Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định cơ chế tài chính thực hiện Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với các huyện nghèo
199/2009/TT-BTC
Right document
Về việc ban hành "Quy chế kiểm Soát chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán"
32/2007/QĐ-BTC
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định cơ chế tài chính thực hiện Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với các huyện nghèo
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc ban hành "Quy chế kiểm Soát chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán"
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về việc ban hành "Quy chế kiểm Soát chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán"
- Quy định cơ chế tài chính thực hiện Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với các huyện nghèo
Left
Điều 1.
Điều 1. Quy định chung 1. Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với các huyện nghèo (sau đây gọi là Chương trình) được đảm bảo kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước, vốn ODA, trái phiếu Chính phủ, vốn tín dụng, huy động đóng góp của doanh nghiệp, dân cư và các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định. 2. Uỷ ban nhân dâ...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán” áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp có cung cấp dịch vụ kế toán, dịch vụ kiểm toán độc lập và người hành nghề kế toán.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán” áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp có cung cấp dịch vụ kế toán, dịch vụ kiểm toán độc lập và ngườ...
- Điều 1. Quy định chung
- Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với các huyện nghèo (sau đây gọi là Chương trình) được đảm bảo kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước, vốn ODA, trái phiếu Chính phủ, vốn tín dụng...
- 2. Uỷ ban nhân dân các tỉnh có huyện nghèo, Uỷ ban nhân dân các huyện nghèo (Các tỉnh có huyện nghèo, các huyện nghèo được xác định tại phụ lục I ban hành kèm theo công văn số 705/TTg
Left
Điều 2.
Điều 2. Cơ chế tài chính thực hiện chương trình 1. Đối với những địa bàn và những đối tượng thuộc huyện nghèo, nếu đang được hưởng các chính sách ưu đãi khác không trùng với các chính sách quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP thì tiếp tục hưởng các chính sách đó; nếu trùng với các chính sách trong Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP nhưn...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
- Điều 2. Cơ chế tài chính thực hiện chương trình
- 1. Đối với những địa bàn và những đối tượng thuộc huyện nghèo, nếu đang được hưởng các chính sách ưu đãi khác không trùng với các chính sách quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP thì tiếp tục h...
- nếu trùng với các chính sách trong Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP nhưng với mức ưu đãi khác nhau thì được hưởng theo mức ưu đãi cao nhất.
Left
Điều 3.
Điều 3. Lập dự toán và phân bổ kinh phí 1. Việc lập, phân bổ, giao dự toán kinh phí Chương trình thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn. 2. Hàng năm, Uỷ ban nhân dân huyện lập dự toán kinh phí thực hiện Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP theo từng dự án nhiệm vụ, chế độ,...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Kiểm toán viên, người hành nghề kế toán, doanh nghiệp kế toán, doanh nghiệp kiểm toán đang hoạt động tại Việt Nam, Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam, Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Kiểm toán viên, người hành nghề kế toán, doanh nghiệp kế toán, doanh nghiệp kiểm toán đang hoạt động tại Việt Nam, Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam, Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam và các tổ...
- Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán, Chánh Văn phòng Bộ và các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành Quyết định này./.
- KT. BỘ TRƯỞNG
- Điều 3. Lập dự toán và phân bổ kinh phí
- 1. Việc lập, phân bổ, giao dự toán kinh phí Chương trình thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn.
- 2. Hàng năm, Uỷ ban nhân dân huyện lập dự toán kinh phí thực hiện Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP theo từng dự án nhiệm vụ, chế độ, chính sách cùng với dự toán ngân sách huyện gửi Sở Tài chính, Sở Kế...
Left
Điều 4.
Điều 4. Quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán kinh phí 1. Việc quản lý sử dụng kinh phí Chương trình thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn. Việc quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán kinh phí để thực hiện các dự án, nhiệm vụ, chế độ, chính sách quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP cho...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Nội dung, yêu cầu kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán 1. Nội dung kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán gồm: a) Việc xây dựng các chính sách và thủ tục kiểm soát của cơ quan Nhà nước và hướng dẫn của Hội nghề nghiệp; b) Xây dựng hệ thống kiểm soát chất lượng của doanh nghiệp kế toán, kiểm toán; c) Tổ chức...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Nội dung, yêu cầu kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán
- 1. Nội dung kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán gồm:
- a) Việc xây dựng các chính sách và thủ tục kiểm soát của cơ quan Nhà nước và hướng dẫn của Hội nghề nghiệp;
- Điều 4. Quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán kinh phí
- 1. Việc quản lý sử dụng kinh phí Chương trình thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.
