Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Hướng dẫn cấp bù lãi suất do thực hiện chính sách cho vay ưu đãi lãi suất theo chương trình hỗ trợ các huyện nghèo tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ
183/2009/TT-BTC
Right document
quy định chi tiết về chính sách cho vay ưu đãi lãi suất theo Chương trình hỗ trợ các huyện nghèo tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ
06/2009/TT-NHNN
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Hướng dẫn cấp bù lãi suất do thực hiện chính sách cho vay ưu đãi lãi suất theo chương trình hỗ trợ các huyện nghèo tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ
Open sectionRight
Tiêu đề
quy định chi tiết về chính sách cho vay ưu đãi lãi suất theo Chương trình hỗ trợ các huyện nghèo tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Hướng dẫn cấp bù lãi suất do thực hiện chính sách cho vay ưu đãi lãi suất theo chương trình hỗ trợ các huyện nghèo tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ Right: quy định chi tiết về chính sách cho vay ưu đãi lãi suất theo Chương trình hỗ trợ các huyện nghèo tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này hướng dẫn hồ sơ, thủ tục, quy trình cấp bù lãi suất cho Ngân hàng chính sách xã hội, các Ngân hàng thương mại nhà nước thực hiện cho vay ưu đãi lãi suất theo chương trình hỗ trợ các huyện nghèo theo quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP. 2. Đối tượn...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này hướng dẫn thực hiện một số chính sách tín dụng ưu đãi hỗ trợ trồng rừng sản xuất, phát triển sản xuất nông nghiệp, đầu tư cơ sở chế biến, bảo quản và tiêu thụ nông sản, phát triển chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, ngành nghề tiểu thủ công nghiệp theo Nghị...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Thông tư này hướng dẫn thực hiện một số chính sách tín dụng ưu đãi hỗ trợ trồng rừng sản xuất, phát triển sản xuất nông nghiệp, đầu tư cơ sở chế biến, bảo quản và tiêu thụ nông sản, phát triển chăn...
- Thông tư này áp dụng cho các khoản vay của các đối tượng khách hàng trên địa bàn 61 huyện nghèo vay vốn bằng đồng Việt Nam (VNĐ) tại các ngân hàng thương mại nhà nước, Ngân hàng Chính sách xã hội.
- Đối với các khoản vay thuộc đối tượng áp dụng hỗ trợ lãi suất không trả nợ đúng hạn, bị chuyển sang nợ quá hạn thì không được áp dụng hỗ trợ lãi suất kể từ ngày khoản vay chuyển sang nợ quá hạn.
- Thông tư này hướng dẫn hồ sơ, thủ tục, quy trình cấp bù lãi suất cho Ngân hàng chính sách xã hội, các Ngân hàng thương mại nhà nước thực hiện cho vay ưu đãi lãi suất theo chương trình hỗ trợ các hu...
- 2. Đối tượng áp dụng:
- Ngân hàng chính sách xã hội cho vay ưu đãi lãi suất theo chương trình hỗ trợ các huyện nghèo theo quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP được hướng dẫn chi tiết tại Điều 3 Thông tư số 06/2009/TT...
- Left: 1. Phạm vi điều chỉnh: Right: Phạm vi điều chỉnh:
- Left: Ngân hàng thương mại nhà nước cho vay ưu đãi lãi suất theo chương trình hỗ trợ các huyện nghèo theo quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP được hướng dẫn chi tiết tại Điều 2 Thông tư số 06/2009/... Right: Ngân hàng thương mại nhà nước thực hiện cho vay đối với các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi lãi suất theo quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ với mức lãi...
- Left: Các ngân hàng thương mại nhà nước, theo quy định tại Thông tư này, bao gồm: Right: Các đối tượng khách hàng được hưởng các chính sách ưu đãi lãi suất quy định trong Thông tư này bao gồm:
Left
Điều 2.
