Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Kiểm tra, giám sát vệ sinh an toàn thực phẩm thủy sản trước khi ra thị trường
56/2009/TT-BNNPTNT
Right document
Hướng dẫn việc kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm đối với hàng hóa có nguồn gốc động vật nhập khẩu
25/2010/TT-BNNPTNT
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Kiểm tra, giám sát vệ sinh an toàn thực phẩm thủy sản trước khi ra thị trường
Open sectionRight
Tiêu đề
Hướng dẫn việc kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm đối với hàng hóa có nguồn gốc động vật nhập khẩu
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Hướng dẫn việc kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm đối với hàng hóa có nguồn gốc động vật nhập khẩu
- Kiểm tra, giám sát vệ sinh an toàn thực phẩm thủy sản trước khi ra thị trường
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn về trình tự, nội dung thực hiện kiểm tra, giám sát vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) đối với thực phẩm thủy sản trước khi đưa ra thị trường; trách nhiệm của các cơ quan thực hiện kiểm tra, giám sát và cơ sở tham gia hoạt động sản xuất kinh, doanh thuỷ sản trước khi đưa ra thị trường (s...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này hướng dẫn việc kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) hàng hóa có nguồn gốc động vật nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bao gồm: sản phẩm động vật trên cạn dùng làm thực phẩm; sản phẩm động vật thủy sản dùng làm thực phẩm; trách nhiệm và quyền hạn c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Thông tư này hướng dẫn việc kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) hàng hóa có nguồn gốc động vật nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bao gồm: sản phẩ...
- sản phẩm động vật thủy sản dùng làm thực phẩm
- trách nhiệm và quyền hạn của các bên có liên quan.
- Thông tư này hướng dẫn về trình tự, nội dung thực hiện kiểm tra, giám sát vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) đối với thực phẩm thủy sản trước khi đưa ra thị trường
- trách nhiệm của các cơ quan thực hiện kiểm tra, giám sát và cơ sở tham gia hoạt động sản xuất kinh, doanh thuỷ sản trước khi đưa ra thị trường (sau đây gọi tắt là cơ sở).
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích thuật ngữ Trong Thông tư này, một số từ ngữ được hiểu như sau: 1. Thực phẩm thủy sản : là tất cả các loài động, thực vật sống trong nước và lưỡng cư, kể cả trứng và những bộ phận của chúng được sử dụng làm thực phẩm hoặc thực phẩm phối chế mà thành phần của nó có chứa thuỷ sản. 2. Cơ sở sản xuất, kinh doanh th...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Những hàng hóa có nguồn gốc động vật nhập khẩu không thuộc diện phải kiểm tra VSATTP: 1. Hàng hóa mang theo người để tiêu dùng cá nhân, thực phẩm là quà biếu, túi ngoại giao, túi lãnh sự theo quy định của pháp luật; 2. Hàng hóa quá cảnh; 3. Hàng hóa gửi kho ngoại quan.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Những hàng hóa có nguồn gốc động vật nhập khẩu không thuộc diện phải kiểm tra VSATTP:
- 1. Hàng hóa mang theo người để tiêu dùng cá nhân, thực phẩm là quà biếu, túi ngoại giao, túi lãnh sự theo quy định của pháp luật;
- 2. Hàng hóa quá cảnh;
- Điều 3. Giải thích thuật ngữ
- Trong Thông tư này, một số từ ngữ được hiểu như sau:
- 1. Thực phẩm thủy sản : là tất cả các loài động, thực vật sống trong nước và lưỡng cư, kể cả trứng và những bộ phận của chúng được sử dụng làm thực phẩm hoặc thực phẩm phối chế mà thành phần của nó...
Left
Điều 4.
Điều 4. Cơ quan kiểm tra, giám sát Cơ quan kiểm tra, giám sát VSATTP (sau đây gọi tắt là cơ quan kiểm tra) thủy sản trước khi đưa ra thị trường, bao gồm: 1. Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản: chịu trách nhiệm tổ chức kiểm tra việc áp dụng các biện pháp đảm bảo VSATTP trong toàn bộ quá trình từ đánh bắt, bảo quản, vận chuyển ch...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Vệ sinh an toàn thực phẩm : Là các điều kiện và biện pháp cần thiết để bảo đảm thực phẩm không gây hại cho sức khỏe, tính mạng của người sử dụng. 2. Kiểm tra hệ thống kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm : Là kiểm tra hệ thống văn bản quy định, tổ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Giải thích từ ngữ
- Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. Vệ sinh an toàn thực phẩm : Là các điều kiện và biện pháp cần thiết để bảo đảm thực phẩm không gây hại cho sức khỏe, tính mạng của người sử dụng.
- Điều 4. Cơ quan kiểm tra, giám sát
- Cơ quan kiểm tra, giám sát VSATTP (sau đây gọi tắt là cơ quan kiểm tra) thủy sản trước khi đưa ra thị trường, bao gồm:
- 1. Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản: chịu trách nhiệm tổ chức kiểm tra việc áp dụng các biện pháp đảm bảo VSATTP trong toàn bộ quá trình từ đánh bắt, bảo quản, vận chuyển cho đến khi tàu...
