Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội
68/2008/NĐ-CP
Right document
Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
11/2011/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- Quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Right: QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Nghị định này quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc, nuôi dưỡng từ 10 đối tượng trở lên.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Điều 1. Nghị định này quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc, nuôi dưỡng từ 10 đối tượng trở lên.
Left
Điều 2.
Điều 2. Cơ sở bảo trợ xã hội bao gồm cơ sở bảo trợ xã hội công lập và cơ sở bảo trợ xã hội ngoài công lập. 1. Cơ sở bảo trợ xã hội công lập do cơ quan nhà nước quản lý, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, bảo đảm kinh phí cho các nhiệm vụ chi thường xuyên của cơ sở bảo trợ xã hội. 2. Cơ sở bảo trợ xã hội ngoài công lập do các tổ chức, cá n...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 180/2002/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2002 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 180/2002/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2002 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Điều 2. Cơ sở bảo trợ xã hội bao gồm cơ sở bảo trợ xã hội công lập và cơ sở bảo trợ xã hội ngoài công lập.
- 1. Cơ sở bảo trợ xã hội công lập do cơ quan nhà nước quản lý, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, bảo đảm kinh phí cho các nhiệm vụ chi thường xuyên của cơ sở bảo trợ xã hội.
- 2. Cơ sở bảo trợ xã hội ngoài công lập do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí cho các nhiệm vụ chi thường xuyên của cơ sở bảo trợ xã hội.
Left
Điều 3.
Điều 3. Nhà nước khuyến khích các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; tổ chức tôn giáo; các tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thành lập cơ sở bảo trợ xã hội để chăm sóc đối tượng bảo trợ xã hội trê...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Ngoại vụ, Tài chính, Công an; Chủ tịch Liên hiệp các tổ chức Hữu nghị tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; Thủ trưởng các đoàn thể, tổ chức có liên quan; Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các huyện, thị xã Hương Thủy và thành phố Huế chịu trác...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh
- Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Ngoại vụ, Tài chính, Công an
- Chủ tịch Liên hiệp các tổ chức Hữu nghị tỉnh
- Điều 3. Nhà nước khuyến khích các tổ chức chính trị
- xã hội, tổ chức chính trị
- nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội
Left
Điều 4.
Điều 4. Nhiệm vụ của cơ sở bảo trợ xã hội 1. Tiếp nhận, quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng các đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định này. 2. Tổ chức hoạt động phục hồi chức năng, lao động sản xuất; trợ giúp các đối tượng trong các hoạt động tự quản, văn hoá, thể thao và các hoạt động khác phù hợp với lứa tuổi và sức khoẻ của từng nhóm đối...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Công tác vận động viện trợ PCPNN 1. Vận động viện trợ PCPNN cho các mục tiêu phát triển được thực hiện trên cơ sở nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội cụ thể, chương trình đầu tư công cộng, định hướng và kế hoạch thu hút và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ bên ngoài của địa phương trong từng thời kỳ; trên cơ sở năng lực tiếp nhận (kể...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Công tác vận động viện trợ PCPNN
- 1. Vận động viện trợ PCPNN cho các mục tiêu phát triển được thực hiện trên cơ sở nhu cầu phát triển kinh tế
- xã hội cụ thể, chương trình đầu tư công cộng, định hướng và kế hoạch thu hút và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ bên ngoài của địa phương trong từng thời kỳ
- Điều 4. Nhiệm vụ của cơ sở bảo trợ xã hội
- 1. Tiếp nhận, quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng các đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định này.
- 2. Tổ chức hoạt động phục hồi chức năng, lao động sản xuất; trợ giúp các đối tượng trong các hoạt động tự quản, văn hoá, thể thao và các hoạt động khác phù hợp với lứa tuổi và sức khoẻ của từng nhó...
Left
Điều 5.
Điều 5. Đối tượng được tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội, bao gồm: 1. Các đối tượng bảo trợ xã hội quy định tại Điều 5 của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội. 2. Các đối tượng xã hội cần sự bảo vệ khẩn cấp: Trẻ em bị bỏ rơi; nạn nhân của bạo lực gia đìn...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Chuẩn bị, xây dựng văn kiện chương trình, dự án hoặc hồ sơ viện trợ phi dự án 1. Các cơ quan, địa phương căn cứ vào chức năng nhiệm vụ, định hướng phát triển ngành hoặc địa phương, xác định nhu cầu sử dụng vốn PCPNN của đơn vị, chủ động hoặc theo hướng dẫn lập đề xuất danh mục dự án yêu cầu viện trợ của đơn vị mình gửi về Sở Kế...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Chuẩn bị, xây dựng văn kiện chương trình, dự án hoặc hồ sơ viện trợ phi dự án
- Các cơ quan, địa phương căn cứ vào chức năng nhiệm vụ, định hướng phát triển ngành hoặc địa phương, xác định nhu cầu sử dụng vốn PCPNN của đơn vị, chủ động hoặc theo hướng dẫn lập đề xuất danh mục...
- Sở Kế hoạch và Đầu tư có nhiệm vụ tổng hợp danh mục dự án yêu cầu sử dụng vốn viện trợ PCPNN từ các đơn vị, chủ trì phối hợp với các Sở:
- Điều 5. Đối tượng được tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội, bao gồm:
- 1. Các đối tượng bảo trợ xã hội quy định tại Điều 5 của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội.
- 2. Các đối tượng xã hội cần sự bảo vệ khẩn cấp: Trẻ em bị bỏ rơi; nạn nhân của bạo lực gia đình; nạn nhân bị xâm hại tình dục; nạn nhân bị buôn bán; nạn nhân bị cưỡng bức lao động.
Left
Điều 6.
