Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O)
50/2008/QĐ-BTC
Right document
Quy định chi tiết Luật Thương mại về xuất xứ hàng hoá
19/2006/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O)
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định chi tiết Luật Thương mại về xuất xứ hàng hoá
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định chi tiết Luật Thương mại về xuất xứ hàng hoá
- Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O)
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành mức thu phí chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) (các Mẫu A, D, E, S, AK, giấy chứng nhận quy trình Kimberley và các loại C/O khác) đối với các sản phẩm xuất khẩu là: 30.000 đồng/giấy.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về xuất xứ hàng hoá xuất khẩu, xuất xứ hàng hoá nhập khẩu.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Nghị định này quy định về xuất xứ hàng hoá xuất khẩu, xuất xứ hàng hoá nhập khẩu.
- Điều 1. Ban hành mức thu phí chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) (các Mẫu A, D, E, S, AK, giấy chứng nhận quy trình Kimberley và các loại C/O khác) đối với các sản phẩm xuất khẩu là: 30.000 đồng/giấy.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng nộp phí theo mức quy định tại Điều 1 Quyết định này là các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng xuất khẩu khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được uỷ quyền cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) theo quy định của pháp luật.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với: 1. Thương nhân. 2. Cơ quan quản lý nhà nước về xuất xứ hàng hoá; tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu. 3. Cơ quan kiểm tra xuất xứ hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu. 4. Tổ chức giám định xuất xứ hàng hoá. 5. Tổ chức và cá nhân khác hoạt động có liên quan đến thương...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Nghị định này áp dụng đối với:
- 1. Thương nhân.
- Đối tượng nộp phí theo mức quy định tại Điều 1 Quyết định này là các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng xuất khẩu khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được uỷ quyền cấp giấy...
Left
Điều 3.
Điều 3. Phí chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Đơn vị thu phí được sử dụng toàn bộ (100%) tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc tổ chức cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) và thu phí theo chế độ quy định.
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. “Xuất xứ hàng hóa” là nước hoặc vùng lãnh thổ nơi sản xuất ra toàn bộ hàng hóa hoặc nơi thực hiện công đoạn chế biến cơ bản cuối cùng đối với hàng hóa trong trường hợp có nhiều nước hoặc vùng lãnh thổ tham gia vào quá trình sản xuất ra hàng hóa đó....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- “Xuất xứ hàng hóa” là nước hoặc vùng lãnh thổ nơi sản xuất ra toàn bộ hàng hóa hoặc nơi thực hiện công đoạn chế biến cơ bản cuối cùng đối với hàng hóa trong trường hợp có nhiều nước hoặc vùng lãnh...
- Phí chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước.
- Đơn vị thu phí được sử dụng toàn bộ (100%) tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc tổ chức cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) và thu phí theo chế độ quy định.
Left
Điều 4.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo; bãi bỏ Quyết định số 183/2000/QĐ/BTC ngày 14/11/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận xuất khẩu và giấy chứng nhận xuất xứ mẫu A sản phẩm giày dép.
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Quy tắc xuất xứ ưu đãi theo các điều ước quốc tế Việc xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu để được hưởng chế độ ưu đãi về thuế quan và phi thuế quan được áp dụng theo các Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan quy định chi tiết việc thi hành các Điều ư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Quy tắc xuất xứ ưu đãi theo các điều ước quốc tế
- Việc xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu để được hưởng chế độ ưu đãi về thuế quan và phi thuế quan được áp dụng theo các Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập và các...
- Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo
- bãi bỏ Quyết định số 183/2000/QĐ/BTC ngày 14/11/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận xuất khẩu và giấy chứng nhận xuất xứ mẫu A sản phẩm giày dép.
Left
Điều 5.
Điều 5. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) không quy định tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Quy tắc xuất xứ ưu đãi theo chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập và các ưu đãi đơn phương khác Việc xác định xuất xứ hàng hoá xuất khẩu để được hưởng chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập và các ưu đãi đơn phương khác được thực hiện theo quy tắc xuất xứ của nước nhập khẩu dành cho các ưu đãi này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Quy tắc xuất xứ ưu đãi theo chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập và các ưu đãi đơn phương khác
- Việc xác định xuất xứ hàng hoá xuất khẩu để được hưởng chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập và các ưu đãi đơn phương khác được thực hiện theo quy tắc xuất xứ của nước nhập khẩu dành cho các ưu đãi này.
- Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) không quy định tại Quyết định này được thực hiện theo hướng...
Left
Điều 6.
Điều 6. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp phí chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Hàng hoá có xuất xứ Hàng hoá được coi là có xuất xứ khi thuộc một trong các trường hợp sau: 1. Xuất xứ thuần tuý. 2. Xuất xứ không thuần tuý.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Hàng hoá có xuất xứ
- Hàng hoá được coi là có xuất xứ khi thuộc một trong các trường hợp sau:
- 1. Xuất xứ thuần tuý.
- Điều 6. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp phí chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Unmatched right-side sections