Điều 2. Điều kiện được ngân sách nhà nước cấp bù lãi suất 1. Ngân hàng chính sách xã hội, các Ngân hàng thương mại Nhà nước tổ chức thực hiện cho vay theo đúng quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP, đúng đối tượng và mục tiêu quy định theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước. 2. Các ngân hàng thương mại nhà nước cho vay theo Nghị quyế...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Chính sách cho vay ưu đãi lãi suất đối với khách hàng vay vốn tại các ngân hàng thương mại nhà nước 1. Các hộ nghèo khi vay vốn các ngân hàng thương mại nhà nước để trồng rừng sản xuất, được ngân sách Nhà nước hỗ trợ 50% lãi suất tiền vay; 2. Các đối tượng khách hàng quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư này khi vay vốn tại các...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Chính sách cho vay ưu đãi lãi suất đối với khách hàng vay vốn tại các ngân hàng thương mại nhà nước
- 1. Các hộ nghèo khi vay vốn các ngân hàng thương mại nhà nước để trồng rừng sản xuất, được ngân sách Nhà nước hỗ trợ 50% lãi suất tiền vay;
- Các đối tượng khách hàng quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư này khi vay vốn tại các ngân hàng thương mại nhà nước để phát triển sản xuất nông nghiệp, đầu tư cơ sở chế biến, bảo quản và tiêu thụ n...
- Điều 2. Điều kiện được ngân sách nhà nước cấp bù lãi suất
- 1. Ngân hàng chính sách xã hội, các Ngân hàng thương mại Nhà nước tổ chức thực hiện cho vay theo đúng quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP, đúng đối tượng và mục tiêu quy định theo hướng dẫn c...
- 2. Các ngân hàng thương mại nhà nước cho vay theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP theo lãi suất cho vay thấp nhất áp dụng cho các khoản vay vốn cùng đối tượng, cùng kỳ hạn, trên cùng địa bàn tại cùng...
Left
Điều 3.
Điều 3. Thủ tục cấp bù chênh lệch lãi suất cho Ngân hàng chính sách xã hội 1. Chênh lệch lãi suất cấp bù cho Ngân hàng chính sách xã hội thực hiện theo quy định chung áp dụng đối với Ngân hàng chính sách xã hội khi cho vay các chương trình hỗ trợ người nghèo và các đối tượng chính sách của Nhà nước. Ngân hàng chính sách xã hội có trách...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chính sách cho vay ưu đãi lãi suất đối với hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội 1. Các hộ nghèo trên địa bàn 61 huyện nghèo được vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định tại Nghị định 78/2002/NĐ-CP ngày 4/10/2002 về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác và các văn bản liên quan khác của...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các hộ nghèo trên địa bàn 61 huyện nghèo được vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định tại Nghị định 78/2002/NĐ-CP ngày 4/10/2002 về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính...
- 2. Ngoài các chính sách quy định tại Điều 2 của Thông tư và khoản 1 Điều này, các hộ nghèo trên địa bàn 61 huyện nghèo còn được hưởng các chính sách sau đây khi vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã...
- a) Được vay ưu đãi một lần tối đa 5 triệu đồng/hộ với lãi suất 0% trong thời gian 02 năm để mua giống gia súc (trâu, bò, dê) hoặc giống gia cầm chăn nuôi tập trung hoặc giống thủy sản;
- Chênh lệch lãi suất cấp bù cho Ngân hàng chính sách xã hội thực hiện theo quy định chung áp dụng đối với Ngân hàng chính sách xã hội khi cho vay các chương trình hỗ trợ người nghèo và các đối tượng...
- Ngân hàng chính sách xã hội có trách nhiệm:
- - Xây dựng kế hoạch cấp bù lãi suất năm.
- Left: Điều 3. Thủ tục cấp bù chênh lệch lãi suất cho Ngân hàng chính sách xã hội Right: Điều 3. Chính sách cho vay ưu đãi lãi suất đối với hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội
Left
Điều 4.