Điều 6. Các trường hợp dừng nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội: 1. Trẻ em được nhận làm con nuôi hoặc được nhận nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật; 2. Người đủ 18 tuổi trở lên; 3. Người tàn tật đã phục hồi, người tâm thần đã ổn định bệnh tật; 4. Đối tượng tự nguyện khi hợp đồng không còn hiệu lực; 5. Đối tượng chết, mất tích theo...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Đàm phán, ký kết viện trợ PCPNN 1. Ủy ban Nhân dân tỉnh chủ trì hoặc ủy quyền cho Sở Ngoại vụ phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, và các ban ngành, địa phương liên quan thực hiện đàm phán các khoản viện trợ PCPNN thuộc danh mục dự án vận động đã được Ủy ban Nhân dân tỉnh phê duyệt. 2. Việc ký kết và thực hiện văn kiệ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Đàm phán, ký kết viện trợ PCPNN
- Ủy ban Nhân dân tỉnh chủ trì hoặc ủy quyền cho Sở Ngoại vụ phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, và các ban ngành, địa phương liên quan thực hiện đàm phán các khoản viện trợ PCPNN thuộc da...
- Việc ký kết và thực hiện văn kiện chương trình, dự án hoặc Thoả thuận viện trợ PCPNN chỉ tiến hành sau khi văn kiện, chương trình dự án hoặc bản dự thảo Thoả thuận viện trợ PCPNN đối với các khoản...
- Điều 6. Các trường hợp dừng nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội:
- 1. Trẻ em được nhận làm con nuôi hoặc được nhận nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật;
- 2. Người đủ 18 tuổi trở lên;
Left
Điều 7.
Điều 7. Kinh phí hoạt động của cơ sở bảo trợ xã hội 1. Đối với cơ sở bảo trợ xã hội công lập: a) Nguồn ngân sách nhà nước cấp; b) Nguồn đóng góp của các đối tượng tự nguyện; c) Nguồn thu từ hoạt động lao động sản xuất, dịch vụ của cơ sở bảo trợ xã hội và nguồn khác theo quy định của pháp luật; d) Nguồn trợ giúp từ các tổ chức, cá nhân...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Vốn chuẩn bị các chương trình, dự án viện trợ PCPNN 1. Đối với các chương trình, dự án sử dụng viện trợ PCPNN thuộc nguồn thu của ngân sách nhà nước (trung ương và địa phương), trên cơ sở đề xuất của chủ dự án, Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu kế hoạch vốn chuẩn bị để tổng hợp vào kế hoạch ngân sách chung hàng năm của ngành, địa...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Vốn chuẩn bị các chương trình, dự án viện trợ PCPNN
- Đối với các chương trình, dự án sử dụng viện trợ PCPNN thuộc nguồn thu của ngân sách nhà nước (trung ương và địa phương), trên cơ sở đề xuất của chủ dự án, Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu kế hoạch v...
- Đối với các chương trình, dự án sử dụng viện trợ PCPNN không thuộc nguồn thu của ngân sách nhà nước (trung ương và địa phương) thì chủ khoản viện trợ PCPNN tự cân đối và bố trí vốn chuẩn bị chương...
- Điều 7. Kinh phí hoạt động của cơ sở bảo trợ xã hội
- 1. Đối với cơ sở bảo trợ xã hội công lập:
- a) Nguồn ngân sách nhà nước cấp;
Left
Điều 8.
Điều 8. Quản lý tài chính, tài sản 1. Cơ sở bảo trợ xã hội thực hiện quản lý tài chính, tài sản theo các quy định của pháp luật. 2. Việc sử dụng và quản lý các nguồn kinh phí nêu tại Điều 7 Nghị định này phải thực hiện công khai, dân chủ và theo đúng quy định của pháp luật. 3. Cơ sở bảo trợ xã hội có trách nhiệm báo cáo kết quả hoạt độ...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Nội dung chủ yếu và hồ sơ của khoản viện trợ PCPNN 1. Văn kiện chương trình, dự án viện trợ PCPNN phải bao gồm những nội dung chủ yếu sau: a) Bối cảnh và sự cần thiết của chương trình, dự án trong khuôn khổ quy hoạch, kế hoạch dài hạn phát triển của đơn vị thụ hưởng viện trợ PCPNN (cơ quan, ngành, lĩnh vực, địa phương), đặc biệ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Nội dung chủ yếu và hồ sơ của khoản viện trợ PCPNN
- 1. Văn kiện chương trình, dự án viện trợ PCPNN phải bao gồm những nội dung chủ yếu sau:
- a) Bối cảnh và sự cần thiết của chương trình, dự án trong khuôn khổ quy hoạch, kế hoạch dài hạn phát triển của đơn vị thụ hưởng viện trợ PCPNN (cơ quan, ngành, lĩnh vực, địa phương), đặc biệt nêu r...
- Điều 8. Quản lý tài chính, tài sản
- 1. Cơ sở bảo trợ xã hội thực hiện quản lý tài chính, tài sản theo các quy định của pháp luật.
- 2. Việc sử dụng và quản lý các nguồn kinh phí nêu tại Điều 7 Nghị định này phải thực hiện công khai, dân chủ và theo đúng quy định của pháp luật.
Left
Điều 9.
Điều 9. Chế độ báo cáo 1. Định kỳ 6 tháng (trước ngày 15 tháng 6) và hàng năm (trước ngày 15 tháng 12) cơ sở bảo trợ xã hội có trách nhiệm báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi cơ sở bảo trợ xã hội có trụ sở. 2. Trước ngày 31 tháng 12 hàng năm, các Bộ, ngành, địa phương, tổ chức có trách...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Quy trình thẩm định phê duyệt các khoản viện trợ PCPNN 1. Văn kiện chương trình, dự án viện trợ PCPNN hoặc Thỏa thuận viện trợ PCPNN cụ thể phải được thẩm định để làm cơ sở phê duyệt, ký kết và thực hiện. 2. Đối với chương trình, dự án viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh quy định tại Điều 11 Quy chế...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Quy trình thẩm định phê duyệt các khoản viện trợ PCPNN
- 1. Văn kiện chương trình, dự án viện trợ PCPNN hoặc Thỏa thuận viện trợ PCPNN cụ thể phải được thẩm định để làm cơ sở phê duyệt, ký kết và thực hiện.
- 2. Đối với chương trình, dự án viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh quy định tại Điều 11 Quy chế này, Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chủ trì tổ chức thẩm định.
- Điều 9. Chế độ báo cáo
- 1. Định kỳ 6 tháng (trước ngày 15 tháng 6) và hàng năm (trước ngày 15 tháng 12) cơ sở bảo trợ xã hội có trách nhiệm báo cáo Sở Lao động
- Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi cơ sở bảo trợ xã hội có trụ sở.