Left
Chương II
Chương II HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA, GIÁM SÁT
Open sectionRight
Chương II
Chương II KIỂM TRA VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM ĐỐI VỚI NƯỚC XUẤT KHẨU
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- KIỂM TRA VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM ĐỐI VỚI NƯỚC XUẤT KHẨU
- HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA, GIÁM SÁT
Left
Điều 6.
Điều 6. Quá trình khai thác, bảo quản vận chuyển thủy sản về cảng cá Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản chịu trách nhiệm tổ chức: 1. Kiểm tra việc áp dụng các biện pháp đảm bảo VSATTP trong toàn bộ quá trình từ đánh bắt, bảo quản, vận chuyển cho đến khi tàu cập cảng theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia số QCVN 02 - 13: 2009/BNNPTNT...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Nguyên tắc kiểm tra 1. Thực hiện kiểm tra đối với nước xuất khẩu: Kiểm tra hệ thống kiểm soát VSATTP của nước xuất khẩu và điều kiện đảm bảo VSATTP của các cơ sở sản xuất kinh doanh đăng ký xuất khẩu vào Việt Nam; 2. Tất cả các lô hàng thực phẩm có nguồn gốc động vật nhập khẩu đều phải được kiểm tra hồ sơ đăng ký, kiểm tra ngoạ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Nguyên tắc kiểm tra
- 1. Thực hiện kiểm tra đối với nước xuất khẩu: Kiểm tra hệ thống kiểm soát VSATTP của nước xuất khẩu và điều kiện đảm bảo VSATTP của các cơ sở sản xuất kinh doanh đăng ký xuất khẩu vào Việt Nam;
- Tất cả các lô hàng thực phẩm có nguồn gốc động vật nhập khẩu đều phải được kiểm tra hồ sơ đăng ký, kiểm tra ngoại quan, cảm quan.
- Điều 6. Quá trình khai thác, bảo quản vận chuyển thủy sản về cảng cá
- Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản chịu trách nhiệm tổ chức:
- 1. Kiểm tra việc áp dụng các biện pháp đảm bảo VSATTP trong toàn bộ quá trình từ đánh bắt, bảo quản, vận chuyển cho đến khi tàu cập cảng theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia số QCVN 02
Left
Điều 7.
Điều 7. Tại cơ sở nuôi trồng/thu hoạch thủy sản 1. Cục Nuôi trồng thủy sản: tổ chức việc kiểm tra, chứng nhận điều kiện nuôi đảm bảo VSATTP theo quy định hiện hành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2. Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản tổ chức triển khai: a) Chương trình giám sát quốc gia về dư lượng hóa chất độc...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Căn cứ kiểm tra 1. Căn cứ để kiểm tra là các quy định của Việt Nam, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia có liên quan tương ứng với từng loại hình cơ sở sản xuất, sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm đăng ký xuất khẩu vào Việt Nam. 2. Trường hợp Việt Nam có ký kết hiệp định, thỏa thuận song phương với nước xuất khẩu thì tuân thủ theo các điều ướ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Căn cứ kiểm tra
- 1. Căn cứ để kiểm tra là các quy định của Việt Nam, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia có liên quan tương ứng với từng loại hình cơ sở sản xuất, sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm đăng ký xuất khẩu vào Việt Nam.
- 2. Trường hợp Việt Nam có ký kết hiệp định, thỏa thuận song phương với nước xuất khẩu thì tuân thủ theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết.
- Điều 7. Tại cơ sở nuôi trồng/thu hoạch thủy sản
- 1. Cục Nuôi trồng thủy sản: tổ chức việc kiểm tra, chứng nhận điều kiện nuôi đảm bảo VSATTP theo quy định hiện hành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- 2. Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản tổ chức triển khai:
Left
Điều 8.
Điều 8. Tại cảng cá Cơ quan kiểm tra địa phương chịu trách nhiệm: 1. Kiểm tra điều kiện đảm bảo VSATTP đối với tàu cá, cảng cá, cơ sở sản xuất nước đá tại cảng theo trình tự thủ tục quy định tại Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 117/2008/QĐ-BNN ngày 11/12/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (sau đây gọi tắt là Quy chế...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Cơ quan kiểm tra, giám sát 1. Cơ quan kiểm tra tại nước xuất khẩu: Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thuỷ sản chủ trì, phối hợp với Cục Thú y và các cơ quan có liên quan. 2. Cơ quan kiểm tra tại cửa khẩu: Các đơn vị thuộc Cục Thú y hoặc được Cục Thú y ủy quyền. 3. Cơ quan kiểm tra tại nơi tập kết và cấp giấy chứng nhận hoặ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Cơ quan kiểm tra tại nước xuất khẩu: Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thuỷ sản chủ trì, phối hợp với Cục Thú y và các cơ quan có liên quan.
- 2. Cơ quan kiểm tra tại cửa khẩu: Các đơn vị thuộc Cục Thú y hoặc được Cục Thú y ủy quyền.
- 3. Cơ quan kiểm tra tại nơi tập kết và cấp giấy chứng nhận hoặc thông báo về chất lượng VSATTP:
- Điều 8. Tại cảng cá
- Kiểm tra điều kiện đảm bảo VSATTP đối với tàu cá, cảng cá, cơ sở sản xuất nước đá tại cảng theo trình tự thủ tục quy định tại Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 117/2008/QĐ-BNN ngày 11/12/2008...