- Việc quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán kinh phí để thực hiện các dự án, nhiệm vụ, chế độ, chính sách quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP cho các cơ quan, đơn vị và cho từng hộ dân phả...
Left
Điều 5.
Điều 5. Kiểm tra, giám sát, đánh giá 1. Uỷ ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm trực tiếp, toàn diện về chất lượng, tiến độ, hiệu quả Chương trình trên địa bàn. Căn cứ mục tiêu của Chương trình và điều kiện thực tế của địa phương, Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các huyện xây dựng các chỉ tiêu cụ thể cần đạt được theo tiến độ từng năm, từng...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Thời hạn kiểm tra chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán Các doanh nghiệp kế toán, kiểm toán phải được kiểm tra chất lượng định kỳ 3 năm một lần. Trường hợp xác định có nhiều vi phạm thì phải được kiểm tra ngay năm sau đó. Ngoài kiểm tra định kỳ, có thể được kiểm tra đột xuất nếu doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng quy...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Thời hạn kiểm tra chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán
- Các doanh nghiệp kế toán, kiểm toán phải được kiểm tra chất lượng định kỳ 3 năm một lần.
- Trường hợp xác định có nhiều vi phạm thì phải được kiểm tra ngay năm sau đó.
- Điều 5. Kiểm tra, giám sát, đánh giá
- Uỷ ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm trực tiếp, toàn diện về chất lượng, tiến độ, hiệu quả Chương trình trên địa bàn.
- Căn cứ mục tiêu của Chương trình và điều kiện thực tế của địa phương, Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các huyện xây dựng các chỉ tiêu cụ thể cần đạt được theo tiến độ từng năm, từng giai đoạn và kết t...
Left
Điều 6.
Điều 6. Chế độ báo cáo 1. Uỷ ban nhân dân huyện chỉ đạo các cơ quan có liên quan và Uỷ ban nhân dân xã có trách nhiệm phối hợp với Kho bạc nhà nước tổ chức theo dõi tình hình cấp phát thanh toán kinh phí thực hiện các dự án, nhiệm vụ, chế độ, chính sách quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP; hàng tháng Uỷ ban nhân dân xã báo cáo Uỷ...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Nội dung kiểm tra chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán Kiểm tra chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán gồm 2 nội dung: 1. Kiểm tra hệ thống: Xem xét cách thức tổ chức hệ thống kiểm soát chất lượng của doanh nghiệp, tình hình tuân thủ các quy định của Nhà nước và hướng dẫn của Hội nghề nghiệp trong quá trình hoạt động và cung cấ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Nội dung kiểm tra chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán
- Kiểm tra chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán gồm 2 nội dung:
- Kiểm tra hệ thống:
- Điều 6. Chế độ báo cáo
- 1. Uỷ ban nhân dân huyện chỉ đạo các cơ quan có liên quan và Uỷ ban nhân dân xã có trách nhiệm phối hợp với Kho bạc nhà nước tổ chức theo dõi tình hình cấp phát thanh toán kinh phí thực hiện các dự...
- hàng tháng Uỷ ban nhân dân xã báo cáo Uỷ ban nhân dân huyện để báo cáo Sở, ban ngành có liên quan về kết quả thực hiện Chương trình tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh.
Left
Điều 7.
Điều 7. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét và sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Hình thức kiểm tra chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán Kiểm tra chất lượng dịch vụ được thực hiện theo 2 hình thức: 1. Kiểm tra trực tiếp: Đoàn kiểm tra trực tiếp đến doanh nghiệp để thực hiện kiểm tra hồ sơ, tài liệu và trao đổi, phỏng vấn các cá nhân có liên quan. Đoàn kiểm tra có thể yêu cầu đối tượng được kiểm tra chuyển...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Hình thức kiểm tra chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán
- Kiểm tra chất lượng dịch vụ được thực hiện theo 2 hình thức:
- Kiểm tra trực tiếp:
- Điều 7. Điều khoản thi hành
- 1. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- 2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét và sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Unmatched right-side sections