Left
Chương II
Chương II ĐIỀU KIỆN VỀ MÔI TRƯỜNG, CƠ SỞ VẬT CHẤT, CÁN BỘ NHÂN VIÊN VÀ TIÊU CHUẨN CHĂM SÓC ĐỐI TƯỢNG
Open sectionRight
Chương II
Chương II VẬN ĐỘNG, ĐÀM PHÁN VÀ KÝ KẾT CÁC KHOẢN VIỆN TRỢ PCPNN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- VẬN ĐỘNG, ĐÀM PHÁN VÀ KÝ KẾT CÁC KHOẢN VIỆN TRỢ PCPNN
- ĐIỀU KIỆN VỀ MÔI TRƯỜNG, CƠ SỞ VẬT CHẤT, CÁN BỘ NHÂN VIÊN
- VÀ TIÊU CHUẨN CHĂM SÓC ĐỐI TƯỢNG
Left
Điều 10.
Điều 10. Môi trường và vị trí Cơ sở bảo trợ xã hội phải đặt tại địa điểm thuận tiện về tiếp cận giao thông, trường học, bệnh viện, không khí trong lành có lợi cho sức khoẻ của đối tượng; có điện, nước sạch phục vụ cho sinh hoạt.
Open sectionRight
Điều 10
Điều 10 . Đầu mối tiếp nhận thẩm định các khoản viện trợ PCPNN: 1. Đối với các khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ, Sở Kế hoạch và Đầu tư làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ khoản viện trợ PCPNN, tham mưu Ủy ban Nhân dân tỉnh trình Bộ Kế hoạch và Đầu tư thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 2. Đối v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10 . Đầu mối tiếp nhận thẩm định các khoản viện trợ PCPNN:
- Đối với các khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ, Sở Kế hoạch và Đầu tư làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ khoản viện trợ PCPNN, tham mưu Ủy ban Nhân dân tỉnh trình Bộ K...
- 2. Đối với các khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh:
- Điều 10. Môi trường và vị trí
- Cơ sở bảo trợ xã hội phải đặt tại địa điểm thuận tiện về tiếp cận giao thông, trường học, bệnh viện, không khí trong lành có lợi cho sức khoẻ của đối tượng; có điện, nước sạch phục vụ cho sinh hoạt.
Left
Điều 11.
Điều 11. Cơ sở vật chất Cơ sở bảo trợ xã hội phải đảm bảo các điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất sau: 1. Diện tích đất tự nhiên: Bình quân 30 m 2 /đối tượng ở khu vực nông thôn, 10 m 2 /đối tượng ở khu vực thành thị. 2. Diện tích phòng ở của đối tượng bình quân 6 m 2 /đối tượng. Đối với đối tượng phải chăm sóc 24/24 giờ một ngày, di...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Thẩm quyền phê duyệt các khoản viện trợ PCPNN Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh có thẩm quyền phê duyệt: a) Các khoản viện trợ PCPNN không kể qui mô nguồn vốn trừ các trường hợp sau đây: - Các khoản viện trợ PCPNN có nội dung liên quan đến an ninh, quốc phòng, tôn giáo và các khoản viện trợ trực tiếp hỗ trợ xây dựng các văn bản qu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Thẩm quyền phê duyệt các khoản viện trợ PCPNN
- Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh có thẩm quyền phê duyệt:
- a) Các khoản viện trợ PCPNN không kể qui mô nguồn vốn trừ các trường hợp sau đây:
- Điều 11. Cơ sở vật chất
- Cơ sở bảo trợ xã hội phải đảm bảo các điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất sau:
- 1. Diện tích đất tự nhiên: Bình quân 30 m 2 /đối tượng ở khu vực nông thôn, 10 m 2 /đối tượng ở khu vực thành thị.
Left
Điều 12.
Điều 12. Chăm sóc, nuôi dưỡng Đối tượng được bảo đảm mức sống theo quy định tại Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội, được chăm sóc sức khỏe; được học văn hoá (đối với người có khả năng học tập); được học nghề (đối với trẻ em từ 13 tuổi trở lên và những ng...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Hình thức quản lý thực hiện các chương trình, dự án PCPNN: 1. Chủ khoản viện trợ PCPNN trực tiếp quản lý, điều hành thực hiện hoặc giao cho một đơn vị thuộc thẩm quyền làm Chủ dự án trực tiếp quản lý, điều hành thực hiện chương trình, dự án hỗ trợ kỹ thuật. 2. Chủ khoản viện trợ PCPNN trực tiếp quản lý, điều hành thực hiện chư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Hình thức quản lý thực hiện các chương trình, dự án PCPNN:
- 1. Chủ khoản viện trợ PCPNN trực tiếp quản lý, điều hành thực hiện hoặc giao cho một đơn vị thuộc thẩm quyền làm Chủ dự án trực tiếp quản lý, điều hành thực hiện chương trình, dự án hỗ trợ kỹ thuật.
- 2. Chủ khoản viện trợ PCPNN trực tiếp quản lý, điều hành thực hiện chương trình, dự án đầu tư.
- Điều 12. Chăm sóc, nuôi dưỡng
- Đối tượng được bảo đảm mức sống theo quy định tại Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội, được chăm sóc sức khỏe
- được học văn hoá (đối với người có khả năng học tập)
Left
Điều 13.
Điều 13. Định mức cán bộ, nhân viên 1. Cán bộ, nhân viên chăm sóc trực tiếp các đối tượng: a) Trẻ em: - Trẻ em dưới 18 tháng tuổi: 1 nhân viên chăm sóc 1 trẻ em. - Trẻ em từ 18 tháng tuổi đến dưới 6 tuổi: + Trẻ em bình thường: 1 nhân viên chăm sóc 5 đến 6 em; + Trẻ em tàn tật; tâm thần; nhiễm HIV: 1 nhân viên chăm sóc 3 đến 4 em. - Trẻ...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Ban Quản lý chương trình, dự án viện trợ PCPNN (Ban QLDA) 1. Ban Quản lý chương trình, dự án phải được chủ khoản viện trợ PCPNN hoặc Ủy ban Nhân dân tỉnh (trong trường hợp Ủy ban Nhân dân tỉnh trực tiếp quản lý, điều hành thực hiện) ban hành quyết định thành lập trong vòng 15 ngày sau khi chương trình, dự án được Chủ tịch Ủy b...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Ban Quản lý chương trình, dự án viện trợ PCPNN (Ban QLDA)
- Ban Quản lý chương trình, dự án phải được chủ khoản viện trợ PCPNN hoặc Ủy ban Nhân dân tỉnh (trong trường hợp Ủy ban Nhân dân tỉnh trực tiếp quản lý, điều hành thực hiện) ban hành quyết định thành...
