Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 1
Explicit citation matches 0
Instruction matches 0
Left-only sections 0
Right-only sections 13

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
1 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Hướng dẫn quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị

Open section

Tiêu đề

Về việc ban hành Quy chế tính giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Về việc ban hành Quy chế tính giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ
Removed / left-side focus
  • Hướng dẫn quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị

Only in the right document

Điều 1. Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tính giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ.
Điều 2. Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Cục trưởng Cục quản lý Giá chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân (sau đây gọi chung là doanh nghiệp) kinh doanh tài sản, hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước định giá thực hiện các quy định tại Quy chế tính giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ ban hành kèm theo Quyết định này. 2. Các...
Điều 3 Điều 3 . Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Bãi bỏ Thông tư số 05/TT-LB ngày 29 tháng 10 năm 1996 của Liên Bộ Ban Vật giá Chính phủ-Bộ Tài chính hướng dẫn tạm thời tính chi phí sản xuất làm cơ sở xây dựng giá thành, giá bán sản phẩm công nghiệp tàu thuyền thanh toán từ nguồn ngân sách và những qu...
Điều 1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, phương pháp xác định giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ. 2. Tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân căn cứ vào quy định tại Quy chế này để lập phương án giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá; xây dựng phương án để hiệp thương giá. 3. Cơ quan quản lý nhà nước về giá có...
Điều 2. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân sản xuất, kinh doanh (sau đây gọi chung là kinh doanh) tài sản, hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước định giá; hàng hoá, dich vụ thuộc danh mục thực hiện bình ổn giá; hàng hoá, dịch vụ độc quyền và liên kết độc quyền về giá; hàng hóa, dịch vụ hiệp thương giá.
Điều 3. Điều 3. Căn cứ xác định giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ 1. Chi phí sản xuất, chí phí bán hàng thực tế hợp lý (đảm bảo trung bình phổ biến của giá thành sản xuất) và chất lượng của tài sản, hàng hoá, dịch vụ tại thời điểm tính giá. 2. Quan hệ cung cầu của tài sản, hàng hóa, dịch vụ và sức mua của đồng tiền Việt Nam. 3. Giá thị trường tro...
Điều 4. Điều 4. Phương pháp so sánh là phương pháp xác định giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ thông qua việc tiến hành phân tích mức giá mua hoặc giá bán phổ biến của tài sản, hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự trên thị trường trong nước, khu vực và thế giới. 1. Tài sản, hàng hóa, dịch vụ cùng loại với tài sản, hàng hóa, dịch vụ cần tính g...
Điều 5. Điều 5. Phương pháp chi phí là phương pháp xác định giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ dựa trên cơ sở chi phí thực tế hợp lý sản xuất, kinh doanh (sau đây gọi chung là kinh doanh) tài sản, hàng hóa, dịch vụ và mức lợi nhuận dự kiến. Chi phí sản xuất và chi phí bán hàng được xác định như sau: 1. Chi phí vật tư để tính giá Chi phí vật tư gồm...