Điều 4. Thủ tục cấp bù chênh lệch lãi suất cho các ngân hàng thương mại nhà nước 1. Lập kế hoạch cấp bù lãi suất: a. Các ngân hàng thương mại Nhà nước lập kế hoạch cấp bù chênh lệch lãi suất năm theo công thức sau: Số cấp bù trong năm kế hoạch = Dư nợ cho vay bình quân năm được cấp bù x Mức chênh lệch lãi suất cấp bù bình quân Trong đó...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Điều kiện được áp dụng chính sách hỗ trợ 1. Đối với hộ nghèo: Các hộ nghèo được áp dụng chính sách hỗ trợ theo quy định tại Thông tư này khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Là hộ gia đình đang sinh sống và có hộ khẩu thường trú tại địa bàn các xã, thị trấn thuộc 61 huyện nghèo và phải có trong danh sách hộ nghèo được Chủ tịch...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Điều kiện được áp dụng chính sách hỗ trợ
- 1. Đối với hộ nghèo:
- Các hộ nghèo được áp dụng chính sách hỗ trợ theo quy định tại Thông tư này khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Điều 4. Thủ tục cấp bù chênh lệch lãi suất cho các ngân hàng thương mại nhà nước
- 1. Lập kế hoạch cấp bù lãi suất:
- a. Các ngân hàng thương mại Nhà nước lập kế hoạch cấp bù chênh lệch lãi suất năm theo công thức sau:
Left
Điều 5.
Điều 5. Chế độ báo cáo 1. Định kỳ hàng tháng, Ngân hàng chính sách xã hội, các ngân hàng thương mại nhà nước gửi báo cáo về kết quả thực hiện chính sách cho vay hỗ trợ huyện nghèo cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Thông tư số 06/2009/TT-NHNN, đồng gửi Bộ Tài chính. Vào tháng cuối cùng của quý, Ngân hàng chính sách xã hội, các ng...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Điều kiện được áp dụng chính sách hỗ trợ 1. Đối với hộ nghèo: Các hộ nghèo được áp dụng chính sách hỗ trợ theo quy định tại Thông tư này khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Là hộ gia đình đang sinh sống và có hộ khẩu thường trú tại địa bàn các xã, thị trấn thuộc 61 huyện nghèo và phải có trong danh sách hộ nghèo được Chủ tịch...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Điều kiện được áp dụng chính sách hỗ trợ
- 1. Đối với hộ nghèo:
- Các hộ nghèo được áp dụng chính sách hỗ trợ theo quy định tại Thông tư này khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Điều 5. Chế độ báo cáo
- Định kỳ hàng tháng, Ngân hàng chính sách xã hội, các ngân hàng thương mại nhà nước gửi báo cáo về kết quả thực hiện chính sách cho vay hỗ trợ huyện nghèo cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Th...
- Vào tháng cuối cùng của quý, Ngân hàng chính sách xã hội, các ngân hàng thương mại Nhà nước tổng hợp số liệu hỗ trợ lãi suất đối với các huyện nghèo của toàn hệ thống và gửi Bộ Tài chính.
Left
Điều 6.
Điều 6. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày ký. 2. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết./.
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam a) Theo dõi tình hình hỗ trợ lãi suất đối với 61 huyện nghèo theo quy định của Thông tư này: - Định kỳ hàng tháng (chậm nhất là ngày 10 của tháng kế tiếp) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có huyện nghèo có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc và tổng hợp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- a) Theo dõi tình hình hỗ trợ lãi suất đối với 61 huyện nghèo theo quy định của Thông tư này:
- - Định kỳ hàng tháng (chậm nhất là ngày 10 của tháng kế tiếp) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có huyện nghèo có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc và tổng hợp báo...
- Điều 6. Tổ chức thực hiện
- 1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày ký.
- 2. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết./.
Unmatched right-side sections