- Tại quyết định này, cấp có thẩm quyền thành lập Ban QLDA bổ nhiệm Giám đốc cũng như các thành viên và phê duyệt đồng Giám đốc Ban Quản lý chương trình, dự án (do Bên tài trợ giới thiệu, nếu có) và...
- Điều 13. Định mức cán bộ, nhân viên
- 1. Cán bộ, nhân viên chăm sóc trực tiếp các đối tượng:
- - Trẻ em dưới 18 tháng tuổi: 1 nhân viên chăm sóc 1 trẻ em.
Left
Điều 14.
Điều 14. Cơ cấu tổ chức và cán bộ nhân viên Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý cơ sở bảo trợ xã hội công lập và Giám đốc cơ sở bảo trợ xã hội ngoài công lập quyết định cơ cấu tổ chức, số lượng cán bộ, nhân viên cho phù hợp để đảm bảo thực hiện nhiệm vụ.
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Thuế đối với các khoản viện trợ PCPNN Thuế đối với các khoản viện trợ PCPNN được thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp lệnh hiện hành về thuế đối với các khoản viện trợ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Thuế đối với các khoản viện trợ PCPNN
- Thuế đối với các khoản viện trợ PCPNN được thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp lệnh hiện hành về thuế đối với các khoản viện trợ.
- Điều 14. Cơ cấu tổ chức và cán bộ nhân viên
- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý cơ sở bảo trợ xã hội công lập và Giám đốc cơ sở bảo trợ xã hội ngoài công lập quyết định cơ cấu tổ chức, số lượng cán bộ, nhân viên cho phù hợp để đảm bảo thự...
Left
Điều 15.
Điều 15. Tiêu chuẩn nghiệp vụ Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức của cơ sở bảo trợ xã hội.
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Đấu thầu và đấu giá Việc đấu thầu hoặc đấu giá đối với khoản viện trợ PCPNN được thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Đấu thầu và đấu giá
- Việc đấu thầu hoặc đấu giá đối với khoản viện trợ PCPNN được thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam.
- Điều 15. Tiêu chuẩn nghiệp vụ
- Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức của cơ sở bảo trợ xã hội.
Left
Chương III
Chương III HỒ SƠ, THỦ TỤC THÀNH LẬP VÀ GIẢI THỂ CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI CÔNG LẬP
Open sectionRight
Chương III
Chương III CHUẨN BỊ , THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT TIẾP NHẬN CÁC KHOẢN VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- CHUẨN BỊ , THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT TIẾP NHẬN
- CÁC KHOẢN VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI
- HỒ SƠ, THỦ TỤC THÀNH LẬP
- VÀ GIẢI THỂ CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI CÔNG LẬP
Left
Điều 16.
Điều 16. Hồ sơ, thủ tục thành lập 1. Hồ sơ thành lập gồm: a) Tờ trình thành lập. Nội dung Tờ trình nêu rõ: - Sự cần thiết thành lập cơ sở bảo trợ xã hội; - Quá trình xây dựng đề án; - Nội dung cơ bản của đề án; - Những vấn đề còn có ý kiến khác nhau. b) Đề án thành lập. Nội dung đề án gồm: - Mục tiêu và nhiệm vụ của cơ sở bảo trợ xã hộ...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung chương trình, dự án viện trợ PCPNN trong quá trình thực hiện thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh 1. Các khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ có các điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung không dẫn đến thay đổi các mục tiêu cụ thể, cơ cấu tổ chức quả...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung chương trình, dự án viện trợ PCPNN trong quá trình thực hiện thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh
- Các khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ có các điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung không dẫn đến thay đổi các mục tiêu cụ thể, cơ cấu tổ chức quản lý và thực hiện, các...
- 2. Những điều chỉnh, bổ sung có các nội dung không liên quan đến văn hóa, an ninh, quốc phòng..., nhập khẩu xe ô tô và các phương tiện vận tải khác.
- Điều 16. Hồ sơ, thủ tục thành lập
- 1. Hồ sơ thành lập gồm:
- a) Tờ trình thành lập.
Left
Điều 17.
Điều 17. Cơ quan thẩm định và trách nhiệm thẩm định hồ sơ: 1. Cơ quan thẩm định a) Đối với cơ sở bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền quyết định thành lập của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ thì cơ quan thẩm định là Vụ Tổ chức cán bộ hoặc Ban Tổ chức cán bộ. b) Đối với cơ sở bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền quyết định thành lập của Uỷ...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Kiểm tra, quản lý, giám sát việc tiếp nhận và sử dụng viện trợ PCPNN 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu cho Ủy ban Nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan và Bên tài trợ tổ chức tiến hành các phiên họp kiểm điểm định kỳ (hàng năm) và đột xuất đối với các chương trình, dự án viện trợ PCPNN; kiểm tra giám sát, đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Kiểm tra, quản lý, giám sát việc tiếp nhận và sử dụng viện trợ PCPNN
- 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu cho Ủy ban Nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan và Bên tài trợ tổ chức tiến hành các phiên họp kiểm điểm định kỳ (hàng năm) và đột xuất đối vớ...
- kiểm tra giám sát, đánh giá việc tiếp nhận và thực hiện viện trợ PCPNN theo thẩm quyền theo định kỳ (6 tháng, năm).
- Điều 17. Cơ quan thẩm định và trách nhiệm thẩm định hồ sơ:
- 1. Cơ quan thẩm định
- a) Đối với cơ sở bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền quyết định thành lập của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ thì cơ quan thẩm định là Vụ Tổ chức cán bộ hoặc Ban Tổ chức cán bộ.
