Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Hướng dẫn thí điểm việc nộp tiền sử dụng đất đối với dự án khu đô thị mới, dự án nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp tại Nghị quyết số 33/2008/NQ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ
192/2009/TT-BTC
Right document
Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
84/2007/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Hướng dẫn thí điểm việc nộp tiền sử dụng đất đối với dự án khu đô thị mới, dự án nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp tại Nghị quyết số 33/2008/NQ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết kh...
- Hướng dẫn thí điểm việc nộp tiền sử dụng đất đối với dự án khu đô thị mới, dự án nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp tại Nghị quyết số 33/2008/NQ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ
Left
Điều 1.
Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng 1. Thông tư này áp dụng đối với chủ đầu tư cấp 1 được Nhà nước giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng sau: 1.1. Dự án đầu tư xây dựng đô thị mới theo quy định tại Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về việc ban hành quy chế khu đô...
Open sectionRight
Điều 32.
Điều 32. Đất có dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê do người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thực hiện 1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài (trong Điều này gọi là nhà đầu tư nước ngoài) được Nhà nước cho thuê đất dưới hình thức nộp tiền thuê đất một lần h...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 32. Đất có dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê do người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thực hiện
- Số tiền thuê đất phải nộp một lần để được sử dụng đất trong trường hợp này được tính bằng với số tiền sử dụng đất phải nộp như trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất đối với đất ở hoặc theo gi...
- 2. Thời hạn thuê đất trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này là bảy mươi (70) năm và nếu có nhu cầu thì được gia hạn sử dụng nhiều lần, mỗi lần không quá bảy mươi (70) năm
- Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
- 1. Thông tư này áp dụng đối với chủ đầu tư cấp 1 được Nhà nước giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng sau:
- Dự án đầu tư xây dựng đô thị mới theo quy định tại Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về việc ban hành quy chế khu đô thị mới (chỉ áp dụng đối với phần diện tích đất...
- Left: Đối với Chủ đầu tư cấp 1 là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện dự án đầu tư nhà ở để bán hoặc cho thuê thuộc đối tượng nộp tiền thuê đất một lần cho cả thời... Right: Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài (trong Điều này gọi là nhà đầu tư nước ngoài) được Nhà nước cho thuê đất dưới hình thức nộp tiền thuê đất một lần hoặc tham gia đấu...
Left
Điều 2.
Điều 2. Thực hiện việc thu, nộp tiền sử dụng đất quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 33/2008/NQ-CP của Chính phủ: 1. Chủ đầu tư cấp 1 dự án khu đô thị mới, dự án xây dựng nhà ở, dự án đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp quy định tại Điều 1 Thông tư này (dưới đây gọi chung là chủ đầu tư) được nộp tiền sử dụn...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý đất đai. 2. Người sử dụng đất và tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc sử dụng đất.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý đất đai.
- 2. Người sử dụng đất và tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc sử dụng đất.
- Điều 2. Thực hiện việc thu, nộp tiền sử dụng đất quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 33/2008/NQ-CP của Chính phủ:
- Chủ đầu tư cấp 1 dự án khu đô thị mới, dự án xây dựng nhà ở, dự án đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp quy định tại Điều 1 Thông tư này (dưới đây gọi chung là chủ đầu tư) đượ...
- Căn cứ theo tiến độ thực hiện được ghi trong Dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Chủ đầu tư đăng ký bằng văn bản (kèm theo hồ sơ về dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt) với Cơ...
Left
Điều 3.
Điều 3. Tổ chức thực hiện: 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký. 2. Đối với những dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định và ra thông báo về việc nộp tiền sử dụng đất từ trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành nhưng Chủ đầu tư cấp 1 chưa nộp tiền vào ngân sách nhà nước thì thực hiện như sau...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Đất sử dụng ổn định quy định tại khoản 4 Điều 50 của Luật Đất đai 1. Đất sử dụng ổn định quy định tại khoản 4 Điều 50 của Luật Đất đai là đất đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây: a) Đất đã được sử dụng liên tục cho một mục đích chính nhất định kể từ thời điểm bắt đầu sử dụng đất vào mục đích đó đến thời điểm được cấp Giấy ch...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Đất sử dụng ổn định quy định tại khoản 4 Điều 50 của Luật Đất đai
- 1. Đất sử dụng ổn định quy định tại khoản 4 Điều 50 của Luật Đất đai là đất đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây:
- a) Đất đã được sử dụng liên tục cho một mục đích chính nhất định kể từ thời điểm bắt đầu sử dụng đất vào mục đích đó đến thời điểm được cấp Giấy chứng nhận hoặc đến thời điểm có quyết định thu hồi...
- Điều 3. Tổ chức thực hiện:
- 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký.
- Đối với những dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định và ra thông báo về việc nộp tiền sử dụng đất từ trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành nhưng Chủ đầu tư cấp 1 chưa nộp tiền...
Unmatched right-side sections