- a) Đối với tàu cá: QCVN 02 - 13: 2009/BNNPTNT Tàu cá - Điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Left: Cơ quan kiểm tra địa phương chịu trách nhiệm: Right: Điều 8. Cơ quan kiểm tra, giám sát
Left
Điều 9.
Điều 9. Tại cơ sở thu mua, bảo quản nguyên liệu thuỷ sản Cơ quan kiểm tra địa phương chịu trách nhiệm thực hiện: 1. Kiểm tra điều kiện đảm bảo VSATTP theo trình tự thủ tục quy định tại Quy chế 117 và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia số QCVN 02 - 10: 2009/BNNPTNT Cơ sở thu mua thủy sản - Điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. 2. Kiểm t...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Hồ sơ đăng ký Cơ quan thẩm quyền nước xuất khẩu gửi hồ sơ đăng ký về Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản bao gồm: - Danh sách các cơ sở sản xuất kinh doanh đăng ký xuất khẩu vào Việt Nam theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này; - Thông tin về hệ thống quản lý và năng lực của cơ quan thẩm quyền...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Hồ sơ đăng ký
- Cơ quan thẩm quyền nước xuất khẩu gửi hồ sơ đăng ký về Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản bao gồm:
- - Danh sách các cơ sở sản xuất kinh doanh đăng ký xuất khẩu vào Việt Nam theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này;
- Điều 9. Tại cơ sở thu mua, bảo quản nguyên liệu thuỷ sản
- Cơ quan kiểm tra địa phương chịu trách nhiệm thực hiện:
- 1. Kiểm tra điều kiện đảm bảo VSATTP theo trình tự thủ tục quy định tại Quy chế 117 và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia số QCVN 02 - 10: 2009/BNNPTNT Cơ sở thu mua thủy sản - Điều kiện đảm bảo vệ sinh a...
Left
Điều 10.
Điều 10. Tại cơ sở sơ chế, chế biến, đóng gói, lưu trữ, bảo quản thành phẩm 1. Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản và Cơ quan kiểm tra địa phương chịu trách nhiệm kiểm tra điều kiện đảm bảo VSATTP đối với cơ sở sơ chế, chế biến, đóng gói, lưu trữ, bảo quản thành phẩm theo quy định tại Quy chế 117 và các QCVN tương ứng như s...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Thẩm tra hồ sơ đăng ký Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ đăng ký danh sách cơ sở sản xuất kinh doanh của cơ quan thẩm quyền nước xuất khẩu, Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thuỷ sản chủ trì phối hợp với Cục Thú y thực hiện thẩm tra hồ sơ, thông báo cho Cơ quan thẩm quyền nước xuất khẩu kết...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Thẩm tra hồ sơ đăng ký
- Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ đăng ký danh sách cơ sở sản xuất kinh doanh của cơ quan thẩm quyền nước xuất khẩu, Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thuỷ sản c...
- Điều 10. Tại cơ sở sơ chế, chế biến, đóng gói, lưu trữ, bảo quản thành phẩm
- Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản và Cơ quan kiểm tra địa phương chịu trách nhiệm kiểm tra điều kiện đảm bảo VSATTP đối với cơ sở sơ chế, chế biến, đóng gói, lưu trữ, bảo quản thành p...
- a) Đối với cơ sở chế biến thủy sản: QCVN 02
Left
Điều 11.
Điều 11. Tại Chợ cá 1. Cục Thú y tổ chức việc kiểm tra VSATTP của thủy sản tại chợ kết hợp kiểm dịch thủy sản theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia số QCVN 02 - 11: 2009/BNNPTNT Chợ cá - Điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và quy định có liên quan của Bộ Y tế. 2. Cơ quan kiểm tra địa phương lấy mẫu giám sát VSATTP tại chợ cá theo Ch...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Nội dung kiểm tra 1. Hệ thống luật pháp về quản lý, kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm; 2. Năng lực của cơ quan kiểm soát VSATTP nước xuất khẩu; 3. Điều kiện đảm bảo VSATTP của cơ sở sản xuất kinh doanh đăng ký xuất khẩu vào Việt Nam.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Hệ thống luật pháp về quản lý, kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm;
- 2. Năng lực của cơ quan kiểm soát VSATTP nước xuất khẩu;
- 3. Điều kiện đảm bảo VSATTP của cơ sở sản xuất kinh doanh đăng ký xuất khẩu vào Việt Nam.
- 1. Cục Thú y tổ chức việc kiểm tra VSATTP của thủy sản tại chợ kết hợp kiểm dịch thủy sản theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia số QCVN 02
- 11: 2009/BNNPTNT Chợ cá
- Điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và quy định có liên quan của Bộ Y tế.
- Left: Điều 11. Tại Chợ cá Right: Điều 11. Nội dung kiểm tra
Left
Chương III
Chương III
Open sectionRight
Chương III
Chương III KIỂM TRA VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM LÔ HÀNG NHẬP KHẨU TẠI VIỆT NAM
Open sectionThe right-side section adds 1 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- KIỂM TRA VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM LÔ HÀNG NHẬP KHẨU TẠI VIỆT NAM
Left
CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT QUỐC GIA VỀ VSATTP THỦY SẢN SAU THU HOẠCH
CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT QUỐC GIA VỀ VSATTP THỦY SẢN SAU THU HOẠCH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 12.