Left
Điều 18.
Điều 18. Nội dung thẩm định 1. Sự cần thiết, cơ sở pháp lý và điều kiện thành lập cơ sở bảo trợ xã hội; các yếu tố bảo đảm cho hoạt động và tính khả thi của đề án; tác động và hiệu quả của cơ sở bảo trợ xã hội. 2. Từng nội dung thẩm định phải có kết luận rõ ràng, bảo đảm tính khách quan, trung thực.
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Báo cáo quản lý, thực hiện các khoản viện trợ PCPNN 1. Ban Quản lý chương trình, dự án viện trợ PCPNN có trách nhiệm: Lập và gửi báo cáo định kỳ 06 tháng chậm nhất vào ngày 10 tháng 7 và báo cáo năm chậm nhất vào ngày 20 tháng 01 của năm tiếp sau cho chủ khoản viện trợ PCPNN, Sở Kế hoạch và Đầu tư và Ủy ban Nhân dân tỉnh. 2. C...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Báo cáo quản lý, thực hiện các khoản viện trợ PCPNN
- 1. Ban Quản lý chương trình, dự án viện trợ PCPNN có trách nhiệm:
- Lập và gửi báo cáo định kỳ 06 tháng chậm nhất vào ngày 10 tháng 7 và báo cáo năm chậm nhất vào ngày 20 tháng 01 của năm tiếp sau cho chủ khoản viện trợ PCPNN, Sở Kế hoạch và Đầu tư và Ủy ban Nhân d...
- Điều 18. Nội dung thẩm định
- 1. Sự cần thiết, cơ sở pháp lý và điều kiện thành lập cơ sở bảo trợ xã hội; các yếu tố bảo đảm cho hoạt động và tính khả thi của đề án; tác động và hiệu quả của cơ sở bảo trợ xã hội.
- 2. Từng nội dung thẩm định phải có kết luận rõ ràng, bảo đảm tính khách quan, trung thực.
Left
Điều 19.
Điều 19. Thẩm quyền thành lập Thẩm quyền cho phép thành lập, hoạt động của cơ sở bảo trợ xã hội quy định như sau: 1. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quyết định đối với cơ sở bảo trợ xã hội thuộc quyền quản lý. 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định hoặc phân cấp quyết định thành lập c...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Nội dung quản lý nhà nước về viện trợ PCPNN trên địa bàn Ủy ban Nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà nước nguồn viện trợ PCPNN trên địa bàn tỉnh với các nội dung chủ yếu sau: 1. Quyết định hướng ưu tiên vận động và sử dụng viện trợ PCPNN trên địa bàn tỉnh cho từng thời kỳ. 2. Cụ thể hóa các quy định về quản lý và sử dụng viện...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Nội dung quản lý nhà nước về viện trợ PCPNN trên địa bàn
- Ủy ban Nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà nước nguồn viện trợ PCPNN trên địa bàn tỉnh với các nội dung chủ yếu sau:
- 1. Quyết định hướng ưu tiên vận động và sử dụng viện trợ PCPNN trên địa bàn tỉnh cho từng thời kỳ.
- Điều 19. Thẩm quyền thành lập
- Thẩm quyền cho phép thành lập, hoạt động của cơ sở bảo trợ xã hội quy định như sau:
- 1. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quyết định đối với cơ sở bảo trợ xã hội thuộc quyền quản lý.
Left
Điều 20.
Điều 20. Giải thể. 1. Cơ sở bảo trợ xã hội không đảm bảo các điều kiện qui định tại các Điều 10, 11, 12 và 13 Chương II Nghị định này. 2. Người có thẩm quyền giải thể cơ sở bảo trợ xã hội là người có thẩm quyền ra quyết định thành lập cơ sở bảo trợ xã hội. 3. Hồ sơ xin giải thể cơ sở bảo trợ xã hội gồm có: a) Đơn xin giải thể cơ sở bảo...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối trong việc điều phối, quản lý các khoản viện trợ do nước ngoài tài trợ và tổng hợp tình hình viện trợ để báo cáo Ủy ban Nhân dân tỉnh và các cơ quan cấp trên. Sở Kế hoạch và Đầu tư có các nhiệm vụ và quyền hạn sau: 1. Chủ trì, phối hợp Sở Ngoại vụ v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối trong việc điều phối, quản lý các khoản viện trợ do nước ngoài tài trợ và tổng hợp tình hình viện trợ để báo cáo Ủy ban Nhân dân tỉnh và các cơ quan cấp trên.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:
- Điều 20. Giải thể.
- 1. Cơ sở bảo trợ xã hội không đảm bảo các điều kiện qui định tại các Điều 10, 11, 12 và 13 Chương II Nghị định này.
- 2. Người có thẩm quyền giải thể cơ sở bảo trợ xã hội là người có thẩm quyền ra quyết định thành lập cơ sở bảo trợ xã hội.
Left
Điều 21.
Điều 21. Thay đổi tên cơ sở, trụ sở, Giám đốc, quy chế Cơ sở bảo trợ xã hội cần thay đổi tên gọi, trụ sở, Giám đốc hoặc quy chế hoạt động phải đề nghị bằng văn bản với cơ quan quản lý trực tiếp và người ra quyết định thành lập. Trong thời gian 20 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, người ra quyết định thành lập phải trả lời bằn...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Trách nhiệm của Sở Tài chính Sở Tài chính có các nhiệm vụ, quyền hạn sau: 1. Giúp Ủy ban Nhân dân tỉnh quản lý tài chính đối với các khoản viện trợ PCPNN do các cá nhân và tổ chức phi chính phủ viện trợ cho các đơn vị hành chính sự nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp trên địa bàn theo đúng quy định c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Sở Tài chính có các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
- 1. Giúp Ủy ban Nhân dân tỉnh quản lý tài chính đối với các khoản viện trợ PCPNN do các cá nhân và tổ chức phi chính phủ viện trợ cho các đơn vị hành chính sự nghiệp, tổ chức chính trị
- xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp trên địa bàn theo đúng quy định của Nhà nước.
