 119/HĐBT ngày 17 tháng 4 năm 1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ)
  • Nghị định số 16/CP ngày 23 tháng 3 năm 1993 của Chính phủ
  • Khoản 4, Điều 7 Nghị định số 370/HĐBT ngày 9 tháng 11 năm 1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về quy định khoản nộp nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước của người đi làm việc có thời hạn ở nư...
Removed / left-side focus
  • Điều 1. Bãi bỏ nội dung dưới đây của Điều 21 Nghị định số 05/CP ngày 20 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao:
Target excerpt

Điều 21. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 1994 và thay thế Nghị định số 119/HĐBT ngày 17 tháng 4 năm 1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ); Nghị định số 16/CP ngày 23 tháng 3 năm 1993...

left-only unmatched

Điều 2.

Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 3.

Điều 3. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủ y ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

Only in the right document

Tiêu đề Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao
CHƯƠNG I CHƯƠNG I PHẠM VI ÁP DỤNG
Điều 1. Điều 1. Theo quy định tại Điều 1 Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao (dưới đây gọi tắt là thuế thu nhập), các cá nhân có thu nhập đều phải nộp thuế thu nhập bao gồm: 1. Công dân Việt Nam ở trong nước hoặc đi công tác, lao động ở nước ngoài; 2. Cá nhân khác định cư tại Việt Nam là người không mang quốc tịch Việt Nam nh...
Điều 2. Điều 2. Thu nhập thuộc diện chịu thuế bao gồm thu nhập thường xuyên và thu nhập không thường xuyên, trừ các khoản thu nhập quy định tại Điều 4 Nghị định này. 1. Thu nhập thường xuyên gồm: Các khoản thu nhập dưới các hình thức: tiền lương, tiền công, tiền thù lao. Các khoản thu nhập được chi trả hộ về tiền nhà, điện, nước. Riêng tiền nh...
Điều 3. Điều 3. Tạm thời chưa thu thuế thu nhập đối với các khoản thu nhập về lãi tiền gửi ngân hàng, lãi tiền gửi tiết kiệm, lãi mua tín phiếu, trái phiếu, kỳ phiếu, cổ phiếu.
Điều 4. Điều 4. Các khoản thu nhập không thuộc diện chịu thuế: 1. Các khoản thu nhập dưới đây do Nhà nước Việt Nam quy định đối với thu nhập phát sinh tại Việt Nam: Phụ cấp làm đêm (không bao gồm lương ca ba); Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với nghề hoặc công việc ở những nơi có điều kiện độc hại nguy hiểm như hầm lò, giàn khoan ngoài biển...;...
CHƯƠNG II CHƯƠNG II CĂN CỨ TÍNH THUẾ VÀ BIỂU THUẾ
Điều 5. Điều 5. Căn cứ tính thuế thu nhập là thu nhập chịu thuế và thuế suất.