Điều 12. Xây dựng và phê duyệt kế hoạch triển khai Chương trình giám sát 1. Căn cứ kết quả kiểm tra, giám sát của năm trước, thông tin phản ánh của người tiêu dùng, cảnh báo của thị trường về VSATTP và hướng dẫn của Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thuỷ sản, cơ quan kiểm tra địa phương xây dựng kế hoạch, dự trù kinh phí triển...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Phương thức kiểm tra 1. Kiểm tra lần đầu: thực hiện kiểm tra đối với hệ thống kiểm soát VSATTP và điều kiện đảm bảo VSATTP cơ sở sản xuất kinh doanh của nước xuất khẩu để được công nhận xuất khẩu vào Việt Nam. 2. Kiểm tra giám sát: thực hiện kiểm tra việc duy trì hệ thống kiểm soát VSATTP của nước xuất khẩu và điều kiện đảm bả...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Phương thức kiểm tra
- 1. Kiểm tra lần đầu: thực hiện kiểm tra đối với hệ thống kiểm soát VSATTP và điều kiện đảm bảo VSATTP cơ sở sản xuất kinh doanh của nước xuất khẩu để được công nhận xuất khẩu vào Việt Nam.
- 2. Kiểm tra giám sát: thực hiện kiểm tra việc duy trì hệ thống kiểm soát VSATTP của nước xuất khẩu và điều kiện đảm bảo VSATTP của các cơ sở sản xuất kinh doanh đã được công nhận.
- Điều 12. Xây dựng và phê duyệt kế hoạch triển khai Chương trình giám sát
- Căn cứ kết quả kiểm tra, giám sát của năm trước, thông tin phản ánh của người tiêu dùng, cảnh báo của thị trường về VSATTP và hướng dẫn của Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thuỷ sản, cơ quan...
- 2. Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thuỷ sản tổng hợp kế hoạch triển khai Chương trình giám sát trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt và cấp kinh phí
Left
Điều 13.
Điều 13. Phạm vi, đối tượng và chế độ giám sát 1. Phạm vi, đối tượng, chỉ tiêu giám sát: a) Phạm vi giám sát: Chương trình giám sát được triển khai tại các cảng cá, chợ cá, cơ sở thu gom, sơ chế, lưu giữ, bảo quản thủy sản trong phạm vi cả nước. b) Đối tượng và chỉ tiêu giám sát: - Đối với thủy sản khai thác: lấy mẫu giám sát các chỉ t...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Xử lý kết quả kiểm tra và thông báo danh sách các cơ sở sản xuất kinh doanh được phép xuất khẩu vào Việt Nam 1. Trường hợp không cần thiết phải thực hiện kiểm tra thực tế đối với nước xuất khẩu vào Việt Nam, Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thuỷ sản công bố kết quả, kèm theo danh sách cơ sở sản xuất kinh doanh được phép...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Xử lý kết quả kiểm tra và thông báo danh sách các cơ sở sản xuất kinh doanh được phép xuất khẩu vào Việt Nam
- Trường hợp không cần thiết phải thực hiện kiểm tra thực tế đối với nước xuất khẩu vào Việt Nam, Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thuỷ sản công bố kết quả, kèm theo danh sách cơ sở sản xuất ki...
- Trường hợp cần thiết thực hiện kiểm tra đối với nước xuất khẩu, trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc đợt kiểm tra tại nước xuất khẩu, Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thuỷ sản...
- Điều 13. Phạm vi, đối tượng và chế độ giám sát
- 1. Phạm vi, đối tượng, chỉ tiêu giám sát:
- a) Phạm vi giám sát: Chương trình giám sát được triển khai tại các cảng cá, chợ cá, cơ sở thu gom, sơ chế, lưu giữ, bảo quản thủy sản trong phạm vi cả nước.
Left
Điều 14.
Điều 14. Lấy mẫu giám sát 1. Mẫu được lấy theo nguyên tắc ngẫu nhiên. 2. Mẫu sau khi lấy phải được niêm phong có chữ ký của người lấy mẫu, đại diện cơ sở được lấy mẫu. Trường hợp đại điện cơ sở không ký, niêm phong có chữ ký của người lấy mẫu vẫn có giá trị pháp lý. 3. Lập biên bản lấy mẫu, bảo quản mẫu và gửi đến Phòng kiểm nghiệm đượ...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Nội dung, trình tự và thủ tục kiểm tra 1. Đối với lô hàng sản phẩm động vật thủy sản: Theo qui định tại Quyết định số 118/2008/QĐ-BNN ngày 11/12/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy chế kiểm tra, chứng nhận chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm hàng hoá thuỷ sản; Thông tư số 78/2009/TT-BNNPTNT ngày 10/1...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Nội dung, trình tự và thủ tục kiểm tra
- 1. Đối với lô hàng sản phẩm động vật thủy sản: Theo qui định tại Quyết định số 118/2008/QĐ-BNN ngày 11/12/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy chế kiểm tra, chứng nhận chất...