- Cơ sở bảo trợ xã hội cần thay đổi tên gọi, trụ sở, Giám đốc hoặc quy chế hoạt động phải đề nghị bằng văn bản với cơ quan quản lý trực tiếp và người ra quyết định thành lập. Trong thời gian 20 ngày,...
- quá thời hạn nêu trên, nếu không nhận được văn bản trả lời, thì cơ sở bảo trợ xã hội được thực hiện việc thay đổi.
- Left: Điều 21. Thay đổi tên cơ sở, trụ sở, Giám đốc, quy chế Right: Điều 21. Trách nhiệm của Sở Tài chính
Left
Điều 22.
Điều 22. Lập Hồ sơ quản lý đối tượng Cơ sở bảo trợ xã hội phải tiến hành lập và quản lý hồ sơ cá nhân của từng đối tượng; Hồ sơ của đối tượng gồm có: 1. Đơn đề nghị của đối tượng hoặc gia đình; người thân; người giám hộ có đề nghị của Trưởng thôn và Uỷ ban nhân dân xã phường, thị trấn nơi đối tượng cư trú; 2. Sơ yếu lý lịch của đối tượ...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Trách nhiệm của Sở Ngoại vụ Sở Ngoại vụ là cơ quan đầu mối trong công tác vận động nguồn viện trợ phi chính phủ nước ngoài. 1. Trên cơ sở các lĩnh vực ưu tiên tài trợ của các tổ chức PCPNN và nhu cầu kêu gọi viện trợ PCPNN của các ngành và địa phương, chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan làm tốt công tác vận động và tran...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Trách nhiệm của Sở Ngoại vụ
- Sở Ngoại vụ là cơ quan đầu mối trong công tác vận động nguồn viện trợ phi chính phủ nước ngoài.
- Trên cơ sở các lĩnh vực ưu tiên tài trợ của các tổ chức PCPNN và nhu cầu kêu gọi viện trợ PCPNN của các ngành và địa phương, chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan làm tốt công tác vận động và...
- Điều 22. Lập Hồ sơ quản lý đối tượng
- Cơ sở bảo trợ xã hội phải tiến hành lập và quản lý hồ sơ cá nhân của từng đối tượng; Hồ sơ của đối tượng gồm có:
- 1. Đơn đề nghị của đối tượng hoặc gia đình; người thân; người giám hộ có đề nghị của Trưởng thôn và Uỷ ban nhân dân xã phường, thị trấn nơi đối tượng cư trú;
Left
Điều 23.
Điều 23. Thủ tục tiếp nhận đối tượng. 1. Đối tượng (hoặc thân nhân) phải làm đơn xin vào cơ sở bảo trợ xã hội kèm theo sơ yếu lý lịch có xác nhận và đề nghị của Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi đối tượng đăng ký nhân khẩu thường trú; nếu là người tâm thần mãn tính phải kèm hồ sơ bệnh án, kết luận giám định của cơ sở y tế huyện, quận, thị xã...
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Trách nhiệm của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh 1. Nghiên cứu, tập hợp tư liệu về các tổ chức PCPNN có quan hệ với tỉnh và các tổ chức PCPNN tuy chưa có quan hệ nhưng có khả năng viện trợ để phối hợp với các cơ quan quản lý liên quan, đề xuất Ủy ban Nhân dân tỉnh có chủ trương chỉ đạo, tiến hành việc tiếp xúc, vận động việ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23. Trách nhiệm của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh
- Nghiên cứu, tập hợp tư liệu về các tổ chức PCPNN có quan hệ với tỉnh và các tổ chức PCPNN tuy chưa có quan hệ nhưng có khả năng viện trợ để phối hợp với các cơ quan quản lý liên quan, đề xuất Ủy ba...
- 2. Phối hợp với Sở Ngoại vụ cung cấp cho các đơn vị, địa phương những thông tin có liên quan đến việc tranh thủ vận động viện trợ của các tổ chức PCPNN.
- Điều 23. Thủ tục tiếp nhận đối tượng.
- 1. Đối tượng (hoặc thân nhân) phải làm đơn xin vào cơ sở bảo trợ xã hội kèm theo sơ yếu lý lịch có xác nhận và đề nghị của Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi đối tượng đăng ký nhân khẩu thường trú
- nếu là người tâm thần mãn tính phải kèm hồ sơ bệnh án, kết luận giám định của cơ sở y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trở lên.
Left
Điều 24.
Điều 24. Thẩm quyền tiếp nhận và đưa đối tượng ra khỏi cơ sở bảo trợ xã hội 1. Thủ trưởng cơ quan quản lý cơ sở bảo trợ xã hội ra quyết định tiếp nhận đối với các đối tượng quy định tại Khoản 1, 2, 4 Điều 5 Nghị định này. 2. Giám đốc cơ sở bảo trợ xã hội ra quyết định tiếp nhận đối với đối tượng quy định tại Khoản 3 Điều 5 Nghị định nà...
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Trách nhiệm của Công an tỉnh Công an tỉnh có trách nhiệm: 1. Tham mưu cho Ủy ban Nhân dân tỉnh về những vấn đề có liên quan đến an ninh chính trị, trật tự - an toàn xã hội trong quan hệ viện trợ với các tổ chức PCPNN; 2. Phối hợp với các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Ngoại vụ hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định trong q...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 24. Trách nhiệm của Công an tỉnh
- Công an tỉnh có trách nhiệm:
- 1. Tham mưu cho Ủy ban Nhân dân tỉnh về những vấn đề có liên quan đến an ninh chính trị, trật tự - an toàn xã hội trong quan hệ viện trợ với các tổ chức PCPNN;
- Điều 24. Thẩm quyền tiếp nhận và đưa đối tượng ra khỏi cơ sở bảo trợ xã hội
- 1. Thủ trưởng cơ quan quản lý cơ sở bảo trợ xã hội ra quyết định tiếp nhận đối với các đối tượng quy định tại Khoản 1, 2, 4 Điều 5 Nghị định này.
- 2. Giám đốc cơ sở bảo trợ xã hội ra quyết định tiếp nhận đối với đối tượng quy định tại Khoản 3 Điều 5 Nghị định này.
