Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 1
Explicit citation matches 1
Instruction matches 1
Left-only sections 2
Right-only sections 36

Cross-check map

This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
0 Rewritten
left-only unmatched

Tiêu đề

Về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.83 repeal instruction

Điều 1.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình như sau: 1. Bổ sung vào cuối điểm a khoản 3 Điều 2 như sau: “Điều 2. Phân loại dự án và quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư xây dựng công trình 3. Ngoài quy định tại khoản 2 Điều này thì...

Open section

Điều 2.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày kí ban hành.

Open section

This section appears to repeal or replace part of `Điều 2.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình như sau:
  • 1. Bổ sung vào cuối điểm a khoản 3 Điều 2 như sau:
  • “Điều 2. Phân loại dự án và quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư xây dựng công trình
Added / right-side focus
  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày kí ban hành.
Removed / left-side focus
  • Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình như sau:
  • 1. Bổ sung vào cuối điểm a khoản 3 Điều 2 như sau:
  • “Điều 2. Phân loại dự án và quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư xây dựng công trình
Target excerpt

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày kí ban hành.

left-only unmatched

Điều 2.

Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2009. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

Only in the right document

Tiêu đề Ban hành Quy chế Bảo quản, tu bổ và phục hồi các di tích đã được xếp hạng các cấp trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
Điều 1. Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bảo quản, tu bổ và phục hồi các di tích đã được xếp hạng các cấp trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
Điều 3. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY CHẾ BẢO QUẢN, TU BỔ VÀ PHỤC HỒI CÁC DI TÍCH ĐÃ ĐƯỢC XẾP HẠNG CÁC CẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI (Ban hành kèm theo...
Chương I Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Điều 1. Mục đích của hoạt động bảo quản, tu bổ và phục hồi các di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh 1. Bảo vệ các di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh (gọi tắt là di tích) trước những tác động xấu của môi trường thiên nhiên và môi trường xã hội. 2. Bảo đảm giữ gìn tối đa các yếu tố nguyên gốc và các giá trị chân xác của di tích...
Điều 2. Điều 2. Phạm vi áp dụng Quy chế này quy định về các hoạt động bảo quản, tu bổ và phục hồi đối với đối với các di tích lịch sử văn hoá, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng các cấp trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
Điều 3. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Bảo tồn di tích là những hoạt động nhằm đảm bảo sự tồn tại lâu dài, ổn định của di tích để sử dụng và phát huy giá trị của di tích đó; 2. Bảo quản di tích là hoạt động nhằm phòng ngừa và hạn chế những tác nhân hủy hoại di tích mà không làm thay đổi nh...
Điều 4. Điều 4. Phân loại di tích 1. Di tích lịch sử - văn hóa là công trình xây dựng, địa điểm và các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc công trình, địa điểm có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học; 2. Di tích kiến trúc nghệ thuật là công trình kiến trúc nghệ thuật, tổng thể kiến trúc đô thị và đô thị có giá trị tiêu biểu trong các giai đoạ...