- Thông tư số 78/2009/TT-BNNPTNT ngày 10/12/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm tra, lấy mẫu kiểm nghiệm lô hàng thuỷ sản và các quy định pháp luật có liên quan.
- Điều 14. Lấy mẫu giám sát
- 1. Mẫu được lấy theo nguyên tắc ngẫu nhiên.
- 2. Mẫu sau khi lấy phải được niêm phong có chữ ký của người lấy mẫu, đại diện cơ sở được lấy mẫu. Trường hợp đại điện cơ sở không ký, niêm phong có chữ ký của người lấy mẫu vẫn có giá trị pháp lý.
Left
Điều 15.
Điều 15. Kiểm nghiệm và thông báo kết quả kiểm nghiệm 1. Việc phân tích mẫu được thực hiện theo đúng phương pháp của Phòng kiểm nghiệm đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ định. 2. Sau khi có kết quả phân tích, Phòng kiểm nghiệm gửi thông báo tới Cơ quan gửi mẫu (cơ quan kiểm tra địa phương), đồng gửi Cục Quản lý Chất lượ...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Nội dung kiểm tra giám sát hàng hoá lưu thông trên thị trường 1. Kiểm tra thông tin nguồn gốc lô hàng nhập khẩu; 2. Kiểm tra điều kiện bảo quản, san chia, đóng gói, lưu thông trên thị trường. 3. Lấy mẫu gửi cơ quan kiểm nghiệm được chỉ định phân tích chỉ tiêu VSATTP khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm hoặc khi có nghi ngờ về an...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Nội dung kiểm tra giám sát hàng hoá lưu thông trên thị trường
- 1. Kiểm tra thông tin nguồn gốc lô hàng nhập khẩu;
- 2. Kiểm tra điều kiện bảo quản, san chia, đóng gói, lưu thông trên thị trường.
- Điều 15. Kiểm nghiệm và thông báo kết quả kiểm nghiệm
- 1. Việc phân tích mẫu được thực hiện theo đúng phương pháp của Phòng kiểm nghiệm đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ định.
- 2. Sau khi có kết quả phân tích, Phòng kiểm nghiệm gửi thông báo tới Cơ quan gửi mẫu (cơ quan kiểm tra địa phương), đồng gửi Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản.
Left
Điều 16.
Điều 16. Xử lý vi phạm Trong trường hợp mẫu giám sát VSATTP thủy sản sau thu hoạch có kết quả phân tích không phù hợp với quy định hoặc quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, Cơ quan kiểm tra địa phương thực hiện: 1. Thông báo kết quả phân tích không đạt cho cơ sở và yêu cầu cơ sở thực hiện các biện pháp khắc phục phù hợp. 2. Thành lập đoàn kiể...
Open sectionRight
Điều 16
Điều 16: Đối với lô hàng 1. Tuỳ theo mức độ vi phạm quy định về VSATTP sẽ bị xử lý theo qui định của pháp luật và áp dụng các biện pháp phù hợp như: buộc tái xuất hoặc tiêu hủy. 2. Thông báo cho cơ quan thẩm quyền nước xuất khẩu yêu cầu điều tra nguyên nhân và đưa ra các biện pháp khắc phục.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Tuỳ theo mức độ vi phạm quy định về VSATTP sẽ bị xử lý theo qui định của pháp luật và áp dụng các biện pháp phù hợp như: buộc tái xuất hoặc tiêu hủy.
- 2. Thông báo cho cơ quan thẩm quyền nước xuất khẩu yêu cầu điều tra nguyên nhân và đưa ra các biện pháp khắc phục.
- Trong trường hợp mẫu giám sát VSATTP thủy sản sau thu hoạch có kết quả phân tích không phù hợp với quy định hoặc quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, Cơ quan kiểm tra địa phương thực hiện:
- 1. Thông báo kết quả phân tích không đạt cho cơ sở và yêu cầu cơ sở thực hiện các biện pháp khắc phục phù hợp.
- 2. Thành lập đoàn kiểm tra đột xuất về điều kiện đảm bảo VSATTP của cơ sở và lấy mẫu thẩm tra nếu cần. Nếu kết quả mẫu thẩm tra không đạt, cơ quan kiểm tra địa phương xử lý vi phạm hoặc đề nghị cơ...
- Left: Điều 16. Xử lý vi phạm Right: Điều 16: Đối với lô hàng
Left
Chương IV
Chương IV TRÁCH NHIỆM QUYỀN HẠN
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV BIỆN PHÁP XỬ LÝ CÁC TRƯỜNG HỢP VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- BIỆN PHÁP XỬ LÝ CÁC TRƯỜNG HỢP VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM
- TRÁCH NHIỆM QUYỀN HẠN
Left
Điều 17.
Điều 17. Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản 1. Xây dựng, trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ban hành các quy định, quy chuẩn kỹ thuật về VSATTP thủy sản trong quá trình đánh bắt, bảo quản, vận chuyển thủy sản trên tàu đảm bảo VSATTP và hướng dẫn thực hiện trong phạm vi toàn quốc; 2. Chủ trì phổ biến, tập huấn cho ngư...