Left
Chương IV
Chương IV HỒ SƠ, THỦ TỤC THÀNH LẬP VÀ GIẢI THỂ CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI NGOÀI CÔNG LẬP
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV QUẢN LÝ, THỰC HIỆN CÁC KHOẢN VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUẢN LÝ, THỰC HIỆN CÁC KHOẢN VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ
- HỒ SƠ, THỦ TỤC THÀNH LẬP
- VÀ GIẢI THỂ CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI NGOÀI CÔNG LẬP
Left
Điều 25.
Điều 25. Hồ sơ thành lập bao gồm: 1. Đơn xin thành lập cơ sở bảo trợ xã hội. 2. Đề án thành lập cơ sở bảo trợ xã hội (theo quy định tại Khoản 1 Điều 16 Nghị định này). 3. Giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở hoặc tài sản gắn liền với đất phục vụ cho hoạt động của cơ sở bảo trợ xã hội. 4. Dự thảo quy chế hoạt động (...
Open sectionRight
Điều 25.
Điều 25. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn của Ủy ban Nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế có liên quan đến quan hệ viện trợ với các tổ chức phi chính phủ, có trách nhiệm: 1. Có ý kiến bằng văn bản về các khoản viện trợ PCPNN do các tổ chức PCPNN cam kết tài tr...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 25. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan
- Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn của Ủy ban Nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế có liên quan đến quan hệ viện trợ với các tổ chức phi chính phủ, có trách nhiệm:
- 1. Có ý kiến bằng văn bản về các khoản viện trợ PCPNN do các tổ chức PCPNN cam kết tài trợ cho các đơn vị trực thuộc trình Ủy ban Nhân dân tỉnh phê duyệt (thông qua Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài ch...
- Điều 25. Hồ sơ thành lập bao gồm:
- 1. Đơn xin thành lập cơ sở bảo trợ xã hội.
- 2. Đề án thành lập cơ sở bảo trợ xã hội (theo quy định tại Khoản 1 Điều 16 Nghị định này).
Left
Điều 26.
Điều 26. Thủ tục thành lập, giải thể, thay đổi tên gọi, trụ sở, giám đốc, quy chế thực hiện theo quy định tại Điều 17, Điều 19, Điều 20 và Điều 21 Nghị định này.
Open sectionRight
Điều 26.
Điều 26. Trách nhiệm của đơn vị tiếp nhận viện trợ Đơn vị tiếp nhận viện trợ của các tổ chức PCPNN có các nhiệm vụ sau: 1. Trình các cấp có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt các khoản viện trợ của các tổ chức PCPNN trước khi triển khai thực hiện. 2. Sử dụng nguồn viện trợ đúng mục đích theo dự án đã được phê duyệt, chấp hành đầy đủ các...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 26. Trách nhiệm của đơn vị tiếp nhận viện trợ
- Đơn vị tiếp nhận viện trợ của các tổ chức PCPNN có các nhiệm vụ sau:
- 1. Trình các cấp có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt các khoản viện trợ của các tổ chức PCPNN trước khi triển khai thực hiện.
- Điều 26. Thủ tục thành lập, giải thể, thay đổi tên gọi, trụ sở, giám đốc, quy chế thực hiện theo quy định tại Điều 17, Điều 19, Điều 20 và Điều 21 Nghị định này.
Left
Điều 27.
Điều 27. Thẩm quyền tiếp nhận đối tượng vào nuôi dưỡng: 1. Giám đốc cơ sở bảo trợ xã hội ra quyết định tiếp nhận đối tượng hoặc ký hợp đồng với đối tượng (hoặc người đại diện của đối tượng) tự nguyện đóng góp kinh phí; 2. Đối tượng hưởng trợ cấp nuôi dưỡng từ ngân sách nhà nước thì thẩm quyền tiếp nhận như quy định tại Khoản 1 Điều 24...
Open sectionRight
Điều 27.
Điều 27. Khen thưởng Các ngành, địa phương, đơn vị, tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc vận động, tiếp nhận và quản lý việc sử dụng các nguồn viện trợ PCPNN sẽ được xét khen thưởng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 27. Khen thưởng
- Các ngành, địa phương, đơn vị, tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc vận động, tiếp nhận và quản lý việc sử dụng các nguồn viện trợ PCPNN sẽ được xét khen thưởng.
- Điều 27. Thẩm quyền tiếp nhận đối tượng vào nuôi dưỡng:
- 1. Giám đốc cơ sở bảo trợ xã hội ra quyết định tiếp nhận đối tượng hoặc ký hợp đồng với đối tượng (hoặc người đại diện của đối tượng) tự nguyện đóng góp kinh phí;
- 2. Đối tượng hưởng trợ cấp nuôi dưỡng từ ngân sách nhà nước thì thẩm quyền tiếp nhận như quy định tại Khoản 1 Điều 24 Nghị định này.
Left
Điều 28.
Điều 28. Hồ sơ, thủ tục xem xét tiếp nhận đối tượng thực hiện theo quy định tại Điều 22 và Điều 23 Nghị định này.
Open sectionRight
Điều 28.
Điều 28. Xử lý vi phạm 1. Đối với các khoản viện trợ PCPNN không hợp lệ hoặc vi phạm các quy định trong Quy chế này và các văn bản quy phạm pháp luật khác liên quan, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan kiểm tra, đình chỉ thực hiện để báo cáo Ủy ban Nhân dân tỉnh xem xét, quyết định hoặc chuyển...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 28. Xử lý vi phạm
- Đối với các khoản viện trợ PCPNN không hợp lệ hoặc vi phạm các quy định trong Quy chế này và các văn bản quy phạm pháp luật khác liên quan, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm chủ trì, phối hợp vớ...
- 2. Xử lý vi phạm chế độ báo cáo:
- Điều 28. Hồ sơ, thủ tục xem xét tiếp nhận đối tượng thực hiện theo quy định tại Điều 22 và Điều 23 Nghị định này.
Left
Điều 29.
Điều 29. Giám đốc cơ sở bảo trợ xã hội quyết định cơ cấu tổ chức; hợp đồng, tuyển dụng, bố trí cán bộ, nhân viên và thời gian làm việc đảm bảo nhiệm vụ chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng theo quy định của pháp luật.
Open sectionRight
Điều 29.
