Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 1
Explicit citation matches 1
Instruction matches 1
Left-only sections 6
Right-only sections 7

Cross-check map

This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
0 Rewritten
left-only unmatched

Tiêu đề

Quy định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 1

Điều 1 Bộ Tài chính là cơ quan của Hội đồng Bộ trưởng, có trách nhiệm thống nhất quản lý Nhà nước về lĩnh vực tài chính theo đúng đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, bảo đảm nhu cầu tài chính phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh và quốc phòng, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, tăng thu nhập quốc dân v...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 2

Điều 2 Bộ Tài chính có những nhiệm vụ và quyền hạn chủ yếu sau đây: 1- Nghiên cứu, soạn thảo các luật lệ, chính sách, chế độ tài chính của Nhà nước, trình Hội đồng Bộ trưởng ban hành hoặc để Hội đồng Bộ trưởng trình Hội đồng Nhà nước ban hành; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các luật lệ, chính sách, chế độ ấy. 2- Tham gia ý kiến với...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 3

Điều 3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính gồm có: a) Các cơ quan giúp việc Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý Nhà nước: 1- Vụ Ngân sách Nhà nước, 2- Vụ Cân đối tài chính, 3- Vụ Tài chính quốc phòng và an ninh (gọi tắt là Vụ I), 4- Vụ Tài chính Đối ngoại và quản lý ngoại tệ, 5- Vụ Tài chính công nghiệp và xây dựng, 6- Vụ Tài chín...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 4

Điều 4 Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm trước Hội đồng Bộ trưởng quản lý Nhà nước về lĩnh vực tài chính theo nhiệm vụ và quyền hạn được giao. Giúp việc Bộ trưởng có một số Thứ trưởng, trong đó có một Thứ trưởng thứ nhất.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

explicit-citation Similarity 1.0 repeal instruction

Điều 5

Điều 5 Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ban hành. Bãi bỏ Nghị định số 61-CP ngày 29-3-1974 ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Bộ Tài chính, Quyết định số 90-CP ngày 18-4-1978 và Nghị định số 132-HĐBT ngày 13-8-1982 sửa đổi tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính và các quy định trong Nghị định số 53-HĐBT ngày 26-3-1988 về tổ c...

Open section

Điều 5.

Điều 5. - Bộ Nội vụ sau khi trao đổi với Bộ Ngoại giao, quy định mẫu và việc quản lý các loại con dấu dùng trong công tác đối ngoại và việc các cơ quan, tổ chức nước ngoài khắc và sử dụng con dấu trên đất nước Việt Nam.

Open section

This section appears to repeal or replace part of `Điều 5.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ban hành.
  • Bãi bỏ Nghị định số 61-CP ngày 29-3-1974 ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Bộ Tài chính, Quyết định số 90-CP ngày 18-4-1978 và Nghị định số 132-HĐBT ngày 13-8-1982 sửa đổi tổ chức bộ máy củ...
Added / right-side focus
  • Điều 5. - Bộ Nội vụ sau khi trao đổi với Bộ Ngoại giao, quy định mẫu và việc quản lý các loại con dấu dùng trong công tác đối ngoại và việc các cơ quan, tổ chức nước ngoài khắc và sử dụng con dấu t...
Removed / left-side focus
  • Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ban hành.
  • Bãi bỏ Nghị định số 61-CP ngày 29-3-1974 ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Bộ Tài chính, Quyết định số 90-CP ngày 18-4-1978 và Nghị định số 132-HĐBT ngày 13-8-1982 sửa đổi tổ chức bộ máy củ...
Target excerpt

Điều 5. - Bộ Nội vụ sau khi trao đổi với Bộ Ngoại giao, quy định mẫu và việc quản lý các loại con dấu dùng trong công tác đối ngoại và việc các cơ quan, tổ chức nước ngoài khắc và sử dụng con dấu trên đất nước Việt Nam.

left-only unmatched

Điều 6

Điều 6 Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thủ trưởng các Bộ, Tổng cục, Uỷ ban Nhà nước và Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

Only in the right document

Tiêu đề Về việc bổ sung Nghị định số 56-CP ngày 17-03-1966 của Hội đồng Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng con dấu trong các cơ quan, xí nghiệp và tổ chức xã hội
Điều 1. Điều 1. - Nay bổ sung Nghị định số 56-CP ngày 17-3-1966 của Hội đồng Chính phủ về việc quản lý, sử dụng con dấu trong các cơ quan, tổ chức sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và tổ chức xã hội như sau: A. Được dùng con dấu có hình Quốc huy. 1. Các cơ quan đại diện ngoại giao, các cơ quan lãnh sự, các cơ quan đại diện bên cạnh các tổ chức quố...
Điều 2. Điều 2. Bộ Nội vụ quy định cụ thể về hình thể, kích thước, nội dung và việc tổ chức khắc các loại con dấu nói ở điều 1. Cơ quan công an từ cấp tỉnh trở lên có nhiệm vụ cấp giấy phép khắc dấu, thực hiện việc đăng ký và lưu chiểu mẫu con dấu đã cấp; hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng con dấu ở các cơ quan Nhà nước, các tổ chức kin...
Điều 3 Điều 3 . - Thủ trưởng các cơ quan, các tổ chức kinh tế, các tổ chức xã hội được dùng dấu phải quản lý chặt chẽ việc sử dụng con dấu của cơ quan, tổ chức mình. Trường hợp có quyết định thay đổi tên, giải thể, sáp nhập, v.v... phải giao lại con dấu cũ cho cơ quan công an đã cho phép khắc con dấu để quản lý, chậm nhất là 1 tháng sau khi c...
Điều 4. Điều 4. - Các cơ quan, các tổ chức của nước ngoài muốn khắc con dấu để sử dụng trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải xin phép Bộ Nội vụ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua Bộ Ngoại giao.
Điều 6. Điều 6. - Cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân vi phạm những quy định trong Quyết định này và Nghị định số 56-CP ngày 17-3-1966, tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính hoặc xử lý theo điều 211 và 212 Bộ Luật Hình sự của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Điều 7. Điều 7. - Bộ trưởng các Bộ, Chủ nhiệm các Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng và Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Bộ trưởng Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thi hành Quyết định này.