Open sectionRight
Điều 17
Điều 17: Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh 1. Đình chỉ xuất khẩu vào Việt Nam đối với cơ sở sản xuất kinh doanh có kết quả kiểm tra giám sát điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm của cơ sở sản xuất kinh doanh không đáp ứng đầy đủ các quy định của Việt Nam. 2. Cơ sở sản xuất kinh doanh được cho phép xuất khẩu trở lại vào Việt Nam...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17: Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh
- 1. Đình chỉ xuất khẩu vào Việt Nam đối với cơ sở sản xuất kinh doanh có kết quả kiểm tra giám sát điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm của cơ sở sản xuất kinh doanh không đáp ứng đầy đủ các...
- 2. Cơ sở sản xuất kinh doanh được cho phép xuất khẩu trở lại vào Việt Nam nếu kết quả kiểm tra giám sát sau đó đáp ứng đầy đủ các quy định về điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm của Việt Nam.
- Điều 17. Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản
- Xây dựng, trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ban hành các quy định, quy chuẩn kỹ thuật về VSATTP thủy sản trong quá trình đánh bắt, bảo quản, vận chuyển thủy sản trên tàu đảm bảo VSATTP v...
- 2. Chủ trì phổ biến, tập huấn cho ngư dân áp dụng các phương pháp đánh bắt, bảo quản vận chuyển trên tàu đảm bảo VSATTP;
Left
Điều 18.
Điều 18. Cục Nuôi trồng thủy sản 1. Chủ trì xây dựng, trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ban hành các quy định, quy chuẩn quốc gia về điều kiện nuôi đảm bảo VSATTP đối với cơ sở nuôi trồng thủy sản và hướng dẫn thực hiện trong phạm vi toàn quốc; 2. Hướng dẫn, tổ chức kiểm tra, chứng nhận điều kiện nuôi đảm bảo VSATTP đối với...
Open sectionRight
Điều 18
Điều 18: Đối với nước xuất khẩu 1. Đình chỉ nhập khẩu sản phẩm của nước xuất khẩu trong trường hợp kết quả kiểm tra giám sát cho thấy hệ thống kiểm soát VSATTP của nước xuất khẩu không tuân thủ các quy định của Việt Nam. 2. Cho phép nước xuất khẩu được xuất khẩu trở lại hàng hoá vào Việt Nam trong trường hợp kết quả kiểm tra giám sát s...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Đình chỉ nhập khẩu sản phẩm của nước xuất khẩu trong trường hợp kết quả kiểm tra giám sát cho thấy hệ thống kiểm soát VSATTP của nước xuất khẩu không tuân thủ các quy định của Việt Nam.
- Cho phép nước xuất khẩu được xuất khẩu trở lại hàng hoá vào Việt Nam trong trường hợp kết quả kiểm tra giám sát sau đó cho thấy hệ thống kiểm soát VSATTP của nước xuất khẩu đáp ứng đầy đủ các nội d...
- Chủ trì xây dựng, trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ban hành các quy định, quy chuẩn quốc gia về điều kiện nuôi đảm bảo VSATTP đối với cơ sở nuôi trồng thủy sản và hướng dẫn thực hiện tr...
- 2. Hướng dẫn, tổ chức kiểm tra, chứng nhận điều kiện nuôi đảm bảo VSATTP đối với cơ sở nuôi trồng thủy sản; quản lý và cấp mã số đăng ký đến từng cơ sở nuôi;
- 3. Định kỳ hàng năm công bố danh sách các Cơ sở thuộc phạm vi quản lý; danh sách các Cơ sở được công nhận đủ điều kiện đảm bảo VSATTP trên phạm vi cả nước.
- Left: Điều 18. Cục Nuôi trồng thủy sản Right: Điều 18: Đối với nước xuất khẩu
Left
Điều 19.
Điều 19. Cục Thú y 1. Xây dựng, trình Bộ ban hành các quy định, quy chuẩn kỹ thuật về VSATTP trong quá trình kinh doanh, bảo quản thủy sản tại chợ cá và hướng dẫn thực hiện trong phạm vi toàn quốc; 2. Chủ trì phổ biến, tập huấn cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh tại chợ áp dụng các biện pháp đảm bảo VSATTP; 3. Phối hợp với Cục Nuôi trồ...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Phí, lệ phí 1. Cơ quan kiểm tra cửa khẩu: Thực hiện thu phí, lệ phí kiểm tra xác nhận lô hàng đăng ký nhập khẩu theo qui định hiện hành của Bộ Tài chính. 2. Cơ quan kiểm tra cấp giấy chứng nhận hoặc thông báo về chất lượng VSATTP: Thực hiện thu phí kiểm tra và lệ phí cấp giấy thông báo chất lượng VSATTP cho lô hàng nhập khẩu t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Cơ quan kiểm tra cửa khẩu: Thực hiện thu phí, lệ phí kiểm tra xác nhận lô hàng đăng ký nhập khẩu theo qui định hiện hành của Bộ Tài chính.
- 2. Cơ quan kiểm tra cấp giấy chứng nhận hoặc thông báo về chất lượng VSATTP: Thực hiện thu phí kiểm tra và lệ phí cấp giấy thông báo chất lượng VSATTP cho lô hàng nhập khẩu theo qui định hiện hành...
