Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
96/2008/NĐ-CP
Right document
Quy định việc đảm bảo an toàn, bảo mật hệ thống công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng
01/2011/TT-NHNN
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định việc đảm bảo an toàn, bảo mật hệ thống công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định việc đảm bảo an toàn, bảo mật hệ thống công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng
- Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Left
Điều 1.
Điều 1. Vị trí và chức năng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước) là cơ quan ngang Bộ của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và chức năng Ngân hàng Trung ương của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; quản lý nhà nước các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý củ...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định các yêu cầu đảm bảo an toàn, bảo mật hệ thống công nghệ thông tin (CNTT) trong hoạt động ngân hàng. 2. Thông tư này áp dụng đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; các tổ chức tín dụng; chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi chung là đơn vị).
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- 1. Thông tư này quy định các yêu cầu đảm bảo an toàn, bảo mật hệ thống công nghệ thông tin (CNTT) trong hoạt động ngân hàng.
- 2. Thông tư này áp dụng đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; các tổ chức tín dụng; chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi chung là đơn vị).
- Điều 1. Vị trí và chức năng
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước) là cơ quan ngang Bộ của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và chức năng Ngân hàng Tr...
- quản lý nhà nước các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước.
Left
Điều 2.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Ngân hàng Nhà nước thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây: 1. Trình Chính phủ dự án luật, dự thảo nghị q...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Hệ thống công nghệ thông tin: là một tập hợp có cấu trúc các trang thiết bị phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu và hệ thống mạng phục vụ cho một hoặc nhiều hoạt động kỹ thuật, nghiệp vụ của ngân hàng. 2. Tài sản CNTT: là các trang thiết bị, thông tin...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. Hệ thống công nghệ thông tin: là một tập hợp có cấu trúc các trang thiết bị phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu và hệ thống mạng phục vụ cho một hoặc nhiều hoạt động kỹ thuật, nghiệp vụ của ngân...
- Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
- Ngân hàng Nhà nước thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của B...
- 1. Trình Chính phủ dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội
Left
Điều 3.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Vụ chính sách tiền tệ 2. Vụ Quản lý ngoại hối 3. Vụ Thanh toán. 4. Vụ Tín dụng. 5. Vụ Dự báo, thống kê tiền tệ. 6. Vụ Hợp tác quốc tế. 7. Vụ Kiểm toán nội bộ. 8. Vụ Pháp chế; 9. Vụ Tài chính – Kế toán. 10. Vụ Tổ chức cán bộ. 11. Vụ Thi đua – Khen thưởng. 12. Văn phòng. 13. Cục Công nghệ tin học. 14. Cục Phát h...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc chung 1. Từng đơn vị phải đảm bảo an toàn, bảo mật hệ thống CNTT của đơn vị mình theo các quy định tại Thông tư này. 2. Kịp thời nhận biết, phân loại, đánh giá và xử lý có hiệu quả các rủi ro CNTT có thể xảy ra trong đơn vị. 3. Xây dựng, triển khai quy chế an toàn, bảo mật hệ thống CNTT trên cơ sở hài hòa giữa lợi íc...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Từng đơn vị phải đảm bảo an toàn, bảo mật hệ thống CNTT của đơn vị mình theo các quy định tại Thông tư này.
- 2. Kịp thời nhận biết, phân loại, đánh giá và xử lý có hiệu quả các rủi ro CNTT có thể xảy ra trong đơn vị.
- 3. Xây dựng, triển khai quy chế an toàn, bảo mật hệ thống CNTT trên cơ sở hài hòa giữa lợi ích, chi phí và mức độ chấp nhận rủi ro của đơn vị.
- 1. Vụ chính sách tiền tệ
- 2. Vụ Quản lý ngoại hối
- 3. Vụ Thanh toán.
- Left: Điều 3. Cơ cấu tổ chức Right: Điều 3. Nguyên tắc chung
Left
Điều 4.
Điều 4. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 52/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 2. Bãi bỏ các quy định trước đây trái với Nghị định này.
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Quy chế an toàn, bảo mật hệ thống CNTT 1. Các đơn vị phải xây dựng quy chế an toàn, bảo mật hệ thống CNTT phù hợp với hệ thống CNTT, cơ cấu tổ chức, yêu cầu quản lý và hoạt động của đơn vị. Quy chế an toàn, bảo mật hệ thống CNTT phải được thủ trưởng đơn vị phê duyệt, tổ chức thực hiện và được triển khai tới tất cả các cán bộ, n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Quy chế an toàn, bảo mật hệ thống CNTT
- Các đơn vị phải xây dựng quy chế an toàn, bảo mật hệ thống CNTT phù hợp với hệ thống CNTT, cơ cấu tổ chức, yêu cầu quản lý và hoạt động của đơn vị.
- Quy chế an toàn, bảo mật hệ thống CNTT phải được thủ trưởng đơn vị phê duyệt, tổ chức thực hiện và được triển khai tới tất cả các cán bộ, nhân viên và các bên liên quan.
- Điều 4. Hiệu lực thi hành
- Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 52/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ...
- 2. Bãi bỏ các quy định trước đây trái với Nghị định này.
Left
Điều 5.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Quản lý an toàn, bảo mật CNTT trong nội bộ đơn vị 1. Thủ trưởng đơn vị phải trực tiếp chỉ đạo công tác đảm bảo an toàn, bảo mật CNTT và quy định rõ trách nhiệm trong công tác đảm bảo an toàn, bảo mật CNTT cho các cá nhân, bộ phận. 2. Các cá nhân trong đơn vị liên quan đến bảo mật thông tin phải ký cam kết bảo mật thông tin.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Quản lý an toàn, bảo mật CNTT trong nội bộ đơn vị
- 1. Thủ trưởng đơn vị phải trực tiếp chỉ đạo công tác đảm bảo an toàn, bảo mật CNTT và quy định rõ trách nhiệm trong công tác đảm bảo an toàn, bảo mật CNTT cho các cá nhân, bộ phận.
- 2. Các cá nhân trong đơn vị liên quan đến bảo mật thông tin phải ký cam kết bảo mật thông tin.
- Điều 5. Trách nhiệm thi hành
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Unmatched right-side sections