Điều 29. Các ngành, địa phương, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động viện trợ với các tổ chức phi chính phủ phải tuân thủ Quy chế này. Giao Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các ngành, địa phương, đơn vị thực hiện nghiêm túc Quy chế này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 29. Các ngành, địa phương, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động viện trợ với các tổ chức phi chính phủ phải tuân thủ Quy chế này.
- Giao Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các ngành, địa phương, đơn vị thực hiện nghiêm túc Quy chế này.
- Điều 29. Giám đốc cơ sở bảo trợ xã hội quyết định cơ cấu tổ chức; hợp đồng, tuyển dụng, bố trí cán bộ, nhân viên và thời gian làm việc đảm bảo nhiệm vụ chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng theo quy định...
Left
Chương V
Chương V TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
Open sectionRight
Chương V
Chương V GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN VIỆN TRỢ
- PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI
- TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
Left
Điều 30.
Điều 30. Trách nhiệm các Bộ, ngành 1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm giúp Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước đối với cơ sở bảo trợ xã hội trong phạm vi cả nước và có trách nhiệm: a) Xây dựng và ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ đối với cán bộ, nhân viên trong cơ sở bảo trợ xã hội. b) Hướng dẫn, tổ chức tậ...
Open sectionRight
Điều 30.
Điều 30. Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc, các cơ quan, địa phương, đơn vị kịp thời phản ánh lên Ủy ban Nhân dân tỉnh để sửa đổi, bổ sung Quy định này cho phù hợp với tình hình thực tế./. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Nguyễn Văn Cao
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 30. Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc, các cơ quan, địa phương, đơn vị kịp thời phản ánh lên Ủy ban Nhân dân tỉnh để sửa đổi, bổ sung Quy định này cho phù hợp với tình hình thực tế./.
- TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
- Nguyễn Văn Cao
- Điều 30. Trách nhiệm các Bộ, ngành
- 1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm giúp Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước đối với cơ sở bảo trợ xã hội trong phạm vi cả nước và có trách nhiệm:
- a) Xây dựng và ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ đối với cán bộ, nhân viên trong cơ sở bảo trợ xã hội.
Left
Điều 31.
Điều 31. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước đối với cơ sở bảo trợ xã hội thuộc phạm vi quản lý và có trách nhiệm: 1. Bố trí kinh phí hoạt động cho các cơ sở bảo trợ xã hội công lập; 2. Hỗ trợ kinh phí nuôi dưỡng các đối tượng được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đồng ý tiếp...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy chế này điều chỉnh các hoạt động quản lý và sử dụng các nguồn viện trợ phi chính phủ nước ngoài (gọi tắt là viện trợ PCPNN) trên địa bàn tỉnh. 2. Bên tài trợ trong Quy chế này bao gồm các tổ chức Phi chính phủ nước ngoài (gọi tắt là tổ chức PCPNN), các tổ chức và cá nhân người nước ngoài khác, kể cả cá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- 1. Quy chế này điều chỉnh các hoạt động quản lý và sử dụng các nguồn viện trợ phi chính phủ nước ngoài (gọi tắt là viện trợ PCPNN) trên địa bàn tỉnh.
- 2. Bên tài trợ trong Quy chế này bao gồm các tổ chức Phi chính phủ nước ngoài (gọi tắt là tổ chức PCPNN), các tổ chức và cá nhân người nước ngoài khác, kể cả các tập đoàn, công ty có vốn nước ngoài...
- Điều 31. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp
- Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước đối với cơ sở bảo trợ xã hội thuộc phạm vi quản lý và có trách nhiệm:
- 1. Bố trí kinh phí hoạt động cho các cơ sở bảo trợ xã hội công lập;
Left
Chương VI
Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionRight
Chương VI
Chương VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Left
Điều 32.
Điều 32. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. 2. Bãi bỏ Nghị định số 25/2001/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2001 của Chính phủ về việc ban hành qui chế thành lập và hoạt động của cơ sở Bảo trợ xã hội và các qui định trước đây trái với Nghị định này. 3. Cơ sở bảo trợ xã hội thành lập...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Nguyên tắc cơ bản trong quản lý và sử dụng viện trợ PCPNN 1. Ủy ban Nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về viện trợ PCPNN trên địa bàn trên cơ sở công khai, minh bạch phù hợp với đường lối đối ngoại của Đảng và Nhà nước, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, đồng thời đảm bảo an ninh chính trị và chủ quy...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Nguyên tắc cơ bản trong quản lý và sử dụng viện trợ PCPNN
- 1. Ủy ban Nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về viện trợ PCPNN trên địa bàn trên cơ sở công khai, minh bạch phù hợp với đường lối đối ngoại của Đảng và Nhà nước, phục vụ sự nghiệp phát triển...
- xã hội của tỉnh, đồng thời đảm bảo an ninh chính trị và chủ quyền quốc gia.
- Điều 32. Hiệu lực thi hành
- 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
- 2. Bãi bỏ Nghị định số 25/2001/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2001 của Chính phủ về việc ban hành qui chế thành lập và hoạt động của cơ sở Bảo trợ xã hội và các qui định trước đây trái với Nghị định này.
Left
Điều 33.
Điều 33. Trách nhiệm thi hành Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn thi hành Nghị định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách n...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Lĩnh vực ưu tiên sử dụng viện trợ PCPNN 1. Trên cơ sở kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hàng năm của Tỉnh, các lĩnh vực cần ưu tiên vận động viện trợ PCPNN được xác định như sau: a) Phát triển nông nghiệp và nông thôn (bao gồm nông nghiệp, thủy lợi, lâm nghiệp, thủy sản) kết hợp xóa đói giảm nghèo. b) Phát triển hạ tầng cơ sở...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Lĩnh vực ưu tiên sử dụng viện trợ PCPNN
- 1. Trên cơ sở kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hàng năm của Tỉnh, các lĩnh vực cần ưu tiên vận động viện trợ PCPNN được xác định như sau:
- a) Phát triển nông nghiệp và nông thôn (bao gồm nông nghiệp, thủy lợi, lâm nghiệp, thủy sản) kết hợp xóa đói giảm nghèo.
- Điều 33. Trách nhiệm thi hành
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn thi hành Nghị định này.
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trác...
Unmatched right-side sections