Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Khuyến ngư Quốc gia
18/2003/QĐ-BTS
Right document
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thủy sản
43/2003/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Khuyến ngư Quốc gia
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thủy sản
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Khuyến ngư Quốc gia Right: Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thủy sản
Left
Điều 1.
Điều 1. Trung tâm Khuyến ngư Quốc gia là đơn vị sự nghiệp có thu, thực hiện các hoạt động khuyến ngư trong phạm vi cả nước nhằm hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực thủy sản và phục vụ nhiệm vụ quản lý nhà nước của Bộ Thủy sản. Trung tâm Khuyến ngư Quốc gia có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Ngân hàng và Kho bạ...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Vị trí và chức năng Bộ Thủy sản là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thủy sản, bao gồm: nuôi trồng, khai thác, chế biến, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản trong nội địa và trên biển trong phạm vi cả nước; quản lý nhà nước các dịch vụ công và thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Vị trí và chức năng
- Bộ Thủy sản là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thủy sản, bao gồm: nuôi trồng, khai thác, chế biến, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản trong nội địa và trên biển...
- quản lý nhà nước các dịch vụ công và thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc Bộ quản lý theo quy định của pháp luật.
- Trung tâm Khuyến ngư Quốc gia là đơn vị sự nghiệp có thu, thực hiện các hoạt động khuyến ngư trong phạm vi cả nước nhằm hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực thủy sản và phục vụ...
- Trung tâm Khuyến ngư Quốc gia có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Ngân hàng và Kho bạc Nhà nước.
- Tên giao dịch quốc tế: The National Fisheries Extention Center, viết tắt là: NAFEC.
Left
Điều 2.
Điều 2. Trung tâm Khuyến ngư Quốc gia có các nhiệm vụ sau: 1. Chủ trì xây dựng chiến lược, chương trình, dự án, chính sách và các văn bản quy phạm pháp luật về khuyến ngư. 2. Tổ chức thực hiện chương trình, dự án và văn bản quy phạm pháp luật theo chức năng, nhiệm vụ được giao. 3. Hướng dẫn các tổ chức khuyến ngư địa phương, khuyến ngư...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Bộ Thủy sản thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây: 1. Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ các dự án lu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
- Bộ Thủy sản thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ q...
- 1. Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ các dự án luật, pháp lệnh và các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về thủy sản.
- Điều 2. Trung tâm Khuyến ngư Quốc gia có các nhiệm vụ sau:
- 1. Chủ trì xây dựng chiến lược, chương trình, dự án, chính sách và các văn bản quy phạm pháp luật về khuyến ngư.
- 2. Tổ chức thực hiện chương trình, dự án và văn bản quy phạm pháp luật theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
Left
Điều 3.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức của Trung tâm Khuyến ngư Quốc gia gồm có: 1. Văn phòng Trung tâm; 2. Phòng Kế hoạch - Tài chính; 3. Phòng Kỹ thuật; 4. Phòng Thông tin - Huấn luyện và tư liệu; 5. Văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh. Giám đốc Trung tâm Khuyến ngư Quốc gia chịu trách nhiệm xây dựng Quy chế về tổ chức và hoạt động của Trun...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức của Bộ a) Các tổ chức giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước: 1. Vụ Nuôi trồng Thủy sản; 2. Vụ Kinh tế tập thể và Kinh tế tư nhân; 3. Vụ Kế hoạch - Tài chính; 4. Vụ Khoa học, Công nghệ; 5. Vụ Hợp tác quốc tế; 6. Vụ Pháp chế; 7. Vụ Tổ chức cán bộ; 8. Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản; 9. Cục...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- a) Các tổ chức giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước:
- 1. Vụ Nuôi trồng Thủy sản;
- 2. Vụ Kinh tế tập thể và Kinh tế tư nhân;
- 1. Văn phòng Trung tâm;
- 3. Phòng Kỹ thuật;
- 4. Phòng Thông tin - Huấn luyện và tư liệu;
- Left: Điều 3. Cơ cấu tổ chức của Trung tâm Khuyến ngư Quốc gia gồm có: Right: Điều 3. Cơ cấu tổ chức của Bộ
- Left: 2. Phòng Kế hoạch - Tài chính; Right: 3. Vụ Kế hoạch - Tài chính;
Left
Điều 4.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo; thay thế Quyết định số 590/2000/QĐ-BTS ngày 07 tháng 7 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản về việc thành lập Trung tâm Khuyến ngư Trung ương và những quy định trước đây trái với Quyết định này.
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Thay thế Nghị định số 50/CP ngày 21 tháng 6 năm 1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Thủy sản và các quy định trước đây trái với Nghị định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Hiệu lực thi hành
- Left: Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo Right: Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
- Left: thay thế Quyết định số 590/2000/QĐ-BTS ngày 07 tháng 7 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản về việc thành lập Trung tâm Khuyến ngư Trung ương và những quy định trước đây trái với Quyết định này. Right: Thay thế Nghị định số 50/CP ngày 21 tháng 6 năm 1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Thủy sản và các quy định trước đây trái với Nghị định này.
Left
Điều 5.
Điều 5. Chánh Văn phòng Bộ, Giám đốc Trung tâm Khuyến ngư Quốc gia, Thủ trưởng các Vụ, Cục, Thanh tra Bộ, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc các Sở Thủy sản, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có quản lý thuỷ sản chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành Bộ trưởng Bộ Thủy sản, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Trách nhiệm thi hành
- Bộ trưởng Bộ Thủy sản, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành...
- Chánh Văn phòng Bộ, Giám đốc Trung tâm Khuyến ngư Quốc gia, Thủ trưởng các Vụ, Cục, Thanh tra Bộ, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc các Sở Thủy sản, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông th...