- 1. Xây dựng, trình Bộ ban hành các quy định, quy chuẩn kỹ thuật về VSATTP trong quá trình kinh doanh, bảo quản thủy sản tại chợ cá và hướng dẫn thực hiện trong phạm vi toàn quốc;
- 2. Chủ trì phổ biến, tập huấn cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh tại chợ áp dụng các biện pháp đảm bảo VSATTP;
- 3. Phối hợp với Cục Nuôi trồng thủy sản hướng dẫn triển khai các quy trình nuôi đảm bảo an toàn dịch bệnh, an toàn thực phẩm.
- Left: Điều 19. Cục Thú y Right: Điều 19. Phí, lệ phí
Left
Điều 20.
Điều 20. Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thuỷ sản 1. Hướng dẫn thống nhất triển khai các Chương trình giám sát quốc gia; định kỳ thẩm tra các hoạt động liên quan đến Chương trình giám sát quốc gia; 2. Rà soát, đề xuất trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ban hành các quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về VSATTP thủ...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Kinh phí triển khai 1. Kinh phí đi kiểm tra tại nước xuất khẩu: Kinh phí đi kiểm tra tại nước xuất khẩu do ngân sách nhà nước cấp. Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Cục Thú y xây dựng kế hoạch, dự trù kinh phí thực hiện hàng năm đi kiểm tra tại nước xuất khẩu trình cấp có thẩm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Kinh phí triển khai
- Kinh phí đi kiểm tra tại nước xuất khẩu:
- Kinh phí đi kiểm tra tại nước xuất khẩu do ngân sách nhà nước cấp.
- Điều 20. Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thuỷ sản
- 1. Hướng dẫn thống nhất triển khai các Chương trình giám sát quốc gia; định kỳ thẩm tra các hoạt động liên quan đến Chương trình giám sát quốc gia;
- 2. Rà soát, đề xuất trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ban hành các quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về VSATTP thủy sản trong phạm vi được phân công và hướng dẫn thực hiện áp dụng...
Left
Điều 21.
Điều 21. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 1. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này trong phạm vi được phân công trên địa bàn theo phân công; 2. Rà soát, đề nghị với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua các Cục quản lý chuyên ngành) sửa đổi, bổ sung các tiêu chuẩn, các quy chuẩn kỹ thuật cho phù hợp với t...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản 1. Đầu mối tiếp nhận hồ sơ về điều kiện đảm bảo VSATTP các cơ sở sản xuất kinh doanh đăng ký xuất khẩu hàng hóa có nguồn gốc động vật vào Việt Nam từ cơ quan thẩm quyền nước xuất khẩu; trao đổi thông tin, thống nhất kế hoạch kiểm tra với cơ quan thẩm quyền nước xuất khẩu và trình...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản
- 1. Đầu mối tiếp nhận hồ sơ về điều kiện đảm bảo VSATTP các cơ sở sản xuất kinh doanh đăng ký xuất khẩu hàng hóa có nguồn gốc động vật vào Việt Nam từ cơ quan thẩm quyền nước xuất khẩu
- trao đổi thông tin, thống nhất kế hoạch kiểm tra với cơ quan thẩm quyền nước xuất khẩu và trình Bộ ban hành quyết định thành lập đoàn kiểm tra của Việt Nam sang kiểm tra tại nước xuất khẩu
- Điều 21. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- 1. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này trong phạm vi được phân công trên địa bàn theo phân công;
- Rà soát, đề nghị với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua các Cục quản lý chuyên ngành) sửa đổi, bổ sung các tiêu chuẩn, các quy chuẩn kỹ thuật cho phù hợp với tình hình thực tế trong công t...
Left
Điều 22.
Điều 22. Cơ quan kiểm tra thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 1. Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ được phân công tại Thông tư này. 2. Lưu trữ có hệ thống toàn bộ hồ sơ có liên quan đến hoạt động giám sát VSATTP thủy sản trong thời gian tối thiểu 02 năm; cung cấp hồ sơ, giải trình đầy đủ và chính xác các vấn đề có liên quan đến việc k...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Cục Thú y 1. Phối hợp với Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản thực hiện kiểm tra hệ thống kiểm soát VSATTP tại nước xuất khẩu. 2. Chủ trì thực hiện kiểm tra thực tế cơ sở sản xuất kinh doanh hàng hóa có nguồn gốc động vật trên cạn tại nước xuất khẩu. 3. Chỉ đạo và giám sát các đơn vị trực thuộc trong hoạt động kiểm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Cục Thú y
- 1. Phối hợp với Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản thực hiện kiểm tra hệ thống kiểm soát VSATTP tại nước xuất khẩu.
- 2. Chủ trì thực hiện kiểm tra thực tế cơ sở sản xuất kinh doanh hàng hóa có nguồn gốc động vật trên cạn tại nước xuất khẩu.
- Điều 22. Cơ quan kiểm tra thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- 1. Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ được phân công tại Thông tư này.
- 2. Lưu trữ có hệ thống toàn bộ hồ sơ có liên quan đến hoạt động giám sát VSATTP thủy sản trong thời gian tối thiểu 02 năm
Left
Điều 23.
Điều 23. Cơ sở sản xuất, kinh doanh thuỷ sản 1. Có trách nhiệm thực hiện và duy trì điều kiện đảm bảo VSATTP theo quy định. 2. Chấp hành hoạt động kiểm tra, giám sát VSATTP thủy sản của cơ quan kiểm tra và xử lý vi phạm các cơ quan có thẩm quyền. 3. Ban quản lý chợ cá, cảng cá có trách nhiệm xây dựng Qui định nội bộ về trách nhiệm chun...
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 1. Chỉ đạo Chi cục Thú y, Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc đơn vị được Sở giao thực hiện việc kiểm tra giám sát VSATTP hàng hóa có nguồn gốc động vật nhập khẩu lưu thông trên địa bàn th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Chỉ đạo Chi cục Thú y, Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc đơn vị được Sở giao thực hiện việc kiểm tra giám sát VSATTP hàng hóa có nguồn g...
- 2. Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc theo phân công phối hợp với các cơ quan chức năng xử lý (tiêu hủy, tái xuất) và giám sát quá trình thực hiện.
- Điều 23. Cơ sở sản xuất, kinh doanh thuỷ sản
- 1. Có trách nhiệm thực hiện và duy trì điều kiện đảm bảo VSATTP theo quy định.
- 2. Chấp hành hoạt động kiểm tra, giám sát VSATTP thủy sản của cơ quan kiểm tra và xử lý vi phạm các cơ quan có thẩm quyền.
Left
Điều 24.
Điều 24. Phòng Kiểm nghiệm được chỉ định thực hiện phân tích mẫu của các Chương trình giám sát quốc gia 1. Tuân thủ đúng quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với các Phòng kiểm nghiệm được chỉ định; 2. Đảm bảo kết quả kiểm nghiệm chính xác, khách quan và thông báo kết quả đúng hạn; chịu trách nhiệm về kết quả phân tí...
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Trách nhiệm của Chủ hàng: 1. Tạo điều kiện để cán bộ của Cơ quan kiểm tra, giám sát thực thi nhiệm vụ kiểm tra, lấy mẫu phân tích, giám sát hàng hóa theo qui định. 2. Chỉ được đưa lô hàng ra lưu thông sau khi có chứng nhận hoặc thông báo đạt yêu cầu chất lượng VSATTP do Cơ quan có thẩm quyền cấp theo qui định. 3. Chấp hành quy...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 24. Trách nhiệm của Chủ hàng:
- 1. Tạo điều kiện để cán bộ của Cơ quan kiểm tra, giám sát thực thi nhiệm vụ kiểm tra, lấy mẫu phân tích, giám sát hàng hóa theo qui định.
- 2. Chỉ được đưa lô hàng ra lưu thông sau khi có chứng nhận hoặc thông báo đạt yêu cầu chất lượng VSATTP do Cơ quan có thẩm quyền cấp theo qui định.
- Điều 24. Phòng Kiểm nghiệm được chỉ định thực hiện phân tích mẫu của các Chương trình giám sát quốc gia
- 1. Tuân thủ đúng quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với các Phòng kiểm nghiệm được chỉ định;
- 2. Đảm bảo kết quả kiểm nghiệm chính xác, khách quan và thông báo kết quả đúng hạn; chịu trách nhiệm về kết quả phân tích do Phòng kiểm nghiệm thực hiện.
Left
Chương VI
Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionRight
Chương VI
Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Left
Điều 25.
Điều 25. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 11 năm 2009. Mọi nội dung quy định trước đây trái với Quy định này đều bị bãi bỏ.
Open sectionRight
Điều 25.
Điều 25. Trách nhiệm của Đoàn kiểm tra tại nước xuất khẩu: 1. Thực hiện kiểm tra hệ thống kiểm soát VSATTP và điều kiện đảm bảo VSATTP của các cơ sở sản xuất kinh doanh của nước xuất khẩu sau khi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quyết định thành lập đoàn kiểm tra. 2. Phối hợp với cơ quan thẩm quyền của nước xuất khẩu tri...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 25. Trách nhiệm của Đoàn kiểm tra tại nước xuất khẩu:
- 1. Thực hiện kiểm tra hệ thống kiểm soát VSATTP và điều kiện đảm bảo VSATTP của các cơ sở sản xuất kinh doanh của nước xuất khẩu sau khi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quyết định t...
- 2. Phối hợp với cơ quan thẩm quyền của nước xuất khẩu triển khai các nội dung kiểm tra.
- Điều 25. Hiệu lực thi hành
- Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 11 năm 2009. Mọi nội dung quy định trước đây trái với Quy định này đều bị bãi bỏ.
Left
Điều 26.
Điều 26. Sửa đổi, bổ sung Trong quá trình thực hiện, Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tập hợp các ý kiến đề xuất của mọi tổ chức, cá nhân về những vướng mắc trong việc thực hiện Thông tư, trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôn...
Open sectionRight
Điều 26.
Điều 26. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2010.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 26. Hiệu lực thi hành
- Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2010.
- Điều 26. Sửa đổi, bổ sung
- Trong quá trình thực hiện, Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tập hợp các ý kiến đề xuất...
Unmatched right-side sections